Giáo trình kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước - Pdf 24

DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY
LỢI NGÔ THỊ THANH VÂN GIÁO TRÌNH

KINH TẾ SỬ DỤNG TỔNG HỢP
TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.5.1. Khí hậu và các đặc điểm thủy văn của lưu vực 27
1.5.2. Những ưu thế của lưu vực 28
(a) Đồng bằng đông dân 28
(b) Nền kinh tế mạnh 28
(c) Nền nông nghiệp mạnh 28
(d) Tài nguyên nước phong phú và mạng đường thủy rộng lớn 28
1.5.3. Cân bằng nước 28
1.5.4. Lũ lụt - mối đe dọa chủ yếu đối với sự phát triển trong lưu vực 29
1.5.5. Bảo đảm nước ngầm cấp nước đô thị và nông thôn 29
1.5.6. Các chiến lược được khuyến nghị đối với lưu vực 30
1.6. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔN HỌC 30
1.6.1. Mục tiêu và đối tượng của môn học 30
1.6.2. Nội dung môn học 31
CHƯƠNG 2 CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 32
2.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
32

2.1.1. Khái niệm 32
2.1.2. Cách tiếp cận của các nhà kinh tế 33
2.1.3. Tại sao lập chính sách về nước là rất khó? Kinh tế và mọi sự liên quan 35
(a) Các đặc điểm khí tượng, thủy văn và bản chất của nước 35
(b) Nhu cầu dùng nước - Đặc điểm phụ thuộc vào người sử dụng 36
(c) Quan điểm xã hội đối với tài nguyên nước 38
(d) Chính sách và luật về nước: các vấn đề có liên quan là: 38
2.1.4. Kinh tế học thực chứng về nước: quan hệ kinh nghiệm và đo lường 38
(a) Lượng nước tiêu thụ 38
(b) Giá trị kinh tế của nước 39
(c) Tác động của khai thác tài nguyên nước đến phát triển kinh tế vùng 39
2.1.5. Kinh tế học chuẩn tắc và chính sách về nước 39
(a) Kinh tế học chuẩn tắc 39

(2) Nguyên tắc 2: Phát triển và bảo vệ tài nguyên nước phải dựa trên phương pháp tiếp cận có
sự tham gia của tất cả các thành phần bao gồm những người dùng nước, người lập quy hoạch và
người xây dựng chính sách ở các cấp 58
(3) Nguyên tắc 3: Phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn
nước 59

(4) Nguyên tắc 4: Nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần phải được xem như
một loại hàng hóa có lợi ích kinh tế 59

3.2. THỂ CHẾ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM 59
3.2.1. Khung pháp lý 59
1. Chiến lược và chính sách quốc gia liên quan đến môi trường nước 59
2. Luật Tài nguyên nước 60
3. Vai trò của Bộ Tài nguyên và Môi trường 61
3.2.2. Năng lực và thể chế 62
3.2.3. Mở rộng và đa dạng hóa đầu tư cho cơ sở hạ tầng 63
3.2.4. Tăng cường công tác tuân thủ và cưỡng chế 64
3.2.5 Thu hút sự tham gia của người dân ngày càng nhiều hơn 64
CHƯƠNG 4 NHU CẦU DÙNG NƯỚC 65
4.1. NHU CẦU NƯỚC CHO NÔNG NGHIỆP 66
4.1.1. Khái niệm nhu cầu nước của cây trồng 66
4.1.2. Cách xác định nhu cầu nước cho cây trồng 67
1. Xác định lượng bốc thoát hơi thực vật 67
2. Chế độ tưới 78
4.1.3. Chỉ tiêu dùng nước cho nông nghiệp 81
4.2. NHU CẦU NƯỚC SINH HOẠT 81
4.2.1. Xác định nhu cầu dùng nước sinh hoạt 81
1. Cách xác định tổng dân số 81
2. Cách xác định chỉ tiêu dùng nước 84
5

