BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
PHÁT TRIỂN BƯỞI ĐOAN HÙNG
VÀ HỒNG GIA THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận án tiến sĩ “Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú
Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa”, chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, mã số
62-62-01-15, đây là công trình của Nguyễn Thị Thu Hương. Luận án đã sử dụng
thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ
nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã được nêu trong
luận án là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào hoặc chưa
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Thái Nguyên, Ngày …tháng….năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hƣơng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia
Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa”, tôi nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên, của nhiều cá nhân và tập thể, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn
sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý khoa
học và Sau đại học, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp Trường Đại học Kinh tế và Quản
trị Kinh doanh Thái Nguyên, và UBND huyện Đoan Hùng, huyện Phù Ninh đã tạo
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp mới của luận án 4
5. Bố cục của luận án 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI,
HỒNG THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI, HỒNG THEO HƢỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA 6
1.1.1. Phát triển bưởi, hồng theo hướng sản xuất hàng hóa 6
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bưởi và hồng theo hướng sản xuất hàng hóa 19
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI VÀ HỒNG THEO HƢỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA 25
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển bưởi và hồng theo hướng sản xuất hàng hóa của một
số nước trên thế giới 25
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển bưởi và hồng theo hướng sản xuất hàng hóa ở trong nước . 30
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển bưởi, hồng quả theo hướng sản xuất hàng
hóa ở tỉnh Phú Thọ 32
1.2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu 34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 36
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 38
2.1.2. Phương pháp chọn địa điểm và mẫu nghiên cứu 40
2.1.3. Thu thập số liệu 45
3.3.4. Nhóm các yếu tố chính sách Nhà nước và vai trò của các tổ chức, hiệp hội 107
3.3.5. Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa với bưởi Đoan Hùng,
hồng Gia Thanh 108
3.3.6. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng bưởi Đoan Hùng
và hồng Gia Thanh 110
3.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC KHI PHÁT
TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH THEO HƢỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HÓA Ở TỈNH PHÚ THỌ 112
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 113
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA
THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 114
4.1. CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG, HỒNG GIA THANH Ở
TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 114
4.1.1. Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh cần bám sát nhu cầu thị
trường 114
4.1.2. Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất
hàng hóa phải dựa vào lợi thế so sánh của vùng 115
v
4.1.3. Phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh đòi hỏi sự kết hợp
người dân và sự hỗ trợ của Nhà nước 115
4.1.4. Phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh phải phát triển bền vững 116
4.2. CĂN CỨ VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG, HỒNG GIA
THANH Ở TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 116
4.2.1. Những căn cứ chủ yếu phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh
Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa 116
4.2.2. Định hướng, mục tiêu phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú
Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa 120
4.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƢỞI ĐOAN HÙNG VÀ HỒNG GIA THANH Ở
TỈNH PHÚ THỌ THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐẾN NĂM 2020 122
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
BQ
:
Bình quân
CĂQ
:
Cây ăn quả
CS
:
Chính sách
ĐVT
:
Đơn vị tính
GTSX
:
Giá trị sản xuất
HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
HTX
:
Hợp tác xã
KD
:
Kinh doanh
KTCB
:
Kiến thiết cơ bản
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
