ứng dụng viễn thám và gis đánh giá biến đổi địa hình và phân tích ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu khu vực cửa sông bạch đằng phục vụ quản lý đới bờ luận văn ths. địa lý tự nhiên - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thu Hà
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS ĐÁNH GIÁ
BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH VÀ PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA
NƢỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KHU VỰC CỬA SÔNG BẠCH ĐẰNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐỚI BỜ LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS ĐÁNH GIÁ
BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH VÀ PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA
NƢỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KHU VỰC CỬA SÔNG BẠCH ĐẰNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐỚI BỜ
Chuyên ngành: Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lí
Mã số: 60 44 76

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HIỆU Hà Nội - 2011

i
MỤC LỤC

2.2.3. Đặc điểm khí hậu 40
2.2.4. Đặc điểm thủy văn lục địa 43
2.2.5. Đặc điểm hải văn 45
2.2.6. Thực vật 53
2.2.7. Sự thay đổi mực nƣớc đại dƣơng 54
2.3. Hoạt động nhân sinh 54
CHƢƠNG 3 57
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH VÀ PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC
BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI KHU VỰC CỬA SÔNG BẠCH ĐẰNG
57

ii
3.1. Cơ sở dữ liệu và quy trình đánh giá 57
3.1.1. Cơ sở dữ liệu 57
3.1.2. Quy trình đánh giá 59
3.2. Hiện trạng biến đổi địa hình (xói lở - bồi tụ) và nguyên nhân 61
3.2.1. Hiện trạng biến đổi địa hình bờ 61
3.2.2. Biến đổi địa hình đáy 70
3.3. Ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng do biến đổi khí hậu tới khu vực cửa sông Bạch
Đằng ……………………………………………………………………………… 76
3.3.1. Ảnh hƣởng của mực nƣớc biển dâng tới xu thế biến đổi địa hình 76
3.3.2. Ảnh hƣởng của mực nƣớc biển dâng tới hoạt động kinh tế - xã hội 77
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

iii
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CSDL

Hình 2.3. Địa hình bóc mòn tổng hợp trên đá trầm tích lục nguyên 39
Hình 2.4. Địa hình bóc mòn rửa lũa trên đá vôi 39
Hình 2.5. Đồng bằng nguồn gốc sông – biển tại cửa sông Lạch Tray 39
Hình 2.6. Lạch triều phát triển trên bề mặt bãi triều thấp 39
Hình 2.7. Bãi triều thấp hiện đại do tác động của thủy triều - sông 39
Hình 2.8. Bãi biển tích tụ - xói lở do tác động của sóng chiếm ƣu thế tại Cát
Hải 39
Hình 2.9. Sơ đồ các cơn bảo đổ bộ vào vùng biển Quảng Ninh - Thanh Hóa từ
1961-2007 43
Hình 2.10. Cấu trúc các mối liên hệ tự nhiên trong điều kiện có các tác động
nhân sinh 56
Hình 3.1. Quy trình xác định biến đổi đƣờng bờ, địa hình đáy và kịch bản ngập
theo kịch bản NBD 60
Hình 3.2. Biến động đƣờng bờ VCS Bạch Đằng giai đoạn 1965 – 2001 62
Hình 3.3. Biến động đƣờng bờ khu vực Cát Hải giai đoạn 1965 - 1988 63
Hình 3.4. Biến đổi đƣờng bờ kv Cửa Cấm – Đình Vũ giai đoạn 1965-1989 64
Hình 3.5 . Đƣờng bờ cửa Cấm – Lạch Tray giai đoạn 1988 – 2001 66
Hình 3.6 . Đƣờng bờ khu vực cửa Cấm - Đình Vũ, 1988 – 2001 67
Hình 3.7. Biến đổi đƣờng bờ giai đoạn 2001-2008 69
Hình 3.8 . Sơ đồ biến đổi địa hình bờ và đáy biển ven bờ khu vực cửa 71
Bạch Đằng thời kì 1965 - 2008 71
Hình 3.9. Mặt cắt địa hình đáy biển khu vực cửa sông Bạch Đằng năm 1965 và
2004 74
Hình 3.10. Phân bố dòng triều tạo nên dòng liên tục qua khu vực nƣớc nông
ngoài khơi Cát Hải trong hai pha triều cao và thấp ………………………… 73
Hình 3.11. Bản đồ phân bố độ cao mực nƣớc với tác động của gió bão và không
có gió trong pha triều cƣờng 74
Hình 3.12. Bản đồ phân bố vùng bồi-xói đáy với tác động của gió bão và không
có gió 75
Hình 3.13. Bản đồ ngập năm 2020 79

