2
TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI
HỌC N
ỘI VỤ HÀ NỘI
–––––––––––––––––
GIÁO TRÌNH
TI
ẾNG VIỆT THỰC HÀNH
Dành cho học sinh hệ Trung học
(Tái b
ản lần thứ
hai, có s
ửa chữa
, b
ổ sung
)
Hà N
ội, năm
2011
3
LỜI NÓI Đ
ẦU
Trong nh
ững năm gần đây, môn học Tiếng Việt thực
hành đư
ợc đưa vào giảng dạy
trong các trư
ờng đại học, cao đẳng và một số trường trung học chuyên nghiệp. Tuỳ
à Nội đưa vào giảng dạy cho hệ Trung
h
ọc. Với thời l
ư
ợ
ng 60 ti
ết cho mỗi chuy
ên ngành và v
ới một số kiến thức về tiếng Việt
thực hành, môn học đã cung cấp kỹ năng cho học sinh trong việc nhận diện chính tả,
vi
ết hoa, sử dụng dấu câu, dùng từ, đặt câu… đặc biệt là nắm được những yêu cầu về
ngôn ng
ữ đối với văn
b
ản hành chính, từ đó vận dụng vào việc soạn thảo văn bản cũng
như giao tiếp hành chính.
Giáo trình
đã được sử dụng cho học sinh hệ trung cấp nhiều khóa học từ 2005 đến
nay. Trong quá trình gi
ảng dạy, nhóm tác giả nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu
của đồng nghiệp v
à học sinh
v
ề nội dung, hình thức và tính vận dụng của giáo trình đối
v
ới công tác soạn thảo văn bản và giao tiếp hành chính.
Trên cơ s
ở những ý kiến đó, chúng tôi tiến hành bổ sung và chỉnh sửa một số nội
dung c
V. CH
ỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA TIẾNG VIỆT
10
IV. Đ
ẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP CỦA TIẾNG VIỆT
10
VII. GI
Ữ G
ÌN S
Ự TRONG SÁNG CỦA TI
ẾNG VIỆT 11
Bài 2 12
CH
Ữ VIẾT TRÊN VĂN BẢN
12
I, CH
Ữ QUỐC NGỮ
12
1. Ch
ữ cái, nguyên âm và phụ âm
12
2. Nguyên t
ắc xây dựng chữ quốc ngữ và những bất hợp lý trong chữ quốc ngữ
12
II. CHÍNH T
Ả
13
1. Đ
ặc điểm chính tả tiếng Việt.
13
tư s
ố 01/2011/TT
-BNV (xem ph
ụ lục Tr.)
26
4. Quy tắc phiên âm tiếng nước ngoài. 26
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 27
BÀI 3 33
TỪ HÁN VIỆT 33
I. KHÁI NI
ỆM TỪ HÁN VI
ỆT 33
II. NH
ỮNG BIỆN PHÁP VIỆT HÓA TỪ NGỮ GỐC HÁN CHỦ YẾU
33
1. T
ừ ngữ Hán được vay mượn trọn vẹn hai mặt kết cấu và ý nghĩa, ch
ỉ Việt hóa âm đọc 33
2. Có nh
ững từ ngữ Hán được giữ nguyên nghĩa, chỉ thay đổi hình thức cấu tạo, âm thanh.
33
3. Một số từ ngữ Hán được Việt hóa bằng cách giữ nguyên hình thức cấu tạo từ nhưng có sự
thay đ
ổi về nghĩa.
34
4. Dùng t
ừ Hán đ
ược vay mượn như những yếu tố tạo từ để tạo ra những từ ghép
35
5. Chuy
41
3. Các y
ếu tố chỉ cây cối v
à b
ộ phận cây cối
42
4. Các y
ếu tố chỉ cảnh vật tự nhiên
42
5. Các y
ếu t
ố chỉ tổ chức x
ã hội
43
6. Các y
ếu tố chỉ quan hệ thân thuộc và quan hệ xã hội
43
5
7. Các y
ếu tố chỉ thời gian
44
8. Các yếu tố chỉ không gian. 44
9. Các yếu tố chỉ vật dụng 45
10. Các yếu tố chỉ hoạt động, trạng thái 45
11. Các y
ếu tố chỉ hoạt động, trạng thái
Error! Bookmark not defined.
12. Các y
ếu tố chỉ tính chất.
48
BÀI T
ẬP
66
BÀI V 73
CÁCH DÙNG D
ẤU CÂU
73
I. Ý NGH
ĨA, TÁC DỤNG CỦA DẤU CÂU
73
II. CÁC LO
ẠI DẤU VÀ CÁCH SỬ DỤNG
73
1. D
ấu chấm (.)
