Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty cổ phần địa ốc dầu khí - Pdf 24


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trần Ngọc Hoàng

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC DẦU KHÍ

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – NĂM 2014


Vào lúc:
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - 1 -
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Công tác quản lý tiền lương thực chất là trả chi phí cho một nhân
tố sản xuất mà doanh nghiệp đã sử dụng – nhân tố đặc biệt mà chất
lượng của nó có thể tăng giảm trong suốt quá trình sử dụng - nhân tố
con người. Nếu công tác quản lý tiền lương được thực hiện tốt, công
bằng, sẽ là tiền đề không chỉ cho doanh nghiệ
p giảm chi phí mà còn
là động lực thúc đẩy người lao động làm việc, tạo ra sự phát triển bền
vững của DN.
Ngành xây dựng cơ bản với chức năng xây dựng cơ sở hạ tầng
cho nền kinh tế, tạo tiền đề cho phát triển của các ngành khác. Hiện
nay, doanh nghiệp Nhà nước trong ngành có những bước chuyển đổi
tích cực trong cơ chế quản lý - sự chuyển đổi trong hình thức sở h
ữu.
Do đó, công tác quản lý tiền lương cũ đang bộc lộ nhiều hạn chế, là
nguyên nhân của nhiều tiêu cực trong thời gian qua.
Công ty Cổ phần Địa ốc Dầu khí hoạt trong lĩnh vực xây dựng

nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng: Công tác quản lý tiền lương của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường, bao gồm việc sắp xếp thang, bảng lương cho
người lao động, xây dựng và quản lý quỹ lương, các hình thức phân
phối tiền lương.
- Phạm vi:
+ Không gian: công tác quản lý tiền lương t
ại công ty Cổ phần
Địa ốc Dầu khí, có sự tham khảo công tác quản lý tiền lương khác
trong Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Việt Nam.
+ Thời gian: Xem xét đánh giá công tác quản lý tiền lương của
công ty Cổ phần Địa ốc Dầu khí từ năm 2009 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổ
ng hợp các số
liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo chính thức của công ty Cổ phần
Địa ốc Dầu khí và thông qua bảng hỏi cán bộ gián tiếp khối Văn
phòng và ở đơn vị; lao động trực tiếp tại các công trường của Công
ty.Trao đổi và tham khảo ý kiến của cán bộ lao động tiền lương
thuộc các công ty khác.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu đề tài
- Lý luận: H
ệ thống hóa vấn đề lý thuyết về quản lý tiền lương
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường gắn với thị trường lao
động.
- Thực tiễn:
+ Hệ thống hóa các quy định hiện hành của nhà nước về tiền
lương trong doanh nghiệp.

đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến
đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội.
1.1.2. Bản chất của tiền lương
Tiền lương được hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu
hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch
cho công nhân – viên chức – lao động phù hợp với số lượng và chất
lượng lao động của mỗi người đã cống hiến, tiền phản ánh việc trả
lương cho công nhân – viên chức – lao động dựa trên nguyên tắc
phân phối theo lao động.
Tiền lương
được phân phối công bằng theo số lượng, chất
lượng lao động của người lao động đã hao phí và được kế hoạch hóa
từ trung ương đến cơ sở. Được nhà nước thống nhất quản lý.
1.1.3. Vai trò của công tác quản lý tiền lương trong doanh
nghiệp
- Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu
tố để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của
sản xuất xã hội. Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc
ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Ở đây, trước hết tiền lương

- 4 -
phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người lao động
như ăn, ở, đi lại…
- Đối với DN: Tiền lương là công cụ để quản lý. Quản lý tiền
lương là một chức năng của quản lý chiến lược nguồn nhân lực có
ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực. Tiền
lương là một phần chi phí s

