bài giảng môi trường pháp lý trong xây dựng - Pdf 24

0

BÀI GIẢNG
MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ
TRONG XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Bộ môn: Quản lý Xây dựng
PGS. TS Ngô Thị Thanh Vân

Hà nội – 6/2012
1

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ TRONG XÂY DỰNG 5
1.1. CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA THEO LUẬT XÂY DỰNG (ĐIỀU 3-LUẬT
XD). ……………………………………………………………………………………….6
1.2. CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA THEO LUẬT ĐẤU THẦU (ĐIỀU 3-LUẬT
ĐẤU THẦU). 10
1.3. CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA THEO LUẬT ĐẦU TƯ (ĐIỀU 3-LUẬT ĐẦU
TƯ)… ……………………………………………………………………………………14
1.4. CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA THEO LUẬT ĐẤT ĐAI (ĐIỀU 4-LUẬT ĐẤT
ĐAI). …………………………………………………………………………………… 17
CHƯƠNG II: CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 21

3.1.1. Khái niệm hợp đồng dân sự 52
3.1.2. Chủ thể của hợp đồng dân sự 52
3.1.3. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự 53
3.1.4. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực ( Điều 391 Bộ Luật Dân sự) 53
3.1.5. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ( Điều 318 BL Dân sự) 54
3.1.6. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được ( Điều
423 Bộ Luật Dân sự) 56
3.2. CƠ CẤU CỦA VĂN BẢN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 57
3.2.1. Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự và các loại văn bản hợp đồng dân sự 57
3.2.2. Hình thức hợp đồng dân sự ( Điều 401 Bộ Luật Dân sự) 58
3.2.3. Cơ cấu chung của một vãn bản hợp đồng dân sự 59
3.2.4. Phụ lục Hợp đồng dân sự ( Điều 408 Bộ Luật Dân sự) 63
3.2.5. Sửa đổi hợp đồng dân sự ( Điều 423 Bộ Luật Dân sự) 64
3.2.6. Chấm dứt hợp đồng dân sự ( Điều 424 Bộ Luật Dân sự) 64
3.2.7. Huỷ bỏ hợp đồng dân sự ( Điều 425 Bộ Luật Dân sự) 65
3.2.8. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự ( Điều 426 BL Dân sự) 65
3.2.9. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự 66
3.3. NGÔN NGỮ VÀ VĂN PHẠM TRONG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 66
3.3.1. Những yêu cầu khi sử dụng ngôn ngữ trong hợp đồng kinh tế 66
3.3.2. Yêu cầu về văn phạm trong soạn thảo hợp đồng dân sự 69
CHƯƠNG IV:HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 70
4.1. NHẬN THỨC CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 70
4.1.1. Vai trò của ngành xây dựng cơ bản 70
4.1.2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 70
4.1.3. Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: 71
4.1.4. Sản phẩm đầu tư xây dựng 72
4.1.5. Công trình xây dựng 73
4.1.6. Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng 74
3


4.5.7. Quyết toán hợp đồng xây dựng 115
4.5.8. Thanh lý hợp đồng xây dựng 116
4.5.9. Kế thừa hợp đồng 116
4.5.10. Quản lý hợp đồng 117
4

4.5.11. Tạm dừng thực hiện hợp đồng: 119
4.5.12. Huỷ bỏ hợp đồng: 120
4.5.13. Theo dõi, kiểm tra thực hiện các công việc của hợp đồng 120
4.6. THƯỞNG, PHẠT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM,
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG 121
4.6.1. Thưởng thực hiện hợp đồng 121
4.6.2. Phạt thực hiện hợp đồng 121
4.6.3. Xử lý vi phạm hợp đồng 122
4.6.4. Giải quyết tranh chấp trong thực hiện hợp đồng 122
4.6.5. Bồi thường thiệt hại trong thực hiện hợp đồng 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC: VỀ HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 126
Phụ lục 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 126
Phụ lục 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 133
Phụ lục3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 173

5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ TRONG XÂY DỰNG
Văn bản luật
Hiến pháp
Hiến pháp là một hệ thống quy đinh những nguyên tắc chính trị căn bản và thiết lập
kiến trúc, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của một chính quyền. Nhiều hiến pháp
cũng bảo đảm các quyền nhất định của nhân dân. Trong bài viết này, ngoài Hiến pháp

2. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng
công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các
công trình khác.
3. Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ.
Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế
xây dựng. Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp
đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công
trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo
hành, bảo trì công trình.
5. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên
lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất
thải và các công trình khác.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục,
thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công
trình khác.
7

7. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực
địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được
dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công
cộng khác.
8. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất.
9. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn,
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích
hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích
quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc

một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở.
18. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình
rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.
19. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng
do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.
20. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế -
kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và
các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để
áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp
dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.
21. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản
lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
22. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động
xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt
động xây dựng.
9

23. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng
công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án
đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau:
tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi
công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công
xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung
cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.
24. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu
trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại
công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.
25. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu
chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính

7. Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt
được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn
xác định.
8. Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy định của
pháp luật. Đối với các dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước
từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩm quyền là
Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn.
9. Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều này.
11

10. Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật
về đấu thầu.
11. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8
của Luật này.
12. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên
dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu
tham gia đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc
lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn
dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
13. Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu
cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn quy định tại khoản 34 Điều này.
14. Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa
quy định tại khoản 35 Điều này.
15. Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp quy định tại
khoản 36 Điều này.
16. Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC quy định
tại khoản 21 Điều này.
17. Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở

của hồ sơ mời thầu.
29. Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để
thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
13

30. Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực
hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết
để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn
gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng. Chi phí
trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá
đánh giá.
31. Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở
thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu.
32. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký
quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời
gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
33. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp
đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng
của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
34. Dịch vụ tư vấn bao gồm:
a) Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng
sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả
thi;
b) Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và
dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp
đặt thiết bị;
c) Dịch vụ tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển
giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác.
35. Hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng


a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh
nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này
có hiệu lực;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân;
đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt
động đầu tư tại Việt Nam.
6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước
ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam
do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
7. Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các
khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
8. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
9. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư
theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
10. Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của
Nhà nước.
11. Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc
người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư.
16

12. Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.

vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập theo quy định của Chính phủ.
22. Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao,
ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và
kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo
quy định của Chính phủ.
23. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và
kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được
thành lập theo quy định của Chính phủ.
1.4. CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA THEO LUẬT ĐẤT ĐAI (ĐIỀU 4-LUẬT
ĐẤT ĐAI).
1. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
2. Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là
việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
4. Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do được người
khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng
quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.
18

5. Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất
hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý
theo quy định của Luật này.
6. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng
đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
7. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm

20. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất.
21. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện
trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần
thống kê.
22. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên
thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai
giữa hai lần kiểm kê.
23. Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện
tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng
đất.
24. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
20

25. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định.
26. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa
hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
27. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây
ô nhiễm đất làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
28. Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt
động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
21

CHƯƠNG II: CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Những nội dung cơ bản của hệ thống pháp luật có liên quan đến đầu tư xây dựng công
trình: Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, luật Kinh tế, sau đây

- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình;
- Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả kinh tế, đồng bộ trong từng công trình, trong toàn dự án.
2. Lập quy hoạch xây dựng
- Yêu cầu đối với nội dung của quy hoạch xây dựng; Phân loại quy hoạch xây dựng
bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch
xây dựng điểm dân cư nông thôn; Vai trò của quy hoạch xây dựng; Phân cấp trách
nhiệm về lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Điều kiện năng lực của tổ chức, cá
nhân tham gia lập quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng.
- Các yêu cầu chung khi lập quy hoạch xây dựng: Phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch
khác; Tổ chức, sắp xếp không gian hợp lý; Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an
toàn và bền vững
3. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Khái niệm, bố cục, phân loại, quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình:
+ Cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng công trình; định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng
công trình; Kết cấu của Dự án đầu tư xây dựng công trình, kết cấu của thiết kế cơ sở;
Dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ, đơn giản và các công trình tôn giáo
(Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình).
+ Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo quy mô và tính chất, gồm dự án
quan trọng quốc gia; các dự án nhóm A, B, C và Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật xây dựng
công trình; Theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
23

dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án sử
dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
+ Quản lý của Nhà nước đối với các dự án: Quản lý chung của Nhà nước với tất cả
các dự án về quy hoạch, an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, các quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
+ Quản lý cụ thể của Nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Khái niệm: Các quy định về bước thiết kế xây dựng đối với công trình, căn cứ để
xác định các bước thiết kế.
- Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình: Các yêu cầu về quy hoạch xây dựng,
cảnh quan, Điều kiện tự nhiên ,kiến trúc; Yêu cầu về thiết kế công nghệ; Các yêu cầu
về nội dung thiết kế xây dựng công trình; Các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ,
bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan;
- Các nội dung cơ bản của từng bước thiết kế: Các bước thiết kế; Yêu cầu về nội dung
đối với từng bước thiết kế xây dựng.
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế: Nội dung thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về
thẩm định thiết kế cơ sở; Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công của chủ đầu tư.
- Quyền và nghĩa vụ trong thiết kế xây dựng: Về điều kiện năng lực hoạt động thiết kế
xây dựng công trình; Sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; thực
hiện nhiệm vụ thiết kế; Trách nhiệm về chất lượng thiết kế; giám sát tác giả trong quá
trình thi công xây dựng; Tổ chức thẩm định, phê duyệt; Tổ chức nghiệm thu hồ sơ
thiết kế; Lưu trữ hồ sơ thiết kế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Các hành vi bị cấm trong thiết kế xây dựng: Khi cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn,
trùng tu, tôn tạo công trình; Về năng lực hoạt động thiết kế; Về việc cho thuê mượn
danh nghĩa của tổ chức thiết kế

Trích đoạn Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Về giao đất, cho thuờ đất, chuyển mục đớch sử dụng đất để thực hiện dự ỏn đầu Thanh toỏn hợp đồng: Điều chỉnh giỏ hợp đồng xõy dựng Bồi thường thiệt hại trong thực hiện hợp đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status