73
2. D
ấu chấm hỏi (?)
74
3. D
ấu chấm than (!)
75
4. D
ấu chấm lửng ( )
76
5. D
ấu hai chấm (:)
77
6. D
ấu gạch ngang (
100
II, Đ
ẶC ĐIỂM TỪ NGỮ CỦA VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
105
III. Đ
ẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRONG VĂN BẢN
HÀNH CHÍNH 118
1. V
ề cấu trúc ngữ pháp
118
2. Câu phân lo
ại theo mục đích nói.
134
BÀI T
ẬP
144
PH
Ụ LỤC
152
M
ỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP
159
6
Bài 1
TI
ẾNG VIỆT
VÀ TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
I. KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG VIỆT
1. Khái niệm tiếng Việt
Ti
t
ộc, trong đó có dân tộc Việt (còn gọi là dân tộc Kinh). Mỗi dân tộc ấy có ngôn ngữ
riêng.
Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt và là ngôn ngữ quốc gia của nước Việt
Nam
2. Nguồn gốc và quan hệ h
ọ h
àng của tiếng Việt
Thành t
ựu nghiên cứu khoa học nhiều năm gần đây cho rằng tiếng Việt (cùng với
dân t
ộc Việt) có nguồn gốc bản địa.
Đây là ngôn ng
ữ
xu
ất hiện từ rất sớm trên lưu vực
sông H
ồng và sông Mã, trong một xã hội có nền v
ăn minh nông nghi
ệp.
Ti
ếng Việt thuộc hệ Nam Á. Đó là một họ ngôn ngữ có từ rất xưa, trên một vùng
r
ộng lớn nằm ở Đông Nam Á, vùng này, thời cổ vốn là một trung tâm văn hóa trên thế
gi
ới.
Ti
ếng Việt có quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường; có quan hệ
h
ọ hàng xa
ếng Kh
ơme
là đay, trong ti
ếng Môn l
à
tai.
7
T
ừ cội nguồn ấy,
ti
ếng Việt đã có quá trình phát triển đầy sức sống, gắn bó với xã
h
ội người Việt, với sự trưởng thành mạnh mẽ của tinh thần dân tộc tự cường và tự chủ.
3. Sơ lư
ợc
về quá trình phát triển của tiếng Việt
a. Ti
ếng Việt
trong th
ời kỳ phong kiến
Trong m
ột ngàn năm Bắc thuộc và dưới các triều đại phong kiến Việt Nam cho
đ
ến trước thời kỳ thuộc Pháp, ngôn ngữ giữ vai trò chính thống ở Việt Nam là tiếng
Hán; tiếng Việt chỉ được dùng làm phương tiện giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày.
Song cha ông ta đ
ã đấu tranh để bảo tồn và từng bước phát triển
ti
ếng Việt
đ
ti
ếng Việt
và văn ngôn Hán; có ba văn t
ự
là ch
ữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sử dụng.
b. Ti
ếng Việt
trong th
ời kỳ thuộc Pháp
Trong thời k
ì thuộc Pháp, ở nước ta tồn tại ba ngôn ngữ: tiếng Pháp,
ti
ếng Việt
và
văn ngôn Hán; có b
ốn loại văn tự là: Chữ Pháp, chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ.
Th
ời kì này, sự tranh chấp giữa ba ngôn ngữ diễn ra theo chiều hướng tiếng Pháp
vươn lên chi
ếm vị trí
s
ố một, vai trò của văn ngôn Hán ngày càng giảm, vị thế của tiếng
Vi
ệt ngày càng được đề cao. Đây là thời kì thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm bằng chữ
Pháp và ch
ữ Quốc ngữ
Chính sách c
ủa nhà cầm quyền Pháp là đồng hoá về mặt ngôn ngữ và văn hoá.
Chúng mu
năm th
ứ sáu, tiếng Pháp giữ vị trí áp đảo; từ cấp trung học, tiếng Pháp chiếm vị trí độc
tôn.
