Giáo án vật lý 6 cả năm_4 - Pdf 24

Tuần 01 tiết 01 Ngày soạn: 15/08
Ngày dạy: 20/08
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết xác đònh giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo,
- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường,
- Biết tính giá trò trung bình các kết quả đo,
- Cẩn thận, có ý thức trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
- 01 thước kẻ có ĐCNN đến mm, 01 thước dây có ĐCNN đến 0,5 Cm.
-Kẻ bảng 1.1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của cơ giáo Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn đònh - Giới thiệu bài
1. Ổn đònh lớp :sĩ số 6A 6B
6C
2. Giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vò đo và ước lượng độ dài

Cho HS ôn lại đơn vò đo độ dài và trả
lời C
1
.
Yêu cầu HS từng bàn ước lượng độ
dài 1m trên cạnh bàn và dùng thước
kiểm tra ở câu C
2
.

trên thước.
- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai
vạch chia liên tiếp trên thước
C
5
: Tuỳ thước HS.
C
6
: - Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 ta
dùng thước có GHĐ 20 cm, ĐCNN 1
mm.
- Đo chiều dài cuốn sách dùn thước
GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm.
- Đo chiều dài bàn học dùng thước thẳng
có GHĐ 1m, ĐCNN 1 cm.
C
7
: Thợ may thường dùng thước thẳng

GHĐ 1m hoặc 0,5 m để đo chiều dài
mảnh vải, và dùng thước dây để đo cơ
thể khách hàng.
* Giúp ta đo chính xác.
Hoạt động 4: Vận dụng
Cho HS đọc và thực hiện theo Yêu
cầu SGK.
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
Cá nhân HS thực hiện.
Tiến hành đo 3 lần và ghi số liệu vào
bảng 1.1 rồi tính giá trò trung bình.

đo?
3. Giới thiệu bài:
SGK
HS
1
lên bảng
HS
2
lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài
Yêu cầu nhóm HS thảo luận để trả
lời từ C
2
đến C
6
.
C
2
: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn
học, chọn thước kẻ để đo chiều dài cuốn
sách vật lí 6, vì có GHĐ đến mm nên kết
quả chính xác hơn.
C
3
: Đặt thước đo theo chiều dài cần đo,
vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
C
4
: Đặt mắt theo hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của vật.

: C.
C
9
: (1) ; (2) ; (3) : 7 cm.
Hoạt động 4: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài mới.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn: 07/09
Ngày dạy: 10/09
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng,
- Biết cách xác đònh thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp,
- Biết sử dụng dụng cụ để đo thể tích chất lỏng,
- Rèn luyện tính trung thực và yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Bình 1 đựng đầy nước chưa biết dung tích, bình 2 đựng một ít nước,
- 01 bình chia độ, một vài loại ca đong.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn đònh - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1. Ổn đònh lớp
2. KTBC: Nêu GHĐ và ĐCNN
của thước đo là gì? Tại sao trước khi

= 10
3
l = 10
6
ml = 10
6
cc.
Hoạt động 3: Đo thể tích chất lỏng

Cho HS quan sát h.3.2 SGK để tìm
hiểu bình chia độ.
Yêu cầu HS trả lời C
2
, C
3
, C
4
, C
5
.
Yêu cầu HS quan sát h.3.3, 3.4, 3.5
để tìm hiểu cách đo thể tích và trả lời
C
6
, C
7
, C
8
, C
9

C
8
: a. 700 cm
3
,
b. 500 cm
3
,
c. 40 cm
3
.
C
9
: 1 – thể tích; 2 – GHĐ; 3 –
ĐCNN;
4 – Thẳng đứng; 5 – Ngang ; 6 –
Gần nhất.
Hoạt động 4:Thực hành đo thể tích
Hướng dẫn HS đo theo SGK và ghi
kết quả vào bảng 3.1.
Nhóm HS thực hành đo. Kết quả đo ghi
vào bảng 3.1.
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài
mới.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết 04 Ngày soạn:13/09/2011