VĐG = VG * TSP

- 5 -
VĐG: đơn giá tiền lương (đồng/đơn vị hiện vật), TSP: mức lao
động của 1 đơn vị sản phẩm, VG: tiền lương được tính trên cơ sở cấp
bậc công việc bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.
1.3.2. Tính theo doanh thu
VĐG = QKH/ DTKH
VĐG: đơn giá tiền lương, QKH: tổng quỹ lương năm kế hoạch,
DTKH: tổng doanh thu kế hoạch
1.3.3. Tính theo hiệu số giữa doanh thu và chi phí không kể
lương
VĐG = QKH/(DTKH – CFKH)
VĐG: đơn giá tiền lương, QKH: tổng quỹ lương năm kế hoạch,
DTKH: tổng doanh thu kế hoạch không kể lương, CFKH: tổng chi
phí kế hoạch không kể lương
1.3.4. Tính theo lợi nhuận
VĐG = VKH/ PKH
VĐG: Đơn giá tiền lương (Đợn vị tính đồng/1000đ), VKH: Tổng
quỹ tiền lương năm kế hoạch, PKH: Lợi nhuận kế hoạch
1.4. Xác định quỹ tiền lương của doanh nghiệp
1.4.1. Khái niệm về quỹ lương
Quỹ tiền lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân
viên chức do bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
+ Tiền lương cấp bậc còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay
tiền lương cố định.
+ Tiền lương biến đổi: bao gồm các khoản phụ cấp và tiền

hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp được xác định:
QC = QKH + QPC + Qbs + QThg
QC: tổ
ng quỹ lương chung của năm kế hoạch, QKH: tổng quỹ
lương tỷ lệ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương, Qbs : quỹ
tiền lương bổ xung theo kế hoạch, QPC: Quỹ các khoản phụ cấp
lương và các chế độ, QThg: quỹ lương làm thêm giờ.
1.4.2.4. Xác định tổng quỹ lương thực hiện theo kết quả sản
xuất kinh doanh
QTH = (VĐG + CSXKD) + QPC + QBS + Q+TG
QTH: tổng quỹ lương thực hiện, VĐG: đơn giá tiền lương được
doanh nghiệp duyệt, CSXKD: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng
số sản phẩm hàng hoá thực hiện.
1.5. Các hình thức trả lương
1.5.1. Hình thức trả lương theo thời gian
TLtgi = MLi x Ttt
Tltgi: tiền lương nhận được của công nhân bậc i làm theo thời
gian, Mli: mức lương của công nhân bậc i, Ttt: thời gian thực tế làm
việc của công nhân
1.5.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.5.2.1. Ý nghĩa và điều kiện của trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao
động dựa trên trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm(hay
dịch vụ) mà họ đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương được áp

- 7 -
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản

Tiền lương thực lĩnh ( TLtt ) cuẩ công nhân phục vụ:
TLtt = ĐGf x Q1
Q1: sản lượng thực tế của công nhân chính làm lương sản phẩm
 Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng:
TLtt = [ TLsf + Lsf ( m x h )] / 100
TLsf: lương sản phẩm theo đơn giá bình thường, m: Tỷ lệ tiền
thưởng ( % ), h: Phần trăm vượt mức sản lượng được tính thưởng.

- 8 -
 Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
TLtt = ( ĐGcđ x Q1 ) + ĐGcđ x k x ( Q1 – Qo )
= ĐGcđ x Q1 + ĐGlt ( Q1 – Qo )
ĐGcđ: Đơn giá cố định, ĐGlt: Đơn giá luỹ tiến, Q1: sản lượng
thực tế đạt được, Qo: sản lượng đạt mức khởi điểm, k: tỷ lệ tăng
thêm so với đơn giá cố định

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN
LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC D
ẦU KHÍ
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần Địa ốc Dầu khí
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC DẦU KHÍ. Tên
tiếng anh: Petroleum Real Estate Joint Stock Company. Tên viết tắt:
PVL. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3-Tòa CEO–Phạm Hùng-Từ Liêm–
Hà Nội. Điện thoại: Tel :+84.4.7856969. Fax: :+84.4.7856969.
 Lĩnh vực kinh doanh
- Dịch vụ tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo

- 11 -

2.2. Thực trạng công tác quản lý tiền lương ở công ty Cổ
phần Địa ốc Dầu khí
2.2.1 Sắp xếp thang bảng lương cho người lao động ở công ty
Dựa trên những quy định của nhà nước về hệ thống thang lương
và Căn cứ nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo trình
tự sau:
• Phân tích công việc.
• Đánh giá giá trị công việc.
• Phân ngạch công việc.
• Thiết lập thang lương, bảng lương cho từng ngạch công việc. - 12 -