B
ối cảnh xã hội việt Nam thời thuộc Pháp đã tạo điều kiện cho sự phát triển chữ
qu
ốc ngữ nề văn hoá bằng chữ quốc ngữ. Văn xuôi tiếng
Vi
ệt đã hình thành và phát
tri
ển. Báo chí, sách vở tiếng Việt ra đời ng
ày càng nhiều. Nhiều thuật ngữ, từ ngữ mới
đ
ã
đư
ợc sử dụng, tuy chủ yếu vẫn là từ Hán Việt như: lãng mạn, dân chủ, bán kính, ẩn
số…hoặc từ gốc Pháp như: Săm, axit, cao su, cà phê…
Phong trào thơ m
ới, tiểu thuyết lãng mạn nở rộ cùng với hoạt động sôi nổi của
văn chương báo chí làm cho ti
ếng Việt thêm phong phú, tinh tế, đa dạng, ngày càng tỏ
rõ tính năng động và tiềm năng phát triển dồi dào, đủ sức vươn lên làm tròn trách nhiệm
n
ặng nề
trong giai đo
ạn mới.
c. Ti
ếng Việt từ Cách mạng tháng Tám đến nay
V
ới bản Tuyên ngôn độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc ngày 2 tháng 9 năm
ư
ờng nét được dùng để ghi lại ngôn ngữ.
9
Đ
ối với dân tộc nào cũng vậy, sự xuất hiện của chữ viết được coi như là một cái
m
ốc quan trọng, có tác dụng quyết định bước tiến mới của nền văn minh, tạo điều kiện
c
ần thiết cho tiếng nói dân tộc
tr
ở thành một ngôn ngữ phát triển tới trình độ cao.
Ch
ữ Nôm và chữ quốc ngữ đã phát huy vai trò như vậy đối với tiếng Việt và văn
hóa Vi
ệt Nam.
b. Ch
ữ Nôm
Sách Tiền Hán thư thời Đông Hán có ghi: “ Thời Đào Đường, có người Việt ở
Phương Nam c
ử sứ giả qu
a nhi
ều tầng thông dịch vào triều biếu con rùa thần có lẽ đã
s
ống hàng nghìn năm, trên lưng có khắc chữ như con nòng nọc, ghi chép việc trời đất
m
ở mang. Vua Nghiêu sai chép lại, gọi là Quy dịch”. Với những thông tin trên, ta thấy
t
ừ xa xưa, người Việt cổ
đ
ã có chữ viết, đã am tường thiên văn lịch pháp, có tri thức tối
ới sự ra
đ
ời của chữ Nôm, nền văn học viết bằng tiếng nói của dân tộc đã hình
thành và phát tri
ển để lại nhiều thành tựu lớn. Tuy nhiên, một mặt do giai cấp phong
ki
ến thống trị s
ùng bái chữ Hán, khinh rẻ và kìm hãm tiếng nói và chữ viết của dân tộc,
m
ặt khác do c
h
ữ Nôm có những nhược điểm nhất định (như ghi âm thiếu chính xác,
cách vi
ết không đ
ược được quy định thống nhất) cho nên tác dụng của nó không được
phát huy đ
ầy đủ. Khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, khi chữ quốc ngữ bắt đầu
10
đư
ợc thông dụng, chữ Hán kh
ông còn
được dùng nữa thì chữ Nôm cũng kết thúc vai trò
l
ịch sử của nó.
c. Ch
ữ quốc ngữ
T
ừ giữa thế kỷ XVI, nhiều giáo sĩ người Âu đã đến Việt Nam truyền đạo. Họ học
ti
ếng Việt, dùng chữ cái La
ào Nha
-La tinh.
Ngày 10/4/1878, Thông tư của Giám đốc Nội vụ Béleard đã chính thức gọi chữ
mà các giáo s
ĩ phương Tây tạo ra là quốc ngữ.
K
ể từ khi xuất hiện, chữ quốc ngữ đã có những biến đổi nhất định để đạt tới độ
hoàn thiện như hiện nay.
5. Chức năng xã hội của tiếng Việt
Ti
ếng Việt là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất trong xã hội Việt Nam hiện
nay. Đó là trong giao ti
ếp thường ngày; trong giao tiếp về chính trị, kinh tế, khoa học,
văn hóa, giáo d
ục, quân sự, ngoại giao
Ti
ếng Việt là chất liệu của sáng tạo n
gh
ệ thuật
- ngh
ệ thuật ngôn từ.
Ti
ếng Việt là công cụ nhận thức, tư duy của người Việt và nó mang rõ dấu ấn của
n
ếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của người Việt.
Ti
ếng Việt là phương tiện tổ chức và phát triển xã hội.