5.3.3. Đường tần suất lý luận và kéo dài tài liệu 111
5.3.4. Tương quan và bổ sung tài liệu 115
5.4. XÁC ĐỊNH QUÁ TRÌNH DÒNG CHẢY BẰNG CÁC MÔ HÌNH THỦY VĂN 118
5.4.1. Mô hình HEC-1 119
5.4.2. Mô hình TANK 121
5.4.3. Mô hình THOMAS-FIERING 122
CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG THỦY LỢI VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM 128
6.1. HỆ THỐNG THỦY LỢI VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÓ 128
6.1.1. Khái niệm về hệ thống thủy lợi 128
6.1.2. Phân loại hệ thống thủy lợi 131
(1) Phân loại theo quy mô và tầm quan trọng của HTTL 131
(2) Phân loại theo mức độ và khả năng phục vụ 134
(3) Phân loại theo ý nghĩa và mục tiêu của HTTL đối với con người 141
6.1.3. Các hạng mục công trình trong một hệ thống thủy lợi 142
6.2. LỰA CHỌN VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ QUY MÔ CỦA HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 149
6.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn vị trí xây dựng công trình 149
1. Các yếu tố tự nhiên 149
2. Các yếu tố kinh tế-kỹ thuật 149
3. Các yếu tố xã hội-môi trường 149
6.2.2. Bài toán kinh tế xác định vị trí và quy mô công trình 150
CHƯƠNG 7 PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU VỚI ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG THỦY LỢI 152
7.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOÁN TỐI ƯU 152
7.1.1. Lịch sử phát triển toán tối ưu 152
6
7.1.2. Dạng chung của bài toán tối ưu cơ bản 153
1. Bài toán tìm cực tiểu và cực đại 153
2. Bài toán tối ưu tổng quát và các khái niệm 154
7.1.3. Phân loại toán tối ưu 155
7.1.4. Một số lý thuyết tối ưu được đề cập trong chương này 156
7.2. QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH (QHTT) 156

8.1. VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÁC LOẠI CHI PHÍ 211
8.1.1. Vốn đầu tư 212
8.1.2. Chi phí sản xuất 216
8.1.3. Chi phí hàng năm của nhiệm vụ phát điện 218
8.1.4. Chi phí hàng năm của nhiệm vụ phòng lũ 220
8.1.5. Chi phí hàng năm của nhiệm vụ cấp nước hạ du 222
8.2. THU NHẬP CỦA DỰ ÁN THỦY LỢI 224
8.2.1. Khái niệm về thu nhập của dự án 224
8.2.2. Thu nhập của dự án thủy lợi đa mục tiêu 225
1. Thu nhập hàng năm của nhiệm vụ phát điện 225
2. Thu nhập hàng năm của nhiệm vụ phòng lũ 226
3. Thu nhập hàng năm của nhiệm vụ cấp nước 228
8.3. PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH 228
8.3.1. Giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư (NPV) 228
1. Giá trị hiện tại ròng 228
2. Sử dụng NPV trong đánh giá hiệu quả đầu tư 229
8.3.2. Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) 230
1. Khái niệm về hệ số hoàn vốn nội tại IRR 230
2. Tính toán hệ số hoàn vốn nội IRR 231
3. Sử dụng IRR trong đánh giá hiệu quả đầu tư 231
7

8.3.3. Tỷ số lợi ích - chi phí (B/C) 232
1. Khái niệm về tỷ số lợi ích - chi phí 232
2. Tính toán tỷ số lợi ích - chi phí 233
8.3.4. Mối quan hệ giữa NPV, IRR và B/C 233
1. Mối quan hệ về toán học 233
2. Mối quan hệ trong phân tích so sánh chọn phương án 233
8.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 234
8.4.1. Đánh giá tác động môi trường và tác dụng của nó 234