Cho HS hoàn thành C
3
.
Hướng dẫn HS thực hành theo
1. Dùng bình chia độ
C
1
: Thể tích nước của bình chia độ V
1
= 150
cm
3
. Thả hòn đá vào bình chia độ, thể tích
nước dâng lên trong bình V
2
= 200 cm
3
. Thể
tích hòn đá V = V
2
- V
1
= 50 cm
3
.
2. Dùng bình tràn
C
2
: Hòn đá không bỏ lọt vào bình chia độ,

4
.
Hướng dẫn HS về nhà trả lời C
5
, C
6
.
C
4
: Lau khô bát to trước khi dùng,
Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc
sánh nước ra bát.
Đổ hết nước từ bát vào bình chia
độ, không làm đổ nước ra ngoài.
HS về nhà làm C
5
, C
6
.
Hoạt động 4: Tổng kết
- Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài mới.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*******************
Tuần 05 tiết 05 Ngày soạn:21/09
Ngày dạy: 24/09
Bài 5: KHỐI LƯNG - ĐO KHỐI LƯNG
I. MỤC TIÊU BÀI

C
1
: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa
chứa trong hộp.
C
2
: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
C
3
: 1- 500g,
C
4
: 2- 397g,
C
5
: 3- khối lượng,
C
6
: 4- lượng.
Nhận xét: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có
khối lượng.
Đơn vò khối lượng chuẩn trong hệ thống
đo lường của Việt Nam là Kilogam ( kg ).
Kilogam là khối lượng của một quả cân
mẫu, đặt ở Viện đo lường quốc tế Pháp.
1kg = ………………… g, 1 tạ = ……………………
kg
1 tấn = ……………… kg, 1g =
……………………… kg.
Hoạt động 3: Đo khối lượng

C
12
: Tuỳ từng cân.
C
13
: Số 5T chỉ dẫn xe có khối lượng trên
5T không được đi qua cầu.
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài
mới.
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*****************
Tuần 06 tiết 06 Ngày
soạn: 14/09/’10
Ngày
dạy: 21/09/’10
Bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ
ra được phương chiều của lực đó.
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chòu tác dụng của lực,
- Biết cách lắp ráp và tiến hành TN.
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 chiếc xe lăn, 01 lò xo lá tròn, 01 thanh Nam châm, 01 quả gia

2
: Khi ta tác dụng kéo thì lò xo giãn lại.
C
3
: Khi Nam châm hút thanh sắt làm cho
thanh sắt lệch khỏi vò trí cân bằng.
C
4
: 1- lực đẩy; 2- lực ép; 3- lực kéo;
4- lực kéo; 5- lực hút.
H 6.1 H 6.2

H 6.3
Yêu cầu HS rút ra kết luận.
Kết luận: khi vật này đẩy hoặc kéo vật
kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật
kia.
Hoạt động 3: Phương và chiều của lực
Yêu cầu HS làm lại TN 6.1, 6.2 và
buông tay ra để xác đònh phương và
chiều của lực.
Yêu cầu HS rút ra nhận xét và trả lời
C
5
.
Nhóm HS làm TN
Nhận xét: lực có phương và chiều xác
đònh.
C
5

Hướng dẫn HS trả lời C
9
.
C
9
: a. lực đẩy; b. lực kéo.

Hoạt động 6: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò
bài mới.
*****************

Tuần 07 tiết 07
Ngày soạn:20/09/2010

Ngày dạy: 28/09/ 2010
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết được nguyên nhân biến đổi chuyển động và biến dạng của vật, nêu ví
dụ minh hoạ.
- Biết lắp ráp, phân tích và tiến hành TN để rút ra quy luật của vật chòu tác
dụng của lực.
- Nghêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí để xử lí thông tin thu thập được.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 xe lăn, 01 máng nghiêng, 01 lò xo lá tròn, 01 lòø xo xoắn, 01
sợi dây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của

: người đang gương cung đã tác dụng
lực vào dây cung, làm cho dây cung và
cánh cung bò biến dạng.
Hoạt động 3: Những kết quả tác dụng của lực
Hướng dẫn HS làm lại TN 6.1 ở bài 6
để trả lời C
3
.
Hướng dẫn HS làm TN h.7.1, 7.2 để
trả lời C
4
, C
5
, C
6
.