V
ới các chức năng xã hội trọng đại như
trên, v
ếng Việt dùng các phương thức ngữ pháp cơ bản sau:
- Phương th
ức trật tự từ
- Phương th
ức hư từ
- Phương thức ngữ điệu
II. GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
Gi
ữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt để sự giàu đẹp phong phú của nó, làm cho
nó ngày càng tr
ở nên hữu ích hơn trong giao tiếp xã hội là một vấn đề có lịch sử lâu đời
và đư
ợc đặt ra th
ường xuyên. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: "Tiếng nói là tài sản vô
cùng lâu đ
ời v
à vô cùng quý báu c
ủa dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó,
làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp".
Đ
ể giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta cần:
- Có tình c
ảm yêu quý và thái độ trân trọng đối với tiếng nói và chữ viết của dân
tộc; phải tìm tòi và phát hiện ra sự giàu đẹp, cùng bản sắc, tinh hoa tiến g nói của dân tộc
ở tất cả các ph
ương diện của nó: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và phong cách.
- Ph
ải rèn luyện một tư duy thường trực và thói quen trong sử dụng tiếng Việt sao
cho đ
ạt tới sự đúng đắn, chính xác, sáng sủa, mạch lạc nhằm đạt hiệu quả giao tiế
ữ cái là kí hiệu được dùng để ghi lại nguyên âm và phụ âm.
- Nguyên âm: Là nh
ững âm âm mà khi phát âm, luồng hơi đ
i t
ừ trong phổi ra
không g
ặp trở ngại gì đáng kể (Chú ý là nguyên âm là những âm không thể đánh vần
đư
ợc)
Ti
ếng Việt gồm 14 nguy
ên âm, trong đó có 11 nguyên âm đơn và 03 nguyên âm
đôi.
+ Nguyên âm đơn là nguyên âm được ghi lại bởi 01 chữ cái: a, ă, â, e, ê, i (y), o,
ô, ơ, u, ư
+ Nguyên âm đôi là nguyên âm đư
ợc ghi lại bởi 02 chữ cái: iê (yê, ia, ya), ươ
(ưa), uô (ua).
- Ph
ụ âm
: Âm mà khi phát âm, lu
ồng hơi từ phổi đi lên qua thanh hầu gặp phải
c
ản trở đáng kể trước khi thoát ra ngoài (Chú ý phụ âm là nhữ
ng âm có th
ể đánh vần
đư
ợc)
Ti
ếng Việt có 23 phụ âm: b, c, (k, q), ch, d, đ, g(gh), gi, h, kh, l, m, n, nh,
ắc
13
âm v
ị học trong chữ viết yêu cầu giữa âm và chữ phải có
quan h
ệ tương ứng
"1-1". Đ
ể
đ
ảm bảo nguyên tắc này, chữ quốc ngữ phải thỏa mãn ít nhất hai điều kiên:
- M
ỗi âm chỉ do một ký hiệu biểu thị.
- M
ỗi ký hiệu luôn luôn c
h
ỉ có một giá trị, tức biểu thị chỉ cần một âm duy nhất ở
m
ọi vị trí trong từ.
V
ề căn bản, chữ quốc ngữ được tạo ra có tính đến khá đầy đủ các điều kiện đó.
Tuy nhiên, chữ quốc ngữ vẫn tồn tại một số bất hợp lý. Đó là 2 trường hợp sau:
a) Vi phạm nguyên tắc tương ứng "1-1" giữa ký hiệu và âm thanh.
Đi
ều này thể hiện ở chỗ dùng nhiều ký hiệu để biểu thị một âm. Ví dụ:
-Âm /k/ đư
ợc biểu thị bằng 3 ký hiệu: C, K, Q.
-Âm /i/ đư
ợc biểu thị bằng 2 ký hiệu: I, Y.
-Âm /γ/ (g
ờ)
ặc IÊ thì một mình G lại biểu thị âm /z/:
gì, gìn, gi
ết.
Ngoài ra, còn có tình tr
ạng:
- Dùng nhi
ều dấu phụ, như các trường hợp: ă, â, ô, ơ, ư.
- Ghép nhi
ều con chữ để biểu thị một âm, như các trường hợp:
ch, gh, kh, nh, ng,
ngh, th, tr…
Nh
ững bất hợp lý này là một nguyên nhân dẫn đến lỗi chính tả.
II. CHÍNH T
Ả
Theo T
ừ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), chính tả là cách viết chữ được coi
là chu
ẩn. Tức là tôn trọng những quy ước về mặt chữ viết của một
ngôn ng
ữ.
1. Đ
ặc điểm chính tả tiếng Việt.
14
a) Ti
ếng Việt là ngôn ngữ phân tiết tính: các âm tiết được tách bạch rõ ràng trong
dòng l
ời nói. Vì thế, khi viết, các âm tiết được viết rời, cách biệt nhau.