2. Phân loại đầu tư theo mục đích đầu tư 273
3. Phân loại đầu tư theo hình thức đầu tư 273
8.8.3. Các hình thức đầu tư đối với dự án thủy lợi 273
8.8.4. Các giai đoạn đầu tư cho dự án thủy lợi 275
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 275
2. Giai đoạn thực hiện đầu tư 277
3. Giai đoạn khai thác vận hành 278
8.8.5. Nguồn vốn cho dự án thủy lợi 278
CHƯƠNG 9 QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 282
9.1. CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT
TRIỂN 282
9.1.1. Đặt vấn đề 282
9.1.2. Chiến lược quản lý bền vững tài nguyên nước ở các nước đang phát triển 286
(1) Thu thập và chia sẻ tài liệu về tài nguyên nước 287
(2) Kinh tế tài nguyên nước 287
(3) Luật và quản lý tài nguyên nước 287
(4) Sử dụng nước có hiệu quả 288
(5) Phát triển các dự án đầu tư tài nguyên nước mới 288
8
(6) Giải pháp quản lý tài nguyên nước truyền thống 288
(7) Giảm sự rủi ro và mâu thuẫn liên quan đến nước 289
(8) Mục tiêu bền vững 289
9.2. CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN 289
9.2.1. Đề xuất khung chính sách tài nguyên nước 290
9.2.2. Hệ thống tài nguyên nước tự nhiên 291
9.2.3. Hệ thống hoạt động của con người 292
(a) Nhu cầu cho các dịch vụ cấp nước 292
(b) Giảm thiểu tác hại của thiên tai như lũ lụt và hạn hán 293
(c) Giảm sự ô nhiễm từ các hoạt động của con người 293

10.3.3. Các thành phần trong giá trị của nước (value of water) 316
2. Giá trị kinh tế 317
3. Giá trị thực chất bên trong (intrinsic value) 318
4. Những vấn đề khác được xem xét 318
10.4. VÍ DỤ VỀ GIÁ NƯỚC VÀ GIÁ TRỊ CỦA NƯỚC Ở JAMSHEDPUR, LƯU VỰC
SÔNG SUBERNAREKHA, ẤN ĐỘ 318
9

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước là môn học được giảng dạy cho
sinh viên thuộc chuyên ngành Kinh tế Thủy lợi, Khoa Kinh tế Thủy lợi Trường
Đại học Thủy lợi. Trong khuôn khổ Dự án tăng cường năng lực đào tạo Trường
Đại học Thủy lợi do Chính phủ Đan Mạch tài trợ (DANIDA), môn học được dự án
tài trợ nâng cấp để phù hợp với quan điểm hiện đại về quản lý tổng hợp tài
nguyên
nước.
Mục tiêu của môn học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về kinh tế sử
dụng tổng hợp tài nguyên nước, cách tiếp cận, quan điểm và phương pháp nghiên
cứu và ứng dụng các phương pháp đó vào thực tế thủy lợi ở Việt Nam. Sau khi học
xong sinh viên nhận biết được nước là một hàng hóa vừa mang lại lợi ích kinh tế
vừa là phúc lợi
xã hội, nắm được các phương pháp dự báo nhu cầu dùng nước trong các ngành


CT SDTHNN Công trình sử dụng tổng hợp nguồn nước
CTTL Công trình thủy lợi
GRG Phương pháp gradient tổng hạ nhanh
HTTL Hệ thống thủy lợi
LC KTKT Luận chứng kinh tế kỹ thuật
MNC Mực nước chết
MNDBT Mực nước dâng bình thường
MNTL Mực nước trước lũ
NCKT Nghiên cứu khả thi
NMNĐ Nhà máy nhiệt điện
NMTĐ Nhà máy thủy điện
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QHTT
Quy hoạch tuyến tính
QHĐ Quy hoạch động
QHPT Quy hoạch phi tuyến
QLTHTNN Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
TCN Tiêu chuẩn ngành
TKKT Thiết kế kỹ thuật
TNMT Tài nguyên và Môi trường
TNN Tài nguyên nước
TTĐ Trạm thủy điện
UBND Ủy ban nhân dân
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
XDCB Xây dựng cơ bản.
"Nguồn nước sinh hoạt" là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước
có thể xử lý thành nước sạch với chi phí không đáng kể.
7.

"Nguồn nước quốc tế" là nguồn nước thuộc từ hai quốc gia trở lên.
8.

"Phát triển tài nguyên nước" là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên
nước.
9.