GDP
:
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
MFN
:
Manual Favord of Nation
Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc
WTO
:
World Trade Organization
Tổ chức Thương Mại thế giới
SWOT
:
Strength-Weakness-Oppotunities-
Threats
Điểm mạnh-điểm yếu-cơ hội-thách
thức vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1. Sản lượng và giá trị bưởi quả của Trung Quốc và một số nước trên thế
giới giai đoạn 2007 - 2011 26
Bảng 1.2. Sản lượng và giá trị hồng quả của Trung Quốc và một số nước trên thế
Bảng 3.17. Chi phí sản xuất cho 1 ha bưởi Đoan Hùng KTCB năm 2012 81
Bảng 3.18. Tình hình đầu tư thâm canh cho 1 ha bưởi qua các nhóm điều tra của
tỉnh Phú Thọ năm 2012 82
Bảng 3.19. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất bưởi Đoan Hùng BQ/hộ điều tra 83
Bảng 3.20. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất hồng Gia Thanh 86
Bảng 3.21. So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất bưởi Đoan Hùng và hồng
Gia Thanh bình quân 87
Bảng 3.22. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân tham gia ngành hàng bưởi
quả Đoan Hùng 94
Bảng 3.23. Kết quả và hiệu quả của các tác nhân trong ngành hàng hồng quả Gia Thanh 97
Bảng 3.24. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ sản xuất bưởi
Đoan Hùng, hồng Gia Thanh của tỉnh Phú Thọ năm 2012 110
Bảng 3.25. Ma trận SWOT trong phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh ở
tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa 112
Bảng 4.1. Dự báo diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng cây ăn quả
chủ yếu của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 123
Bảng 4.2. Dự báo mức đầu tư thâm canh cho 1 ha bưởi theo mùa vụ của tỉnh Phú Thọ 124
Bảng 4.3. Dự báo kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất 1 ha bưởi trái vụ tại tỉnh Phú
Thọ 126 ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Khung phân tích của đề tài 40
Hình 3.1. Các khu vực cung ứng bưởi quả Đoan Hùng cho thị trường năm 2012 88
Hình 3.2. Cơ cấu thị trường tiêu thụ của bưởi Đoan Hùng năm 2012 89
như một số thị trường lớn trên thế giới như Châu Âu và sắp tới là Hoa Kỳ. Hiện
nay, với sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến đồ hộp, sản phẩm cây ăn
quả ở Việt Nam ngoài việc sử dụng ăn tươi, còn là nguyên liệu cho các nhà máy chế
biến. Do đó, phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa lớn có vai trò rất
quan trọng trong sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam.
Phú Thọ là một tỉnh nghèo nằm ở trung tâm của mười bốn tỉnh vùng Trung
du miền núi phía Bắc Việt Nam, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
2
nông lâm nghiệp, là vùng đứng thứ tư về diện tích và sản lượng quả tươi của cả
nước sau Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà nước và địa
phương đã có những chính sách cụ thể nhằm khuyến khích đầu tư cho phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các
vùng có các loại cây ăn quả đặc sản. Cụ thể là những chính sách như: Quyết định số
99/2008/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/7/2008, Phú Thọ dần từng
bước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng
hóa phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh trong đó có cây bưởi Đoan
Hùng, cây hồng Gia Thanh, hồng Hạc Trì
Tuy nhiên, để đạt được mục đích phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia
Thanh ở Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa cần phải thiết lập các điều kiện để
hình thành trong đó chủ lực xuất phát từ bản thân chủ thể sản xuất là các hộ nông
dân trồng bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh.
Hiện nay, tại Phú Thọ chưa thực sự phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia
Thanh, sản xuất còn mang tính tự phát cao chưa có dự báo bắt kịp với sự thay đổi
trong yêu cầu thị trường. Làm thế nào giữ được tên xuất xứ hàng hóa và phát triển
được bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa là bài toán
đang cần lời giải đối với các nhà quy hoạch, chính sách, nhà khoa học, nhà vườn là
các hộ nông dân và toàn thể các đối tượng có liên quan trong nông nghiệp, nông
thôn trong vùng. Từ những lý do thực tế trên, đề tài “Phát triển bưởi Đoan Hùng
và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa” được lựa
hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Các hoạt động này được biểu hiện trên các đối tượng khảo sát sau:
Một là: Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, tiêu thụ bưởi Đoan Hùng,
hồng Gia Thanh: Hộ nông dân, các hợp tác xã, doanh nghiệp, đại lý (người thu
gom), các cửa hàng của thương lái, bán lẻ và người tiêu dùng.
