Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải - Pdf 24

Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
1
B
B
À
À
I GI
I GI


NG MÔN H
NG MÔN H


C:
C:
K
K


THU
THU


T H
T H


T
T


CH GIAO THÔNG V
CH GIAO THÔNG V


N T
N T


I
I
6/2013
2/26
Cấutrúcmônhọc“Kỹ thuậthạ tầng giao thông”
-Giớihiệuhệ thống đường ô tô, các
công trình trên đường (hệ thống thoát
nước, cầu, nút giao thông …).
-Thiếtkế BĐ, TD, TN đường ô tô,
đồng thờigiớithiệumộtphần mềm
dùng trong thiếtkếđường ô tô.
Quy hoạch hệ thống GTVT
và quy hoạch giao thông đô
thị
Thiếtkế chiếu đứng và
chuẩnbị mặtbằng xây
dựng
MÔN HỌC
Kỹ thuật
hạ tầng giao thông
PHẦN 1
Tổng quan và QH

chức năng của các công
trình trên đường (cầu,
cống, hệ thống thoát
nước, nút giao thông, nền
mặt đường, tường chắn )
Hiểu được các thông
số của bình đồ, trắc
dọc, trắc ngang tuyến
đường. Có khả năng
thiết kế được tuyến
đường ô tô.
4/26
Cấutrúcphần1
PHẦN 1.
TỔNG QUAN VÀ
QUY HOẠCH GTVT
CHƯƠNG 1
Vai trò của GTVT
và vậntải đường bộ
CHƯƠNG 2
Quy hoạch
Giao thông Vậntải
CHƯƠNG 3
Quy hoạch
Giao thông đôthị
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
3
5/26

Tài liêu dịch: “Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông”

Vậntảithuỷ: gồm
vậntải đường
sông và vậntải
đường biển
Ưu điểm:
+ Tậndụng được
sông, biển để làm
đường vậnchuyển
+ Tiếtkiệm được
năng lượng vận
chuyển.
+ Chỉ cần đầutư
vào phương tiện
v
ậnchuyểnvàbến
cảng.
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
5
9/26
1.2 Các loạihìnhvậntảitrongnềnkinhtế quốcdân?
a. Vậntảithủy
Nhược điểm:
+ Chỉ áp dụng được ở những nơicó
sông, biển
+ Phụ thuộcnhiềuvàođiềukiệnthời
tiết.
+ Tốc độ vận chuyểnchậm.
+ Yêu cầuphải thông qua các phương
tiệnvận chuyểntrunggian.
Áp dụng: thích hợpvới các loạihàng

1.2 Các loạihìnhvậntảitrongnềnkinhtế quốcdân?
c. Vậntải đường sắt
Ưu điểm:
Tốc độ khá cao, an
toàn, giá thành vận
chuyểnhợplý.
Nhược điểm:
+ Cầnxâydựng tuyến
đường riêng biệtkhá
tốnkém
+ Yêu cầuphải thông
qua các phương tiện
vậnchuyểntrunggian.
Áp dụng: ….
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
7
13/26
14/26
Mặt cắt bố trí nhà ga tàu điện ngầm
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
8
15/26
1.2 Các loạihìnhvậntảitrongnềnkinhtế quốcdân?
d. Vậntải đường bộ
Ưu điểm:
+ Có tính cơđộng cao, vận chuyểntrựctiếp
không cần qua các phương tiện chuyểntải
trung gian.
+ Đường ôtô đòi hỏi đầutư ít vốnhơn
đường sắt, độ dốcdọclớnhơnnênđi qua

9
17/26
1.2 Các loạihìnhvậntảitrongnềnkinhtế quốcdân?
d. Vậntải đường bộ
Nhược điểm:
+ TNGT đường bộ nhiều. Hàng năm TNGT không
ngừng tăng.
+ Làm ô nhiễmmôitrường do khí thải, tiếng ồn
củaxechạytrênđường và nhiên liệuròrỉ gây ra.
+ Ảnh hưởng nhiều đếncảnh quan tự nhiên do việc
xây dựng đường gây ra.
18/26
1.3 Hệ thống các quy trình quy phạm liên quan đến
đường ô tô hiệnnay?
Tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông trong vùng có động đất 22 TCN 221
Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền
đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở.
- 22 TCN 171
Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu.
- 22 TCN 262
Điều lệ báo hiệu đường bộ.
- 22 TCN 237
Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn
thiết kế
- TCXDVN 362
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng
trường đô thị.
- TCXDVN 259
Quy trình thiết kế áo đường mềm.
- 22 TCN 211 – 06