"Bảo vệ tài nguyên nước" là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài
nguyên nước.
10.

"Khai thác nguồn nước" là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nước.
11.

"Sử dụng tổng hợp nguồn nước" là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng của
một nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợp cho
nhiều
mục đích.
12.

"Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước" là vùng phụ cận khu vực lấy nước
từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn
nước.
13.

hướng chảy khác, tạm chứa nước lại ở một khu vực để giảm thiểu tác hại của
lũ.
20.

"Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc
thiểu số, miền núi, vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển, vùng có điều
kiện tự nhiên không thuận lợi.
21.

"Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn" là địa bàn vùng dân
tộc thiểu số ở miền núi cao, hải đảo, vùng có kết cấu hạ tầng yếu kém, vùng
có điều kiện tự nhiên rất không thuận lợi.

1.1.2. Nguyên tắc sử dụng tổng hợp nguồn nước
Nguyên tắc chung khi khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước là: Sử dụng
nguồn nước đa mục tiêu, phối hợp lợi ích giữa các ngành, phân phối chi phí cho
các ngành hợp lý trên cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước đến mức cao
nhất. Kinh tế sử dụng tổng hợp nguồn nước sẽ giải quyết bài toán kinh tế tối ưu
hàm lợi nhuận hoặc hàm chi phí khi sử dụng tài nguyên nước đa mục tiêu bằng
phương pháp quy hoạch t
uyến tính, phi tuyến hoặc quy hoạch động.
Thực tế trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên nước đang phải đối mặt
với các vấn đề sau:
Nhu cầu vô hạn mâu thuẫn với khả năng có hạn của nguồn nước.
Nhu cầu khá ổn định (trong thời kỳ tính toán) mâu thuẫn với khả năng biến
động thất thường.
Nhu cầu của ngành này mâu thuẫn với nhu cầu của ngành khác (ví dụ cần
tích trữ ở hồ chứa để phục vụ mục đích cấp nước trong mùa kiệt mâ
u thuẫn với
nhu cầu xả nước để đảm bảo chống lũ cho bản thân công trình và phòng lũ hạ du).

năng. Đối với hồ chứa đa chức năng thì nhiệm vụ phát điện hay bất cứ nhiệm vụ
nào khác đều không thể giữ vai trò tuyệt đối nữa mà buộc phải san sẻ chi phí cũng
như lợi ích
thu được từ nguồn tài nguyên nước. Như vậy tính toán cân đối trong
quá trình khai thác tổng hợp nguồn nước càng trở nên phức tạp. Vấn đề sử dụng
tổng hợp tài nguyên nước và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nước sẽ được làm
rõ trong các chương tiếp theo.
Còn có một số hệ thống sông ở Việt Nam, ngoài nhu cầu tương tự như hệ
thống sông Đà về phát
điện, phòng lũ, cấp nước phục vụ tưới, sinh hoạt, giao thông
thủy, các công trình và hồ chứa còn thỏa mãn thêm hai nhiệm vụ nữa là đẩy mặn ở
hạ lưu và san sẻ nguồn nước của lưu vực cho các tỉnh thuộc lưu vực khác có nguồn
nước mặt không dồi dào. Như vậy chế độ xả nước của các hồ chứa phải tuân thủ
theo nhiệm vụ đẩy sức dồn ép của t
hủy triều và qua đó giữ được những diện tích
trồng trọt ít bị xâm nhập mặn hơn. Trong khi đó khả năng của nguồn nước phía
thượng lưu đôi khi lại bị cắt giảm để phục vụ nhiệm vụ chuyển nước sang lưu vực
khác.

1.2. TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.2.1. Tài nguyên nước mặt
(a) Nguồn tài nguyên nước trên thế giới
Bề mặt trái đất rộng 510 triệu km
2
trong đó biển và đại dương chiếm 70,8%.
Tổng lượng nước thủy quyển trái đất vào khoảng 1454 triệu km
3
, trong đó nước
mặn chiếm khoảng 1370 triệu km
3

phân chia như ở bảng 1.1.