Ví d
ệu phải được điền đúng vị trí âm chính của âm tiết
.
- Cấu tạo âm tiết của tiếng Việt: rất chặt chẽ và ổn định. Ở dạng đầy đủ âm tiếng
Vi
ệt có cấu tạo như sau:
THANH ĐI
ỆU
PHỤ ÂM
Đ
ẦU
VẦN
ÂM Đ
ỆM
ÂM CHÍNH
ÂM CU
ỐI
THANH ĐI
ỆU
Trong đó, âm chính và thanh đi
ệu là hai bộ phận không thể thiếu được trong cấu
t
ạo của bất kỳ âm tiết nào.
- Cách xác đ
ịnh ký hiệu ghi trong âm chính trong
ch
ữ: Muốn xác định được ký
hi
ệu ghi âm chính trong chữ, ta đặt chữ v
ào khuôn âm tiết. Ví dụ:
THANH ĐI
Ư
Ớ
C
#
O
À
#
#
#
ÙA
#
TH
U
Ỷ
#
Khi xác đ
ịnh đ
ược ký hiệu ghi âm chính trong chữ, ta ghi dấu thanh điệu kên trên
(ho
ặc d
ưới) kí hiệu đó:
bàn, toàn, hóa, h
ọ, thuế
Trong trư
ờng hợp có hai ký hiệu biểu th
ị âm chính (âm chính l
à nguyên âm đôi):
+ Ghi d
ấu thanh điệu l
ên ký hi
k
ể trên làm âm cuối, ta đặt dấu ghi thanh điệu trên (dưới) ký hiệu nguyên âm ngay bên
trái ký hi
ệu nguy
ên âm cuối cùng:
hoài, h
ỏi, hảo, m
ày, múa, phía, chứa
2. Nguyên t
ắc kết
h
ợp chính tả tiếng Việt
a) Các ch
ữ cái biểu thị các phần của âm tiết
- T
ất cả các chữ cái ghi phụ âm đều có thể làm ký hiệu ghi âm đầu của âm tiết .
- T
ất cả các chữ cái ghi nguyên âm đều có thể làm ký hiệu âm chính của âm tiết.
- Có hai ch
ữ cái để ghi
âm đ
ệm là o và u (giữa chúng có sự phân bố vị trí rõ rệt.
Xem m
ục b dưới đây).
- Các ký hi
ệu:
p, t, , c (ch), m, n, ng (nh), i, (y), u (o) bi
ểu thị các âm cuối.
16
b) S
- Riêng qu
ốc
và cu
ốc:
Căn c
ứ v
ào nguồn gốc từ: n
ếu là t
ừ Hán Việt, viết bằng
qu
ốc
(qu
ốc ca, quốc hiệu, quốc tế, đế quốc, cứu quốc…);
nếu l
à t
ừ thuần Việt, viết bằng
cuốc (cuốc đất, cuốc xẻng, con chim cuốc…)
- Trư
ờng hợp
ka- ki, B
ắc Kạn, ka
-li theo thói quen k v
ẫ
n đư
ợc viết trước
a.
*G – GH; NG - NGH
- G, NG viết trước các nguyên âm: a, ă, â, o, ơ, ô, u, ư (nga, ngăn, go, gô, ngơ,
gù, ngưng )
- GH, NGH vi
ước âm cuối:
su
ối, suốt, chuối
*ƯA, ƯƠ
- ƯA vi
ết khi không có âm cuối:
chưa, th
ừa
17
- ƯƠ vi
ết trước âm cuối:
nư
ớc, thương
*O, U làm âm đ
ệm
- Sau ch
ữ cái ghi phụ âm Q chỉ viết U:
quang, quân, quen, quyên
- Sau các ph
ụ âm khác hoặc mở đầu âm tiết:
+ Vi
ết
O trư
ớc các nguyên âm : a
, ă, e (hoa, khoăn, toét )
+ Vi
ết U trước các nguyên âm : â, ê, y, ya, yê
(huân, khuynh, khuya, nguyên,
huê )
* I,Y làm âm chính (không có quy đ
- I, Y đ
ều có khả năng độc lập tạo nên âm tiết:
+ I đ
ối với các từ thuần Việt: ỉ
eo,
ầm ĩ, í ới
+ Y đ
ối với từ Hán Việt:
y tá, ý ki
ến, quân y, y lệnh, y phục
III. L
ỖI CHÍNH TẢ
1. L
ỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành
Là lo
ại lỗi cho người viết không nắm được các đặc điểm và nguyên tắc kết hợp
các ch
ữ cái, quy tắc viết hoa trong tiếng Việt.