h7.1 h7.2
Yêu cầu HS rút ra kết luận bằng việc
hoàn thành C
7
, C
8
.
Nhóm HS làm TN
C
3
: lò xo tác dụng một lực lên xe chống
lại sự biến dạng của lò xo.
Nhóm HS làm TN

Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài
mới.
*****************
Tuần 08 tiết 08
Ngày soạn: 28/09/2010

Ngày dạy: 05/10/ 2010
Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực, nắm được đơn vò đo cường độ lực
là Nưutơn.
- Sử dụng dây dọi để xác đònh phương thẳng đứng.
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 giá treo, 01 lò xo, 01 quả nặng, 01 dây dọi, 01 khay nước, 01
chiếc eke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn đònh - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1. Ổn đònh lớp
2. KTBC: Nêu kết quả tác dụng của
lực? Làm bài 7.1 SBT?
3. Giới thiệu bài: SGK
HS lên bảng
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của lực
Hướng dẫn HS làm TN h.8.1 SGK và

: 1- cân bằng, 2,5 - Trái đất, 3- biến
đổi, 4- lực hút.
Kết luận: SGK
Hoạt động 3: Phương và chiều của trọng lực
Hướng dẫn HS làm TN h.8.2 để trả
lời C
4
, C
5
.
Nhóm HS làm TN
C
4
: 1- cân bằng; 2- dây dọi; 3- thẳng
đứng,
4- từ trên xuống dưới.
C
5
: 1- thẳng đứng; 2- từ trên xuống dưới.
Hoạt động 4: Đơn vò lực
Cho HS tìm hiểu độ lớn và đơn vò
lực.
Yêu cầu HS làm ví dụ.
Hướng dẫn HS làm TN câu C
6
.
Độ lớn lực gọi là c. độ lực, đ.vò là Nưutơ
(N).
Trọng lượng của quả cân 100g là 1 N.
Ví dụ: m = 1 kg

2. Trên hộp mứt tết có ghi 250g, số đó chỉ:
A. Sức nặng của hộp mứt, C. Khối lượng của hộp mứt,
B. Thể tích của hộp mứt, D. Trọng lượng của hộp
mứt.
3. Dùng tay kéo dây chun, khi đó:
A. Chỉ có lực tác dụng vào tay,
B. Chỉ có lực tác dụng vào dây chun,
C. Có lực tác dụng vào tay và lực tác dụng vào dây chun,
D. Không có lực tác dụng.
4. Thế nào là hai lực cân bằng?
A. Cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều, đặt vào hai vật,
B. Cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều, đặt vào một vật,
C. Cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều,
D. Cùng cường độ, cùng phương, đặt vào một vật.
5. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:
A. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động,
B. Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động,
C. Lực là nguyên nhân làm cho vật biến dạng,
D. Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng
hoặc cả hai có thể xảy ra.
6. Khi đóng đinh vào tường:
A. Búa chỉ làm đinh bò biến dạng, C. Đinh bò biến dạng và
ngập sâu vào tường,
B. Búa chỉ làm tường bò biến dạng, D. Không vật nào bò biến
dạng.
7. Quả bóng đập vào tường thì lực bức tường tác dụng lên quả bóng gây ra
những kết quả gì?
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng,
B. Chỉ làm quả bóng bò biến dạng,
C. Không có tác dụng gì xảy ra với quả bóng,

I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo.
- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của
vật đàn hồi.
- Tiến hành được TN về lực đàn hồi,
- Nghiên cưú các hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và đặc điểm
của lực đàn hồi.
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 giá treo, 01 lò xo, 03 quả nặng, 01 thước có độ chia đến mm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động
của HS
Hoạt động 1: Ổn đònh - Giới thiệu bài
1. Ổn đònh lớp
2. Giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 2: Biến dạng đàn hồi. Độ biế dạng
Hướng dẫn HS làm TN h.9.1 SGK để
trả lời C
1
.
Thông báo: biến dạng của lò xo có
đặc điểm trên là biến dạng đàn hồi.
Lò xo là vật có tònh chất đàn hồi.
Yêu cầu HS trả lời C
2
.
1. Biến dạng của một lò xo
Nhóm HS làm TN, ghi kết quả vào bảng.