Bảng 1.1. Trữ lượng nước trên trái đất
TT Phần thủy quyển
Diện tích
10
3
m
2
Khối lượng
nước 10
3
m
2

% so với tổng
lượng
1 Đại dương 361.300 1.370.323 94,20
2 Nước ngầm
trong đó ở vùng trao đổi
134.800
82.000
60.000
4.000
4,12
0,27
3 Băng hà 16.227 24.000 1,65
4 Nước hồ 2.059 280* 0,019
5 Nước trong tầng thổ nhưỡng 82.000 85** 0,006
6 Hơi nước trong khí quyển 510.000 14 0.001

Châu lục
Diện tích
10
3
km
2

Tổng (km
3
)
Bình quân diện tích
10
3
m
3
/km
2

Châu Á 44.363 13.400 302
Nam Mỹ 17.834 11.500 645
Bắc Mỹ 24.247 6.322 269
Châu Phi 30.319 4.020 133
Châu Âu 10.507 3.140 299
Châu Úc 8.501 1.890 222
Toàn cầu 148.817 41.500 279

Bảng 1.3. Lượng dòng chảy của một số nước
Lượng dòng chảy bình quân năm
Tên nước
Diện tích

* không kể lượng dòng chảy từ các nước lân cận.

Bảng 1.4. Lượng dòng chảy một số sông lớn
Tên sông
Diện tích lưu vực
10
3
km
2

Lượng dòng chảy
trung bình năm km
3

Lưu lượng trung bình
ở cửa sông Q
0
, m
3
/s
16
Tên sông
Diện tích lưu vực
10
3
km
2

Lượng dòng chảy
trung bình năm km

có độ mặn cao nên sử dụng còn hạn chế, chủ yếu
khai thác dưới dạng tiềm năng và môi trường như môi trường vận tải biển, môi
trường phát triển và khai thác hải sản, sử dụng năng lượng thủy triều. Đặc biệt tác
dụng to lớn của đại dương là môi trường điều tiết khí hậu.
Đứng thứ hai về lượng là
nước ngầm
(4,12%), trong đó phần nước ngầm trao
đổi mạnh với nước mặt thông qua mối quan hệ thủy lực được ước tính bằng 4 triệu
km
3
(xem bảng 1.5).

Bảng 1.5. Trữ lượng nước ngầm toàn cầu
Phạm vi
Khối lượng
10
3
km
3

Độ khoáng hóa g/l Khả năng sử dụng
Ở độ sâu tới 100m
4000
Chủ yếu là nước nhạt
≤ 1
Đáp ứng yêu cầu đối
với nước sinh hoạt và
nước tưới
Độ sâu từ 1000m
đến 6000m

lý, phương pháp phóng xạ, v.v ) còn chưa cho kết quả khả quan tin cậy đối với
độ sâu lớn. Số liệu ở bảng 1.5 là kết quả nghiên cứu của UNESCO trong chương
trình

Thập kỷ quốc tế về thủy văn - địa chất

giai đoạn 1966-1975.
Nước ở dạng băng hà vĩnh cửu được đánh giá tới 24 triệu km
3
, bằng gấp 2
vạn lần thể tích nước sông. Đây là loại nước tinh khiết, nhạt và sạch, tập trung chủ
yếu ở hai đầu địa cực của Trái đất (Bắc và Nam cực).
Nếu giả thiết khối lượng băng hà tan thành nước (thể lỏng) thì mực nước biển
và đại dương sẽ dâng cao thêm 64,4 m. Như vậy sẽ có bao nhiêu thành phố, làng
mạc, đồng ruộng v.v , kể cả nhiều quốc gia bị chìm ngập trong nước.
Tuy vậy,
một thực tế là nhiều quốc gia đã và sẽ thiếu nước nhạt một cách
nghiêm trọng, do đó đã có các dự án nghiên cứu khai thác băng hà, kể cả vấn đề
vận chuyển băng với cự ly xa tương tự như các dự án nghiên cứu làm nhạt nước
biển để sử dụng vào mục đích sinh hoạt hay tưới. Đương nhiên giá thành để có 1
mét khối nước được k
hai thác như vậy còn khá cao, do đó các dự án nghiên cứu
trên chỉ mới ở dạng thử nghiệm. Hy vọng với sự phát triển của khoa học công nghệ
trong thế kỷ 21 chi phí trong khai thác nước như vậy sẽ giảm rất nhiều và vì thế
phương thức làm nhạt nước biển hoặc khai thác nước băng hà sẽ trở thành phổ
biến, chấp nhận được.