cho CBCNV, sau đó gửi toàn bộ chứng từ thanh toán lương của đơn
vị mình về Phòng Tài chính - Kế
toán để chi trả trực tiếp cho người
lao động.
2.2.3 Cách xây dựng quỹ lương ở công ty
 Nguồn hình thành nên quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương từ sản phẩm và các công việc hoàn thành.
- Quỹ tiền lương dự phòng của năm trước chuyển sang (nếu có).
- Quỹ tiền lương đoàn thể và các tổ chức khác chuyển đến.
Tất cả các nguồn quỹ tiền lương nêu trên được gọi là tổng quỹ tiền
lương.
 Sử dụng quỹ tiền l
ương
- Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động(ít nhất bằng 76% tổng
quỹ lương). Quỹ khen thưởng(tối đa không quá 10% tổng quỹ

- 14 -
lương). Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn,
kỹ thuật cao, tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ
lương). Quỹ dự phòng cho năm sau(tối đa không quá 12% tổng quỹ
tiền lương).
Quỹ tiền lương được duyệt năm 2013 của Công ty:
Vkh = Lđb x TLmin x ( Hcbcvbq + Hpcbq) x 12 tháng
2.2.4 Các hình thức trả lương mà công ty đang áp dụng
2.2.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian

- Tính hệ số phân phối cá nhân H
i
: Hệ số phân phối cá nhân; ΣQ
TL
: Tổng quỹ lương được chi cho
khối gián tiếp; ΣS
PPi
: Tổng suất phân phối đối với tất cả các chức
danh
- Tiền lương được tính theo công thức: TL = H
i
x S
ppi
- Tính các khoản phụ cấp, tiền BHXH theo lương cấp bậc như quy
định của Nhà Nước như sau:
Lương cấp bậc được tính theo công thức:
Hệ số điểm (H
đi
) =
Đ
i

Đ
io

Hệ số phân phối cá nhân (H

c. Lương phụ cấp trách nhiệm của cán bộ kiêm nhiệm
d.Lương khoán theo thời gian
2.2.4.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
a. Tính lương tại các xí nghiệp sản xuất trong khối Xây dựng cơ bản
TL= (L
CB
+ L
NS
+ tiền ăn ca) – Các khoản phải nộp
TL: Tiền lương thực lĩnh người lao động nhận được; L
CB
: Lương
cấp bậc theo hệ số lương; L
NS
: lương năng suất; Tiền ăn ca= N
c
x
30.000 đồng/ suất ăn; Số ngày công được tính tối đa 31 ngày
 Tính Lương năng suất (L
NS
)
L
NS
=

=
m
j
hjnj
Vsp

CB
= H
CB
x TL
min

TL
min
= 1.150.000đ
H
CB
: hệ số cấp bậc theo bảng hệ số Nhà nước
b. Tính lương công nhân trong khối Công nghiệp

- 16 -
TL
i
= ĐG
sp
x M
SL

TL
i
: Tiền lương thực lĩnh của ccông nhân I; ĐGsp: Tính theo sản
phẩm quy đổi (như trên); M
SL

- Cơ chế đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao động luôn lớn
hơn tốc độ tăng tiền lương.

2.3.2. Những mặt tồn tại
- Chịu tác động lớn từ sự biến động của thị trường khiến cho thu
nhập của người lao động chưa được ổn định.

- 17 -
- Cán bộ tổ chức tiền lương phải có kĩ năng trình độ cao trong vai
trò trực tiếp xây dựng và thực hiện cơ chế tiền lương
- Công tác phân tích công việc chưa hiệu quả, dẫn đến việc đánh
giá để xem xét lương còn chưa gắn với hiệu quả thực hiện công việc
thực sự.
- Việc xây dựng quy trình đánh giá thực hiện công việc của công
ty chưa thực s
ự hoàn thiện.
2.3.3. Nguyên nhân
- Công ty đã không tiến hành phân tích từng công việc để biết
khối lượng công việc, yêu cầu của công việc đối với người thực hiện
nên công tác trả lương chưa được chính xác.
- Công ty vẫn còn hạn chế trong việc ứng dụng các tiến bộ công
nghệ thông tin.
- Việc đánh giá thực hiện công việc đôi khi mang tính chủ quan
dẫn đến việc trả lương chưa thoả đáng.
- Chưa tạ
o được tâm lý thoải mái cho người lao động, hạn chế khả
năng sáng tạo của nhân viên.

lực thúc đẩy người lao động hăng hái tham gia lao động sản xuất,
nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức.
- Thực hiện tăng tiền công, tiền lương cho người lao động theo
đúng chính sách và thủ tục đã được thiết kế.
- Thực hiện kế hoạch hoá quỹ tiền lương.