1.4.2 Cấphạng kỹ thuậtcủa đường
Tốc độ tính toán: là tốc độ để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong
trường hợp khó khăn. Tốc độ này khác với tốc độ cho phép lưu hành trên đường của cơ
quan quản lý đường. Tốc độ lưu hành cho phép phụ thuộc tình trạng thực tế
của đường
(khí hậu, thời tiết, tình trạng đường, điều kiện giao thông )
Lưu lượng xe thiết kế (xcqđ/giờ): là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác, thông
qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai.
2030304040606080100120
Tốc độ thiếtkế V
tt
km/h
NúiĐB NúiĐB NúiĐB NúiĐB ĐB ĐB
Địahình
VI
VIVIIIIII
Cấphạng
a. Theo tốc độ thiếtkếđường ô tô đượcphânloạinhư sau: (Bảng 4 – TCVN 4054-05)
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
11
21/26
1.4 Phân loại đường ô tô và cấphạng kỹ thuậtcủa đường ô tô
1.4.2 Cấphạng kỹ thuậtcủa đường
b. Theo chức năng, đường ôtô được phân ra các loại sau (nhằm phục vụ cho công
tác quản lý, khai thác và bảo dưỡng sửa chữa đường): [Bảng 3. TCVN 4054 05]
Đường huyện, đường xã.< 200CấpVI
Đường phụcvụ giao thông địaphương. Đường tỉnh, đường huyện,
đường xã
>200
CấpV

mộtvàiđoạn đang xây dựng.
1.5.1 Thựctrạng
a./ Tổng chiềudàiđường hiện có: 224.633 km
Trong đó:
Quốclộ: 17.295 km
Tỉnh lộ: 23.105 km
Các đường xã: 124.943 km
Đường chuyên dụng 7.622 km
Đường đôthị 6.654 km
Đường huyện 45.014 km
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 1
12
23/26
1.5. Thựctrạng hệ thống giao thông đường bộ hiệnnay và
quy hoạch đếnnăm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.1 Thựctrạng
b./ Tổng số lượng cầu: 35.181 cầu
Trong đó:
Cầutrênđường quốclộ: 4.239 cầu
Cầutrênđường Tỉnh lộ: 30.942 cầu
c./ Phân loạimặt đường có các loạisau:
Mặt đường BTXM 1.113 km
Mặt đường BT át phan 22.194 km
Mặt đường nhựa 20.017 km
Mặt đường đá(VL hạt) 62.324 km
Mặt đường đấttự nhiên 110.835 km
24/26
1.5. Thựctrạng hệ thống giao thông đường bộ hiệnnay và
quy hoạch đếnnăm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.2 Nhậnxét:

3. Các tiêu chuẩnchưathống nhất: tiêu chuẩnthiếtkếđường thường xuyên thay
đổi: 22 TCN 4054-84 => 22 TCN 4054-98 => 22 TCN 4054-05
26/26
1.5. Thựctrạng hệ thống giao thông đường bộ hiệnnay và
quy hoạch đếnnăm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.3 Nguyên nhân
4. Các chính sách về kinh tế không minh bạch
-Giácả không ổn định và không đượcbìnhổn đúng mức
-Giácả không phù hợp
- Không có sựđiềutiếtkịpthờivề giá cả dẫn đếngiáxâydựng công
trình bất ổn định
- Không có sự bình đẳng trong kinh tế, các nhà thầu không được
thanh toán kịpthờidẫn đến công trình dở dang, chậmtiến độ, nhà thầu
bị phá sản.
5. Năng lựctư vấnyếu
6. Năng lựccủa nhà thầuyếu–chấtlượng thi công không đảmbảo,
hiểubiếtcủa cán bộ, công nhân về chuyên môn hếtsứchạnchế.
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 2
1
1/9
CHƯƠNG 2. QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Quy hoạch GTVT (transportation planning)
Quy hoạch là bố trí sắp
xếp toàn bộ theo một trình
tự hợp lý trong từng thời
gian làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch dài hạn.
(Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê
(chủ biên), NXB ĐàNẵng 2009)
2/9