(b) Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam, do địa hình núi non và khí hậu nhiệt đới gió mùa tác động sâu

Nguồn nước mặt trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm nguồn nước trực tiếp sản
sinh trên phần lãnh thổ và nguồn nước từ lãnh thổ nước ngoài chảy vào các sông
lớn liên quốc gia như hệ thống sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông vùng Đông
Nam Bộ, hệ thống sông Mê Kông.
Tổng diện tích hứng nước của các sông hệ thống sông là 1

167

000 km
2
. Phần
diện tích hứng nước nằm ngoài lãnh thổ là 823

250 km
2
, trong đó của sông Mê
Kông 724

000 km
2
, sông Hồng 82

300 km
2
, sông Mã 10

800 km
2
, sông Cả 9


o
(mm)
W
o

(10
9
m
3
)
1 Sông Kỳ Cùng - Việt Nam
Sông Kỳ Cùng nước ngoài
6352
308
1500
1500
3,70
0,18
2 Bằng Giang Việt Nam
Bằng Giang nước ngoài
4000
1560
1746
1746
3,62
0,50
3 Sông Quay Sơn Việt Nam
Sông Quay Sơn nước ngoài
370
790

)
Trì
8 Sông Mã: - ngoài nước
- trong nước
10 800
17 600
1400
1640
3,9
14,1
9 Sông Mực + sông Yên 2810 1750 1,75
10 Sông Cả: - ngoài nước
- trong nước cả phụ cận
9470
20 527
1400
2000
5,32
20,20
11 Các sông Quảng Bình 7977 2420 17,0
12 Các sông thuộc Quảng Trị 4369 2600 7,11
13 Sông Hương và phụ cận 3298 3050 8,60
14 Sông Thu Bồn 10 350 2780 25,0
15 Hệ thống Tam Kỳ, Trà Bồng, Trà
Khúc, Vệ
8935 2580 19,3
16 Sông Kone và phụ cận 7204 1700 7,23
17 Sông Cái Ninh Hoà 1048 1700 1,06
18 Sông Cái Nha Trang + phụ cận 2942 2100 4,31
19 Lưu vực sông Ba 13 800 1740 9,87

- Ngoài nước
847
327
520 20
n
guån n− íc mÆt trªn toµn l∙nh th
æ(847 tû m
3
)
Tron
g
n−íc
327
39%
N−íc n
g
oµi
520
61%

Hình 1.1. Nguồn nước mặt trên toàn lãnh thổ

1.2.2. Tài nguyên nước ngầm



160 m
3
/ngày, với mô số dòng ngầm từ 2
÷
5 l/s.km
2
.


Vùng ven biển Quảng Ninh có trữ lượng động tự nhiên là 1

907

712 m
3
/ngày,
lưu lượng dòng ngầm là 1,5
÷
7 l/s.km
2
.
21



Lưu vực sông Lô (F
lv
=22


÷
10
l/s.km
2
.


Lưu vực sông Thao (F
lv
=12

000 km
2
) có độ chứa nước ngầm từ nghèo tới
trung bình với trữ lượng động tự nhiên 6 428 160 m
3
/ngày, mô số dòng ngầm
từ 3
÷
7 l/s.km
2
.


Lưu vực sông Thương (F
lv
=6 650 km
2
) có độ chứa nước nghèo với trữ lượng
động tự nhiên 1

Lưu vực sông Cầu (F
lv
=6

030 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên 1

823

472
m
3
/ngày, mô số dòng ngầm từ 2
÷
5 l/s.km
2
.


Lưu vực sông Lục Nam (F=2

295 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên là 99

100
m
3
/ngày, với mô số dòng ngầm nhỏ hơn 0,5 l/s.km

001

605m
3
/ngày, mô số dòng ngầm từ 2
÷
5 l/s.km
2
.