Hoàn thiện phương pháp xây dựng quỹ lương kế hoạch.
- Xác định số lao động định biên:
Lđb = Lcnc + Lpv + Lql
Lcnc: Số công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh.
Lpv: Số lương công nhân phụ, phụ trợ.
Lql: Số lao động quản lý được tính bằng 10% tổng số công
nhân trực tiếp sản xuất và công nhân phụ.
- Xác định năng suất lao động kế hoạch:
NSLĐkh =
L
DT
kh

DTkh: Doanh thu kế hoạch đặt ra trong năm.
Lđb : Số lao động định biên kế hoạch trong năm.
- Xác định hệ số phụ cấp lưu động
Hệ số phụ cấp lưu động đối với cán bộ quản lý là: 0,3.
Hệ số phụ cấp lưu động đối vối bộ phận trực tiếp sản xuất
kinh doanh là: 0,1.

- 19 -

- Những người được hưởng chế độ cao nhất phải là những người
có trình độ tay nghề cao, tay nghề vững vàng, nắm và áp dụng
phương pháp lao động tiên tiến, chấp hành sự phân công của người
phụ trách; ngày giờ công cao; đạt và vượt năng suất cá nhân, đảm
bảo kết quả lao động tập thể, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo đảm
an toàn lao động.
- Những người
được hưởng hệ số trung bình là người đảm bảo
ngày giờ công, chấp hành sự phân công của người phụ trách, đạt
năng suất cá nhân, bảo đảm an toàn lao động.
- Những người hưởng hệ số thấp là những người không đảm bảo
ngày công quy định, chấp hành chưa nghiêm túc sự phân công của
người phụ trách, không đạt những năng suất cá nhân, chưa chấp hành
kỹ thuật an toàn lao động.- 21 -

3.3. Một số kiến nghị
*
Hoàn thiện việc xây dựng chính sách về tiền lương và thu nhập đối
với người lao động trong các Doanh nghiệp Nhà nước

- Ban hành hệ thống các văn bản về tiền lương và thu nhập một
cách đồng bộ.
- Xây dựng văn bản pháp quy phải thực hiện đầy đủ các bước
khảo sát thông tin, lấy ý kiến góp ý

rõ ràng, tránh chồng chéo trong việc kiểm tra, giám sát.
- Đảm bảo minh bạch, công bằng trong kiểm tra, giám sát việc sử
dụng quỹ tiền lương trên cơ sở đảm bảo đầu tư phát triếnản xuất.
- Xử lý nghiêm minh theo pháp luật và theo quy chế hiện hành
với những Doanh nghiệp, cá nhân vi phạm chính sách, chế
độ tiền
lương hiện hành.
- Thông báo thường xuyên, công khai kết quả của việc kiểm tra
hệ thống tiền lương và thu nhập của các Doanh nghiệp, nhằm giúp
các Doanh nghiệp tránh được những vi phạm tương tự.

KẾT LUẬN
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp thì công tác quản lý người lao
động nói chung và công tác tổ chức tiền lương nói riêng có ý nghĩa
rất quan trọng đối với nhà quản lý đứng đầu doanh nghiệp. Bởi vì,
nếu công tác tổ chức tiền lương hợp lý sẽ là một trong những động
lực lớn kích thích người lao động làm việc hăng say, đảm bảo được
tính bình đẳng cho người lao động, ngược lại, nó cũng là
nguyênnhân làm trì tr
ệ, bất mãn ở người lao động. Do đó, việc hoàn
thiện công tác tổ chức tiền lương là không thể thiếu đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào, nó cần thiết phải được làm ngay để đáp ứng được
tình hình mới đó là sự phát triển của công ty và cũng là sự phát triển
của xã hội.
Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong kinh tế thị trường, mỗi
doanh nghiệp cần tìm cho mình mộ
t hướng đi đúng. Hoàn thiện công
tác trả lương là một trong những mục tiêu mà doanh nghiệp đang
hướng tới nhằm thu hút một lực lượng lao động có tay nghề, có trình
độ, hết lòng với công việc. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh

Em xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status