Ví d
ụ:
- L
ỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu:
hóa, hóan, qúy, ngũyên
- L
ỗi do không nắm đ
ược các quy tắc phân bổ các kí hiệu cùng biểu thị một âm:
nghành (ngh không đi trư
ớc chữ a),
ngi ng
ờ
ỗi chính tả do viết sai với phát âm chuẩn
Ti
ếng V
i
ệt là ngôn ngữ thống nhất. Chính tả tiếng Việt về căn bản cũng là một
chính t
ả thống nhất. Tuy nhiên, do tiếng Việt có nhiều phương ngữ, nên bên cạnh tính
th
ống nhất là chủ đạo nó cũng có những nét khác biệt khá rõ ràng trong cách phát âm,
cách dùng từ giữa các vùng và tạo ra ấn tượng mạnh mẽ về sự tồn tại trong thực tế ba
"gi
ọng" nói khác nhau: "giọng" miền Trung và "giọng" miền Nam, tương ứng với ba
vùng phương ng
ữ theo cách chia tách của các nhà nghiên cứu: phương ngữ Bắc Bộ,
phương ng
ữ Trung Bộ, phương
ng
ữ Nam Bộ. Mỗi một vùng phương ngữ có những đặc
đi
ểm phát âm tiếng Việt khác nhau. Chẳng hạn, đặc điểm nổi bật của phương ngữ Bắc
B
ộ l
à sự phát âm không phân biệt các từ có phụ âm đầu là
s và x (xôi-sôi), tr và ch
(tranh-chanh), gi và d/r (gia-da-ra) ho
ặ
c phát âm l
ẫn lộn các phụ âm
l và n (nón- lón,
là-nà); còn đặc điểm của phương ngữ Trung Bộ, Nam Bộ là không phân biệt thanh hỏi
ện tượng lẫn lộn L và N là lỗi chính tả phổ
bi
ến ở đồng bằng Bắc Bộ. Hiện tượng này xảy ra không phải do L hoặc N không có
trong cách phát âm, mà ch
ủ yếu do có sự lẫn lộn về từ vựng, chữ đáng đọc L thì lại đọc
là N và ngư
ợc lại. Có thể giảm bớt loại lỗi này bằng một số quy tắc để phân biệt L và N
như sau:
- L đ
ứng tr
ước âm đệm, còn N không đứng trước âm đệm (trừ chữ
noãn trong
noãn sào, noãn c
ầu): loe, loét, loắt, luật, lũy
- Trong t
ừ láy phụ âm đầu chỉ cần b
i
ết một âm tiết bắt đầu bằng L hay N l
à suy ra
đư
ợc âm tiết kia:
l
ạnh l
ùng, l
ặn lội, lăm le, nặng nề, no nê, nô nức
19
- Trong t
ừ láy vần (không láy phụ âm đầu) không có chữ N đứng đầu âm tiết đầu:
l
ệt bệt, lò cò, lộp độp, lò dò, liên miên, lau chau, lăng
ỉ phương hướng thương viết bằng N:
náu, né, nép, n
ấp, nương, nam
*L
ỗi do không phân biệt TR v
à CH
Hi
ện t
ư
ợng lẫn lộn TR và CH là do cách phát âm không phân biệt nhau. Có thể
nhớ một số quy tắc nhỏ để phân biệt TR và CH như sau:
-TR không k
ết hợ
p v
ới những vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, uê; các vần này chỉ kết
h
ợp với CH. Ví dụ:
choáng m
ắt, loắt choắt, choai choai, choèn choẹt, chuếnh choáng
- Từ láy phụ âm đầu phần lớn là CH (những từ láy phụ âm đầu là TR rất ít, có
ngh
ĩa là
"trơ" : trơ tr
ọi
, trơ tr
ụi, trống trải, trần truồng, trùng trục, trơ trẽn, trâng
tráo, trơn tr
ạo, trừng trộ; và khoảng 10 từ: trối trăng, trà trộn, tròn trặn, tròn trịa, trai
tráng, tr
ầm trồ, trăn trở, trằn trọc )
trên, trong, trư
ớc.
*L
ỗi do không phân biệt S v
à X.