Vùng ven biển Nghệ Tĩnh (F=4647 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên 2

409

005
m
3
/ngày, mô số dòng ngầm từ 2
÷
10 l/s.km
2
.


Vùng ven biển Bình Trị Thiên (F=12

673 km


Vùng ven biển Quảng Nam tới Bình Định (F=8

870 km
2
) có trữ lượng động
tự nhiên là 2

797

200 m
3
/ngày, mô số dòng ngầm từ 3
÷
10 l/s.km
2
.


Lưu vực sông Ba (F=13

800 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên là 4

173

000
m
3


402

560
m
3
/ngày, mô số dòng chảy ngầm 3
÷
5 l/s.km
2
.
22


Vùng ven biển Thuận Hải (F=9

347 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên 2

422

472
m
3
/ngày, mô số dòng ngầm từ 1
÷
5 l/s.km
2
.

3
/ngày, mô số dòng chảy ngầm 5
÷
10 l/s.km
2
.


Lưu vực sông Bé (F=7

170 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên 3

097

440
m
3
/ngày, mô số dòng chảy ngầm 5
÷
7 l/s.km
2
.


Lưu vực sông Sài Gòn (F=5

010 km
2


Lưu vực sông Vàm Cỏ Tây (F=3

280 km
2
) có trữ lượng động tự nhiên 850

176 m
3
/ngày, mô số dòng chảy ngầm 2
÷
5 l/s.km
2
.


Tổng trữ lượng động tự nhiên toàn quốc khoảng 195

666

650 m
3
/ngày, tương
đương 2

264 m
3
/s.



Lũ lụt là thiên tai nghiêm trọng nhất, đặc biệt khi đại đa số dân sống ở những
vùng đất thấp bị lụt lội. Về mặt lịch sử, lũ lụt và ngập úng là vấn đề nổi cộm ở
vùng châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông. Toàn bộ những thiệt hại do lụt lội gây
ra trong năm 1994 tổng cộng là 260 triệu USD và 500 người chết, sản xuất nông
nghiệp bị cản trở nghiêm trọng.

Khi dân số và kinh tế có xu hướng tăng mạnh, thì cần phải cải thiện mức độ
công tác phòng chống lũ lụt. Ngập úng trong thời gian dài làm cho đất canh tác
không sử dụng được và làm cho điều kiện sống rất khó khăn.
23

Các biện pháp chống lụt ở các vùng có sự khác nhau. Chẳng hạn, trong khi
đê điều dọc các con sông và bờ biển ở phía bắc sông Hồng/châu thổ sông Thái
Bình chằng chịt, thì không có hạ tầng cơ sở ở các tỉnh miền Trung và vùng núi nơi
có các cơn lũ đột ngột và ngập nước, chính quyền các địa phương đang tập trung
vào hệ thống dự báo và các hồ chứa nước đa chức năng ở đầu nguồn.
Ở châu thổ
sông Mê Kông, phần lớn vùng này không được bảo vệ và lũ lụt ở đây kéo dài và
lan rộng. Các biện pháp quy hoạch chống lũ lụt ở đây như xây dựng những đê kè
thấp ở những vùng bị úng nặng để bảo vệ khỏi những cơn lũ sớm hay hệ thống đê
điều đầy đủ ở những vùng đất nông nghiệp thấp đều chưa có tính thuyết phục về
kinh tế, x
ã hội và môi trường.
Một biện pháp có hiệu quả để chống lũ là xây dựng hồ chứa sử dụng đa mục
tiêu. Ví dụ hoạt động của hồ chứa nước đa mục tiêu Hoà Bình. Đập Hoà Bình trên
sông Đà, nhánh sông chính của sông Hồng, được hoàn thành năm 1989. Mặc dù là
nguồn thủy điện chính của đất nước, ưu tiên hàng đầu cho hoạt động của hồ chứa
nước là nhiệm vụ cắt lũ với dung tích phòng lũ cho hạ du là 3 tỷ m
3
.