Hai là: Các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp liên quan đến việc hoạch định
chính sách phát triển bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh theo hướng sản xuất hàng hóa
từ Trung ương đến các xã trên địa bàn huyện Đoan Hùng, Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.
Ba là: Các cơ quan viện nghiên cứu, trường Đại học với các nghiên cứu có liên
quan đến phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở Phú Thọ theo hướng sản
xuất hàng hóa.
4
Bốn là: Các tổ chức kinh tế - xã hội khác có ảnh hưởng phát triển bưởi Đoan
Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3.2.2. Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp của đề tài: Từ năm 2008 đến năm 2012.
- Số liệu sơ cấp của đề tài chủ yếu được thu thập vào năm 2012.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển sản xuất hàng hóa với hai loại cây ăn
quả trọng điểm của tỉnh là cây bưởi Đoan Hùng (gồm 02 giống đã được đăng ký
bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ: Bưởi Sửu, Bưởi Bằng Luân, trong đó luận án phân
tích sâu kết quả hiệu quả bưởi Bằng Luân độ tuổi 11-20 năm vì thời kì này cây cho
quả với số lượng và chất lượng ổn định nhất) và hồng Gia Thanh.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
4.1. Về mặt lý luận
Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề về cơ sở lý luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bưởi, hồng theo hướng sản
xuất hàng hóa
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh
Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa
Chương 4: Giải pháp phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tỉnh
Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI,
HỒNG THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BƢỞI, HỒNG THEO HƢỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA
1.1.1. Phát triển bƣởi, hồng theo hƣớng sản xuất hàng hóa
1.1.1.1. Phát triển và phát triển sản xuất
a. Khái niệm về phát triển, phát triển sản xuất
* Phát triển: Hiện nay, các nhà nghiên cứu có nhiều quan điểm khác nhau về
phát triển.
Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp.
Theo Gerard Crellet (1993), phát triển là quá trình một xã hội đạt đến thoả
mãn các nhu cầu mà xã hội đó coi là cơ bản [52]. Định nghĩa này bên cạnh nội dung
kinh tế, còn có nội dung xã hội. Trong khi chỉ tiêu thu nhập bình quân/người thể
hiện sức sản xuất của xã hội thì quan điểm phát triển ở đây nhấn mạnh tới việc xã
hội phân phối và sử dụng những nguồn của cải đó như thế nào để thoả mãn các nhu
cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản. Phát triển bao gồm cả sự mở rộng về quy mô,
khuếch đại, sự giàu có phát đạt và mở mang của sự vật, hiện tượng hay ý tưởng tư
các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài người không đe doạ sự sống còn hoặc
làm suy giảm nơi sinh sống của các loài khác [49], [50].
“Phát triển bền vững” có nội hàm rất rộng, mỗi thành tố trong đó đều có một ý
nghĩa riêng. Một mẫu hình phát triển bền vững là mỗi địa phương, vùng, quốc gia…
không nên thiên lệch thành tố này mà xem nhẹ thành tố kia. Tuy vậy, việc áp dụng nó
như thế nào ở các cấp độ trên và trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội là
vấn đề cần xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng [23].
* Sản xuất và phát triển sản xuất:
Sản xuất là một quá trình hoạt động có mục đích của con người để tạo ra
những sản phẩm hữu ích (sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ) nhằm thỏa mãn
nhu cầu tiêu dùng của dân cư và xã hội (tiêu dùng cho sản xuất, đời sống, tích lũy
và xuất khẩu) [28].
Như vậy, sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ. Trong sản
xuất con người đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm
tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cuộc
8
sống. Sản xuất là điều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và tận dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất là chủ yếu [32].
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quá
trình sản xuất trong một thời kì nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy
mô sản lượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ về mặt cơ cấu
các mặt hàng. Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất theo chiều rộng và
phát triển sản xuất theo chiều sâu [3], [39].
+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Tức là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa học công
nghệ mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm những xí nghiệp tạo ra
những mặt hàng mới.
+ Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu
điểm phát triển kinh tế trong chiến lược 10 năm là: “Phát triển nhanh, hiệu quả, bền
vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.
Tóm lại, phát triển sản xuất cả theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu của
phát triển toàn diện với mọi quốc gia, mọi nền kinh tế và doanh nghiệp, trong đó
cần chú trọng đến phát triển theo chiều sâu là điều rất cần thiết để phát triển bền
vững nền kinh tế. Trong đó phát triển bền vững nền kinh tế phải đảm bảo giải quyết
hài hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
b. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất
Trong quá trình sản xuất và phát triển sản xuất, các đơn vị sản xuất (doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình…) chuyển hoá những đầu vào (yếu tố sản xuất)
thành đầu ra (sản phẩm). Quan hệ đầu vào, đầu ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của đơn vị sản xuất bằng hàm sản xuất sử dụng nhiều đầu vào có dạng sau:
Q = f (X, Z, M, E )
Trong đó: Q: Sản lượng đầu ra.
X: Là véc tơ các yếu tố đầu vào biến đổi
Z: Là véc tơ các yếu tố đầu vào cố định
M: Là véc tơ các yếu tố đầu vào quản lý
E: Là véc tơ chất lượng môi trường
Khi các yếu tố đầu vào thay đổi về chất hay nói cách khác khi các đơn vị sản
xuất đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại, sử dụng các nguồn lực khác
nhau thì tất yếu hàm sản xuất sẽ dịch chuyển, thay đổi và đầu ra sẽ lớn hơn. Hàm
10
sản xuất được các nhà nghiên cứu Cobb và Douglas biểu diễn dưới nhiều dạng khác
nhau để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến đầu ra (năng suất, sản
lượng, thu nhập hỗn hợp) hoặc xác định hiệu quả kỹ thuật [51].
1.1.1.2. Hàng hóa, sản xuất hàng hóa và bưởi, hồng quả hàng hóa
a. Hàng hóa
Hàng hóa là những đồ vật do lao động của con người tạo ra nhằm đáp ứng
những nhu cầu nhất định cho người. Hàng hóa là sản phẩm của lao động nên con
bưởi, hồng giảm, có thể gây thua lỗ. Biện pháp giải quyết là tìm thị trường mới, kéo
dài thời gian tiêu thụ bằng bảo quản, chế biến [26].
+ Ngoài ra, sản phẩm bưởi, hồng cũng chịu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu
như bão, lũ lụt Khi xảy ra hiện tượng này, lượng bưởi, hồng trên thị trường rất
khan hiếm vì quả dễ bị hỏng hoặc không thu hoạch được. Hay khi thu hoạch được
thì lượng quả thu được cũng rất ít, bị hỏng, bị thối quả nhiều, làm cho chất lượng
quả giảm xuống, đẩy giá quả lên cao. Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng
của người dân thì các hộ nông dân, các cơ sở kinh doanh bưởi, hồng cần tổ chức tốt
công tác bảo quản và dự trữ bưởi, hồng, nhằm góp phần đảm bảo ổn định cung cầu
trên thị trường. Như vậy, các hộ nông dân và các cơ sở kinh doanh sẽ cần lượng vốn
lớn để thực hiện các công việc trên.
- Sản phẩm bưởi, hồng phong phú, đa dạng về mẫu mã, kích thước
+ Thời tiết, khí hậu, đất đai ở mỗi vùng của nước ta rất đa dạng nên tạo ra
những loại quả đa dạng phù hợp với từng vùng. Hiện tại, có rất nhiều loại bưởi,
hồng khác nhau, bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch, Nó đã trở thành nhu cầu thưởng
thức của các gia đình có thu nhập khá trở lên trong mỗi dịp lễ tết. Nước ta có nhiều
chủng loại bưởi khác nhau mỗi loại bưởi có màu sắc hương vị khác nhau, điều đó
lại càng tạo thêm sự đa dạng cho sản phẩm bưởi. Vì vậy, thị trường tiêu thụ bưởi là
rất rộng lớn và đa dạng, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh, việc tổ chức tiêu thụ bưởi phải hết sức linh hoạt, nhằm đáp ứng nhu
cầu của từng hộ gia đình có thu nhập khá.