Hi
ện t
ư
ợng lẫn lộn S và X cũng là do đặc điểm phát âm không phân biệt nhau. Có
th
ể nhớ một số quy tắc phân biệt S v
à X như sau:
20
- S không k
ết hợp với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, uê; những vần này kết hợp
v
ới X. Ví
d
ụ:
xu
ề xòa, xoay xở, xoen xoét, xoắn,
- T
ừ láy phụ âm đầu có tất cả các tiếng đều là S hoặc X:
Sung sư
ớng, xinh xắn
- T
ừ láy bộ phận vần thường là chữ X:
loăn xoăn, l
òa xòa, bờm xờm, xoi
v
ần n
ày k
ết hợp với D (trừ
roa trong cu roa): d
ọa nạt, doanh trại
.
- Xét về nguồn gốc: không có từ Hán Việt đi với R; trong các từ Hán Việt: D đi
v
ới dấu ngã và nặng; GI đi với hỏi và sắc.
-Trong t
ừ láy phụ âm đầu, các âm đầu giống nhau nên chỉ cần biết một tiếng viết
bằng chữ nào thì tiếng còn lại viết bằng chữ ấy. Ví dụ: Rúc rích, dễ dàng
- Trong t
ừ láy bộ phận vần: R láy với B và C (K) còn GI và D không láy:
b
ứt rứt,
b
ủn rủn, co ro, cập rập
; R và D láy v
ới L; còn GI không láy:
liu diu, lim dim, lò dò,
l
ầm rầm, lào rào, lai rai
- N
ếu một từ có hai hình thức viết, mộ
t trong hai hình th
ức đó viết bằng TR thì từ
đó vi
ết bằng GI:
Mu
ốn viết đúng chính tả, điều quan trọng vẫn phải là nhớ nghĩa của từ ở mặt chữ
vi
ết.
C
ần lưu ý:
- Có một số vần không có trong chính tả tiếng Việt như: ÊC, ƯN, ƠC, ƠNG,
OOC, ÔÔC g
ặp những cách phát âm như
b
ửn
ph
ải biết là
b
ẩn
, chưn ph
ải viết là
chân, ho
ọc
ph
ải viết là
h
ọc.
- Không có t
ừ Hán Việt nào đi với các vần: ĂT (mà đi với ẮC:
nguyên t
ắc, phản trắc, tài sắc
.), ÂC, ƠT, ƯT (nh
ững chữ ấy viết với ÂT:
nh
bàng b
ạc, khang khác
; v
ần AN láy
với AT: man mát, chan chát, nhàn nhạt (trừ: tan tác); vần ĂC láy với UC: trục trặc,
h
ục h
ặc v
ới ĂNG:
phăng ph
ắc, nằng nặc
; v
ần ĂN láy với AY và ÂY:
d
ầy dặn,
may m
ắn
, v
ới ĂT:
săn b
ắt, ngăn ngắt
.; v
ần ĂNG láy với ĂC:
hăng h
ắc, nằng nặc
v
ới UNG:
dùng d
ằng, tung tăng,
như sau:
-Trong các t
ừ láy âm tiếng Việt có quy luật bổng trầm:
Trong t
ừ láy có hai tiếng
thì c
ả hai tiếng hoặc đều l
à bổng hoặc
đ
ều l
à trầm; không có tiếng bổng láy với tiếng
tr
ầm, v
à ngư
ợc lại.
22
H
ệ bổng gồm các thanh:
không, h
ỏi, sắc;
h
ệ
tr
ầm
g
ồm các thanh:
huy
ền, nặng,
ngã . Do v
ậy khi gặp một tiếng mà ta không biết là thanh hỏi hay thanh ngã ta hãy tạo
t
ừ bắt
đ
ầu bằng một trong các phụ âm : M, N, NH, V, L, D, NG thì đánh dấu ngã (
m
ĩ mãn,
truy nã, nhã nh
ặn, vũ lực, v
ãng lai, phụ lão, dã man
, ngôn ng
ữ, tín ng
ưỡng
tr
ừ
ng
ải
c
ứu)
; còn nh
ững từ bắt đầu bằng các phụ âm khác, hoặc không có phụ âm đầu th
ì
đán
h
dấu hỏi.
IV. QUY T
ẮC VIẾT HOA
1. Tình tr
ạng viết hoa trong chính tả tiếng Việt
Ch
ữ hoa trong tiếng Việt có các chức năng cơ bản sau:
- Cùng m
ột tên tồn tại những cách viết khác nhau:
Hà N
ội, Hà
-n
ội, Hà nội v.v
- Cùng m
ột t
ên tổ chức cơ quan cũng tồn tại những cách v
i
ết khác nhau:
Trư
ờng
đ
ại học bách khoa H
à N
ội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học bách
khoa Hà N
ội v.v
23
Đ
ể khắc phục tình trạng này, tiếng Việt đã có những quy định về việc viết hoa
trong văn b
ản.