Ô nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước và không khí

Đối với tài nguyên nước, sự suy kiệt nguồn nước đang diễn ra nhanh chóng ở
hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở các nước nghèo và các nước đang
24
phát triển, trong đó có Việt Nam. Biểu hiện của sự suy kiệt nguồn nước là: Nhiều
sông suối trở nên nghèo nàn về lượng nước; có sông suối trở nên khô kiệt hẳn; quá
trình sa mạc hóa đang diễn ra nhanh chóng trong các lưu vực; nhiều ao hồ thiên
nhiên bị lấp đi trong quá trình đô thị hoá; mức nước ngầm giảm rõ rệt do việc khai
thác nước ngầm quá mức.
Ngoài suy thoái, nguồn nước còn bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nguồn nước bị
coi
là ô nhiễm khi thành phần và tính chất lý, hóa học của nước bị thay đổi, không
đảm bảo chất lượng là nguồn cung cấp phục vụ các mục đích sinh hoạt ăn uống.
Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là:


Nguồn thành thị, thông qua chất thải lỏng và chất thải rắn từ các khu đô thị
không được xử lý, xả thẳng vào nguồn nước.


Nguồn nước thải không được xử lý hoặc xử lý sơ sài từ các khu công nghiệp
các nhà máy xí nghiệp, đặc biệt nước thải từ các ngành công nghiệp hóa học.


Nguồn ô nhiễm từ các hóa chất trong nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc
diệt chuột, phân hóa học.



Tốc độ tăng trưởng cao mà người ta dự tính của các thành phố và công
nghiệp chỉ có thể làm xấu đi tình trạng ô nhiễm nước vốn đã nghiêm trọng ở các
thành phố. Theo một số nghiên cứu quốc tế, nếu Việt Nam không giải quyết sớm
được vấn đề ô nhiễm nguồn nước, thì
sức khỏe của người dân và chất lượng đời
sống sẽ xấu đi và cái giá phải trả sẽ leo thang nhanh chóng.

1.3.4. Sự xâm nhập mặn
Sự xâm nhập của nước mặn ở dọc bờ biển trong mùa kiệt là vấn đề chính về
chất lượng nước ở phía Nam nước ta, tác động đến thủy lợi (phá hoại mùa màng)
và việc cung cấp nước ở vùng nông thôn. Vấn đề này nghiêm trọng khi không có
đủ dòng chảy về phía bờ biển để ngăn chặn dòng chảy ngược lại của nước biển. Rõ
nhất là ở châu thổ sông Mê Kông: Nước thủy triều mạnh t
rong mùa khô làm cho
sự xâm nhập lấn sâu vào đất liền tới 70 km. Người ta dự tính diện tích vùng bị
nước mặn tác động sẽ tăng từ 1,7 triệu lên 2,2 triệu ha, nếu không có các biện pháp
ngăn chặn. Ở châu thổ sông Hồng, tình trạng nước mặn xâm nhập không nghiêm
trọng vì có đập Hoà Bình giúp điều hoà dòng chảy (World bank, 1996).
Các giải pháp ngăn chặn bao gồm các biện pháp về công trình, chẳng hạn
như là thêm các công trình ven biển, các hồ chứa đa mục đích cũng như cải tạo các
con đê đã bị xuống cấp.
Tuy nhiên, nếu việc kết hợp các biện pháp công trình với
các biện pháp phi công trình thì hiệu quả đạt được sẽ cao hơn, chẳng hạn như có
các quy định về tháo nước ở các hồ chứa, thay đổi tập quán trồng trọt và điều
chỉnh việc sử dụng nước nhằm duy trì dòng chảy tối thiểu trong sông.

1.3.5. Sự xuống cấp của các lưu vực sông
Do tình trạng đốn gỗ, đặc biệt là ở các vùng miền núi và khai hoang du canh,
nên các lưu vực sông đã bị phát quang rừng và xuống cấp. Tình trạng này đã gây ra
xói mòn và bồi lắng. Vấn đề này xấu đi đáng kể trong những thập kỷ gần đây: Đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status