+ Cũng như nhiều loại nông sản khác, bưởi, hồng là sản phẩm tươi, cồng
kềnh và khó bảo quản khi chuyên chở xa gây nhiều khó khăn cho người sản xuất,
gây thất thoát cho người bán và kinh doanh bưởi, hồng. Việc hao hụt do sản phẩm
bị hỏng là không thể tránh khỏi, nhưng các cơ sở kinh doanh nên tìm ra các biện
pháp thích hợp nhằm làm giảm sự thất thoát này. Vì vậy, các hộ nông dân trồng
bưởi, các cơ sở kinh doanh cần tổ chức tiêu thụ tại các chợ lớn của thành phố, các
12
cửa hàng lưu động, các đại lý, các kiốt, siêu thị để người tiêu dùng thuận tiện trong
13
một cách ngẫu nhiên, dần dần hình thành tỷ lệ trao đổi hàng hóa được quyết định bởi
sức lao động bỏ ra nhiều hay ít để có được vật phẩm trao đổi. Quy mô sản xuất hàng
hóa phát triển cùng với quy mô trao đổi hàng hóa [27].
* Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa và đặc điểm kinh tế- kỹ thuật trong sản
xuất bưởi, hồng quả hàng hóa
- Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa
Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa là sản xuất đáp ứng về số lượng, chất
lượng bưởi, hồng quả theo yêu cầu thị trường thông qua trao đổi. Sản xuất bưởi,
hồng quả hàng hóa vận hành theo cơ chế riêng của nó, chịu tác động của các quy
luật chi phối, điều tiết sản xuất và trao đổi. Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa chỉ ra
đời và tồn tại trong một số phương thức sản xuất - xã hội, gắn liền với những điều
kiện lịch sử nhất định. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất bưởi, hồng quả hàng
hóa là phải có sự phân công lao động xã hội và hình thành chế độ đa sở hữu về tư
liệu sản xuất.
Sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa là phương thức sản xuất tiên tiến, nó ra
đời và tồn tại dựa trên cơ sở phân công lao động xã hội và tồn tại nhiều người sở
hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và các sản phẩm làm ra. Đồng thời đây cũng là
các điều kiện để những người lao động sản xuất độc lập với nhau nhưng lại có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau, họ dựa vào nhau để tồn tại và phát triển.
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sản xuất bưởi, hồng quả hàng hóa
Cây bưởi, hồng thường có phổ sinh thái rộng, cây sống lâu năm và có chu kỳ
kinh tế dài. Tuy nhiên, với mỗi loài, mỗi giống bưởi và hồng khác nhau lại có tính
thích ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính chất đất đai khác nhau, hình thành nên
các vùng chuyên sản xuất bưởi và hồng đặc sản có hương vị đặc trưng riêng. Các
yếu tố đất đai, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, và các hiện tượng đặc biệt
của thời tiết như giông bão, sương muối, mưa đá ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản
lượng và phẩm chất quả thu hoạch được. Mỗi loài thực vật đều có một giới hạn khí
hậu, đất đai nhất định để tồn tại và sinh trưởng tốt. Giới hạn này rộng hay hẹp phụ
có khả năng vốn, kỹ thuật phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá bưởi quả và hồng
quả có quy mô lớn. Do vậy, trong quá tình nghiên cứu, tổ chức điều tra phân tích
phải chú ý vận dụng nội dung đánh giá phân tích kinh tế hộ để có cách nhìn, cách
đánh giá đúng đắn. Mặt khác, đối với hộ nông dân đầu tư trồng bưởi, hồng phải có
một lượng vốn lớn, khi bưởi và hồng cho thu hoạch quả lại dễ mắc sâu bệnh chết.