2. Nh
ững quy định thông thường về việc v
i
ết hoa
Trên văn b
ản, viết hoa là một quy định bắt buộc. Theo đó có những quy định
.
Ví d
ụ:
-M
ời đồng chí tham dự họp triển khai kế hoạch công tác của
phòng kinh doanh.
-Đư
ợc. Tôi sẽ đến ngay.
c. Vi
ết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ
- sau d
ấu ngoặc kép
- trong l
ời
trích d
ẫn trực tiếp.
Ví d
ụ:
Ch
ủ tịch Hồ Chí Minh nói:
" Không có gì quý h
ơn độc lập, tự do".
d. Trong văn b
ản th
ơ, con chữ đầu âm tiết
c
ủa từ đầu d
òng thơ, cần phải
vi
ết hoa.
ỉ giới tính, chỉ tên tự, tên hiệu.
Ví d
ụ:
Tôn Th
ất Bách
Nguy
ễn Thị Minh Khai
g. Vi
ết hoa t
ên địa lí, tên các tổ chức chính trị
- xã h
ội, hiệp hội
Đ
ịa danh có thể l
à m
ột từ do một âm tiết tạo thành (
Hu
ế, Vinh
) có th
ể hai hoặc
nhiều hơn hai âm tiết tạo thành (Hà Nội, Điện Biên Phủ ). Có những từ ghép chỉ địa
danh liên k
ết (
Cao - B
ắc
- L
ạng, Thanh
- Ngh
ệ
- T
ại Việt Nam.
Ho
ặc viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ thông dụng nhưng được dùng với
ngh
ĩa kính trọ
ng.
Ví d
ụ:
Bàn tay con n
ắm tay Cha
Bàn tay Bác
ấm v
ào da vào lòng.
25
T
ổng thống nước Cộng hòa Pháp cùng Phu nhân sang thăm hữu nghị
chính th
ức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
h. Vi
ết hoa tên các ấn phẩm sách, báo, văn kiện, tạp chí
Tên các
ấn phẩm như tên sách, tên báo, tên tạp chí, văn kiện được in trên các bìa
sách ho
ặc trang báo phụ thuộc vào kiểu con chữ, hoa văn màu sắc mà người trình bày
tùy ch
ọn không có những quy định bắt buộc.
Ví d
ụ
:
-Tên báo: Nhân Dân, Hà nội mới, Quân đội nhân dân, phụ nữ Việt Nam
Ngh
ệ An kí.
- N
ếu trong câu đề cập đến tên tác phẩm, tác giả trong dấu ngoặc kép, thì chỉ viết
hoa con ch
ữ đầu của âm tiết tạo từ, hoặc cụm từ chỉ tên tác phẩm đó.
Ví d
ụ:
Trong tác ph
ẩm "Dấu chân người lính", nhà văn Nguyễn Minh Châu đã khắc họa
rõ nét nh
ững đức tính cao đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ.
i. Vi
ết hoa t
ên người, địa danh, tổ chức tiếng nước
ngoài phiên âm ra ti
ếng
Vi
ệt.
26
Vi
ệc phiên âm tên người, địa danh, tên tổ chức nước ngoài ra tiếng Việt chủ yếu
d
ựa vào cách phát âm và ghi lại cách phát âm đó bằng con chữ tiếng Việt. Người ta chỉ
vi
ết hoa con chữ đầu âm tiết của từ (giữa các âm tiết có th
ể d
ùng gạch nối).
Ví d
ụ
ộ Nội vụ quy định về viết hoa trong văn bản h
ành chính
– kèm
theo Thông tư s
ố 01/2011/TT
-BNV (xem ph
ụ lục
)
4. Quy t
ắc phiên âm tiếng nước ngoài.
Trong các văn bản khoa học chúng ta thường gặp các tên riêng nước ngoài và các
thu
ật n
g
ữ quốc tế. Có ba cách xử lý các từ ngữ này, phụ thuộc vào loại hình văn bản
trong đó chúng xu
ất hiện: để nguyên dạng, chuyển tự hoặc phiên âm.
a. Cách vi
ết nguyên dạng
đư
ợc dùng trong các sách báo, tạp chí chuyên môn,
trong các ti
ểu luận, luận văn đại
h
ọc và sau đại học. Chẳng hạn, theo quy định của Bộ
Giáo d
ục và Đào tạo, trong thư mục của luận văn sau đại học, chữ Nga, chữ Trung
Qu
ốc, chữ Thái… đều phải để nguyên dạng, không dịch.
b. Cách chuy