2.1 Quy hoạch GTVT (transportation planning)
Có thể hiểu Quy hoạch một hệ thống GTVT bao gồm:
- Quy hoạch phát triển tổng thể (master transporation planning);
- Quy hoạch các chuyên ngành gồm:
+ quy hoạch phương thức vận chuyển
(transportation planning),
+ quy hoạch hạ tầng giao thông (infrastructure transportation planing),
+ quy hoạch phân vùng giao thông (zone transportation planning);
- Quy hoạch đồng bộ (comprehensive transportation planning );
- Quy hoạch vị trí (site transportation planning).
Ở đây chúng ta hiểu quy hoạch phát triển tổng thể đến quy hoạch vị trí
như vậy do tính đa dạng của ngành, tính thứ bậc của công tác quy
hoạch do đó quy hoạch GTVT có rất nhiều loại khác nhau.
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 2
3
5/9
2.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (1/4)
Hệ thống GTVT chỉ cấu trúc của ngành GTVT bao gồm các hệ thống theo sơ đồ sau:
a) Cấu trúc theo hạng mục: (yếu tố thành phần)
Hệ thống GTVT
Hệ thống
đường và công
trình trên
đường
(cầu, tín hiệu
an toàn giao
thông)
Hệ thống các
công trình
phục vụ:

vậntải
đường sắt
Hệ thống
giao thông
vậntải
đường
không
Hệ thống
giao thông
vậntải
đường thủy
Các loạivận
chuyểnkhác:
- Dây, ống
- Thang
- Đibộ, thô

Mỗiloạihệ thống tiểungànhlại có chung cấu thành hạng mụcnhưởsơđồ1
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 2
4
7/9
2.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (3/4)
c) Sơđồcấutrúctheokhốicôngtác.
Hệ thống (ngành)
GTVT
Công trình cơ sở
hạ tầng giao
thông:
Đường, cầu,
bến…

VẬN
CHUYỂN
HÀNG
HÓA VÀ
HÀNH
KHÁCH
Sảnphẩmcủavận
tảilàvận chuyển
hàng hóa, hành
khách được đánh
giá qua các chỉ
tiêu vậntải
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 2
5
9/9
2.3 Nội dung của Quy hoạch phát triển GTVT
6. Tổ chức thực hiện.
1. Điều tra đánh giá hiện trạng toàn bộ hệ thống GTVT (4 hệ thống
lớn).
2. Đánh giá vai trò, mối quan hệ ngành với các ngành khác
→ để xây dựng mục tiêu, mục đích cụ thể.
3. Dự báo thị trường, dự báo nguồn lực.
4. Xây dựng các phương án quy hoạch của toàn bộ hệ thống, của
từng hệ thống chuyên ngành nhỏ.
5. Đề xuất phương án đầu tư theo giai đoạn.
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 3
1
1/49
CHƯƠNG 3. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
3.1 Quy hoach giao thông đô thị (urban transportation planning)

3/49
3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Sơ đồ
nguyên
tắc nối
liên hệ
mạng
lưới
đường
theo
chức
năng
4/49
3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Bảng 1. Phân loại đường phố trong đô thị
20000
÷
30000
Cao

trun
g
bình
Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ
khá lớn. Nối liền các khu dân cư tập
trung, các khu công nghiệp, trung tâm
công cộng có quy mô liên khu vực.
b-Đường phố
chính thứ yếu
Không

phố gom
Phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông
có ý nghĩa toàn đô thị. Đáp ứng lưu
lượng và KNTH cao. Nối liền các trung
tâm dân cư- lớn, khu công nghiệp tập
trung lớn, các công trình cấp đô thị
a-Đường phố
chính chủ yếu
Có chức năng giao thông cơ động cao
Đường phố
chính đô thị
2
Không
được
phép
50000
÷
70000
Tất cả
các loại
xe ôtô
và xe
môtô
(hạn
chế)
Cao