, C
6
.
C
5
: 1 -tăng gấp đôi, 2- tăng gấp ba.
C
6
: Sợi dây cao su, chiếc lò xo cùng có
tính chất đàn hồi.
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài
mới.
*****************

Tuần 11 tiết 11
Ngày soạn:12/10/’10

Ngày dạy: 26/10/’10

Bài 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC. TRỌNG LƯNG VÀ KHỐI
LƯNG
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết được cấu tạo của lực kế, xác đònh được GHĐ, ĐCNN của lực kế.
- Biết đo lực bằng lực kế.
- Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
- Biết sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo.
- Yêu thích môn học.

Yêu cầu HS làm câu C
1
, C
2
. chia độ.
C
2
: GHĐ, ĐCNN tuỳ vào lực kế.
Hoạt động 3: Đo một lực bằng lực kế
Hướng dẫn HS tìm hiểu về cách đo
lực bằng lực kế và yêu cầu trả lời C
3
.
Yêu cầu các nhóm thực hành theo
câu C
4
, C
5
.
1. Cách đo lực
C
3
: 1- Vạch số 0, 2- Lực cần đo, 3-
Phương.
2. Thực hành đo
C
4
: Tuỳ vào kết quả HS đo.
C
5

9
: 3,2t = 3200 kg
P = 10 m = 10 . 3200 = 32.000 (N).
Hoạt động 6: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bò bài
mới.
*******************
Tuần 12 tiết 12
Ngày soạn: 28/10/’10

Ngày dạy: 02/11/’10
Bài 11: KHỐI LƯNG RIÊNG- TRỌNG LƯNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Hiểu được khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì?
- Xây dựng công thức tính m = D. V và P = d. V.
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng
của các chất.
- Sử dụng phương pháp đo thể tích, phương pháp cân khối lượng để xác đònh
khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 lực kế, 01 quả nặng, 01 bình chia độ có GHĐ 250
3
cm
.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động
của HS

C
1
: V = 1d m
3


m = 7,8 kg
V = 1 m
3


m = 7800 kg
V = 0,9 m
3


m = ? kg
m =
)(7020
1
7800.9,0
kg=
sắt.
Cho HS tìm hiểu khái niệm, đơn vò
KLR

Yêu cầu HS tham khảo KLR của một
số chất trong bảng SGK.
Qua bảng số liệu em có nhận xét
gì?

4
.
Hướng dẫn HS xây dựng c. thức tính
TLR.
* Khái niệm: trọng lượng của một mét
khối của một chất gọi là TLR của chất đó.
* Đơn vò TLR là N/ m
3
.
C
4
:
Trong đó:
1- trọng lượng riêng
(N/ m
3
).
2- trọng lượng
(N).
3- thể tích
(m
3
).
Ta có : d =
V
P
(1), P = 10m (2)
Từ (1) và (2)

d =

mới.
d =
V
P

*****************

Tuần 13 tiết 13
Ngày soạn: 05/11/’10

Ngày dạy: 09/11/’10
Bài 12: THỰC HÀNH- XÁC ĐỊNH KHỐI LƯNG RIÊNG CỦA SỎI
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết cách xác đònh khối lượng riêng của vật,
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí,
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận trong quá trình thực hành.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: - 01 cân Rôbecvan có ĐCNN 10g, 01 bình chia độ có GHĐ 100
3
cm
,
- 01 cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của
HS
Hoạt động 1: Ổn đònh - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1. Ổn đònh lớp
2. KTBC:
2.1. Khối lượng riêng của vật là gì?

- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thực hành. Dặn HS chuẩn bò bài mới.
*******************
Tuần 14 tiết 14
Ngày soạn:05/11/2010

Ngày dạy: 16/11/2010
Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết làm TN so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên
theo phương thẳng đứng.
- Biết được một số máy cơ đơn giản thường dùng. Sử dụng được lực kế để đo
lực,
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 02 lực kế có GHĐ 5 N; 01 quả nặng 2N.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của
HS
Hoạt động 1: Ổn đònh - Giới thiệu bài
1. Ổn đònh lớp
2. Giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 2: Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Cho HS đọc SGK để đề xuất
phương án TN.
HS đọc SGK
TN theo nhóm và ghi kết quả vào bảng
13.1
Lực Cường độ
Trọng lượng của …N


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status