rất
cao
Không

dòng
Ưu tiên
rẽ
vào khu
nhà
Tính chất giao thông
Đường
phố
nối liên
hệ
(*)
Chức năng
Loại đường
phố
T
T
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 3
3
5/49
3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Bảng 1. Phân loại đường phố trong đô thị (tiếp)
Cho phép-
Tất cả
các loại
xe trừ xe
tải
Thấp

trung
bình

÷
20000
Tất cả
các loại
xe
Trung
bình
Giao
thông
không
liên tục
Đường phố chính
Đường phố gom
Đường nội bộ
Phục vụ giao thông có ý nghĩa
khu vực như- trong khu nhà ở lớn,
các khu vực trong quận
a-Đường
phố khu
vực
Chức năng giao thông cơ động -
tiếp cận trung gian
Đường
phố gom
3
Lưu
lượng
xem
xét
(**)

c-Đường xe đạp
-Bộ
hành
-
Đường nội
bộ
Đường chuyên dụng liên
hệ trong khu phố nội bộ;
đường song song với
đường phố chính, đường
gom
b-Đường đi bộ
Được ưu tiên
Thấp
Xe
con, xe
công
vụ và
xe 2
bánh
Thấp
Thấp
Đườ
ng phố
gom
Đường nội
bộ
Là đường giao thông liên
hệ trong phạm vi phường,
đơn vịở, khu công nghiệp,

T
T
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 3
4
7/49
3.4 Các dạng mạng lưới đường trong đô thị
Căn cứ vào điều kiện địa hình, quy mô và tính chất của đô thị,
mạng lưới đường chính của đô thị thường có các dạng sau:
 Dạng bàn cờ (ô vuông hoặc hình chữ nhật) và bàn cờ có
đường chéo
 Dạng phóng xạ (xuyên tâm), vòng xuyên tâm và nan quạt.
 Dạng tự do.
 Dạng hỗn hợp.
 Và một số dạng khác
8/49
3.4.1 Dạng bàn cờ và bàn cờ có đường chéo
a. Dạng bàn cờ
- Đặc điểm: Bố trí thành các ô hình
vuông hoặc hình chữ nhật.
 THẢO LUẬN: Tìm các ưu nhược
điểm?
¾ Giao thông theo hướng chéo … ?
¾ Bố trí xây dựng …?
¾ Hệ số gãy khúc …?
¾ Tổ chức giao thông …?
¾ Điều kiện địa hình áp dụng?
¾ Phân biệt đường …?
¾ Ùn tắc giao thông …?
¾ Kiến trúc …?
¾….

khu
b, b1: Chiều rộng của đường ở hai phía
 Diện tích của một tiểu khu (tính từ
các tim đường xung quanh) là:
F = (a+b1) (a1+b)
 Diện tích của bản thân tiểu khu là: Ftk= aa1
 Diện tích của đường thuộc tiểu khu là:
Fđ = F – Ftk = (a+b1)(a1+b) – aa1 = ab+a1b1+bb1
 Tỷ số diện tích của đường và của bản thân tiểu khu:
1
111
1
aa
bbbaab
F
F
p
tk
đ
++
==
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 1 - Chương 3
7
13/49
3.4.1 Dạng bàn cờ và bàn cờ có đường chéo
c. Tỷ số diện tích của đường và của bản thân tiểu khu
 Nếu mạng lưới đường có tiểu khu dạng
hình ô vuông thì: a1 = a; b1 = b; do đótỷ
số diện tích của đường và của bản thân
tiểu khu là:

p
tk
đc
−=−=







== 83,222
2
.
22
1
4.2.2
2222
3
14/49
3.4.1 Dạng bàn cờ và bàn cờ có đường chéo
c. Tỷ số diện tích của đường và của bản thân tiểu khu
Ví dụ: a = 300 m; b = 30 m; n = 20
%21
300
3030.300.2
2
2
2
=

21
Nếu có làm đường chéo thì khoảng cách đólà:
LL 7,0
2
2
. ≈
Như vậy tất cả các điểm trên đường chéo tới trung tâm đều
rút ngắn được 30% chiều dài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status