Bảng 3.5. Diện tích và dân số khu vực nghiên cứu 84
Bảng 3.6. Diện tích và dân số các quận, huyện thuộc tỉnh Hải Phòng 84
Bảng 3.7. Ƣớc tính diện tích khu vực nghiên cứu theo kịch bản NBD 85
Bảng 3.8. Ƣớc tính dân số khu vực nghiên cứu theo kịch bản NBD 86
Bảng 3.9: Tính toán hệ số thắt hẹp và hệ số tổn thƣơng khu vực nghiên cứu theo kịch
bản NBD 86
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Vùng cửa sông (VCS) Bạch Đằng giữ một vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội của Hải Phòng nói riêng và của miền Duyên hải phía Bắc Việt Nam
nói chung. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên đới bờ phong phú, đây là nơi tập trung
dân cƣ đông đúc và các hoạt động kinh tế sôi động gắn với khai thác và sử dụng địa
hình, nhƣ công nghiệp cảng, du lịch, nuôi trồng thủy hải sản Đây là một cửa sông
hình phễu điển hình với dao động của biên độ triều đƣợc xếp vào loại lớn nhất thế
giới. Các biến động địa hình, cả ở phần bờ và đáy, đang diễn ra phức tạp trong mối
tƣơng tác giữa các quá trình sông - biển dƣới sự chi phối của nền địa lý - địa chất và
các hoạt động nhân sinh. Trong bối cảnh ấm lên của khí hậu toàn cầu, sự dâng lên
của mực nƣớc biển với tốc độ trung bình 3.8mm/năm và còn có thể hơn nữa, kết
hợp với các hoạt động lấn biển, nạo vét sẽ gây ra những tác động không nhỏ đến
địa hình và tài nguyên môi trƣờng ở VCS Bạch Đằng. Đó là sự gia tăng áp lực của
sóng biển gây xói lở cho các đoạn bờ ở Đình Vũ, Cát Hải, Phù Long, gây xói chân
các kè hiện tại, làm tăng mực nƣớc dâng trong bão, tăng xâm nhập mặn và sẽ làm
ngập thêm các vùng đất thấp.
Để duy trì tiềm năng phát triển kinh tế ven biển theo hƣớng bền vũng, việc
quản lý các tai biến thiên nhiên, trong đó nhu cầu về thông tin, dữ liệu về hiện trạng
và xu thế sự biến đổi của địa hình khu vực đới bờ trong khung cảnh biến đổi khí

công nghệ viễn thám - GIS;
- Phân tích và đánh giá ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng do biến đổi khí
hậu tới địa hình, dân cƣ khu vực nghiên cứu.

3
4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc cấu trúc
thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiên cứu biến đổi
địa hình và ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng ở khu vực đới bờ.
Chƣơng 2: Các nhân tố ảnh hƣởng đến biến đổi địa hình khu vực cửa sông
Bạch Đằng
Chƣơng 3: Đánh giá biến đổi địa hình và phân tích ảnh hƣởng của nƣớc biển
dâng do biến đổi khí hậu tới khu vực cửa sông Bạch Đằng

4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN ỨNG DỤNG VIỄN THÁM – GIS TRONG NGHIÊN CỨU
BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC BIỂN DÂNG
Ở KHU VỰC ĐỚI BỜ
1.1. Tổng quan ứng dụng công nghệ viễn thám – GIS trong nghiên cứu
biến đổi địa hình ở đới bờ
1.1.1. Cơ sở ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiên cứu địa hình
1.1.1.1. Khái quát những đặc trưng của viễn thám – GIS
Viễn thám (RS)
Viễn thám là công nghệ thu nhận thông tin về các đối tƣợng trên bề
mặt trái đất mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp với chúng. Quá trình thu
nhận thông tin này đƣợc thực hiện thông qua bộ cảm (máy ảnh, máy quét,
sóng điện từ, sóng radar…) đƣợc đặt trên máy bay hoặc vệ tinh. Thông tin
thu nhận đƣợc ghi lại trên các thiết bị chuyên dụng nhƣ film ảnh hoặc đƣợc

Ƣu điểm của viễn thám:
- Tƣ liệu viễn thám ở dạng số dễ thu nhận và xử lý;
- Các đầu thu của hệ thống viễn thám chủ động có thể thu nhận thông tin với
mọi điều kiện thời tiết;
- Kết hợp với các phƣơng pháp điều tra truyền thống, các số thông tin phụ
trợ, công nghệ viễn thám góp phần nâng cao độ chính xác thông tin, rút ngắn thời
gian, giảm giá thành;
- Khả năng thu thập thông tin từ xa, không cần tiếp cận và tác động trực tiếp
đén đối tƣợng quan sát;

6
- Tƣ liệu vệ tinh phủ trùm diện tích rộng và cung cấp cái nhìn tổng quát;
-Viễn thám có khả năng cung cấp nhiều số liệu (độ che phủ, sinh khối, vị trí,
độ cao, nhiệt độ, độ ẩm…) trêm phạm vi rộng.
Hệ thông tin địa lý (GIS)
Một hệ thông tin địa lý bao gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm và các thủ
tục hỗ trợ thuận tiện cho việc quản lý, vận hành, phân tích, mô hình hóa, miêu tả và
hiển thị tham chiếu dữ liệu địa lý nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp trong việc
quy hoạch và quản lý tài nguyên (hình 1.2).

Hình 1.2. Các thành phần của hệ thống GIS

các nguồn dữ liệu khác nhau để có cái nhìn tổng hợp, toàn diện về mặt không gian
và thời gian về các biến động của địa hình nói chung. Đối với khu vực đới bờ biển,
viễn thám – GIS hỗ trợ đắc lực trong việc nghiên cứu, xác định biến đổi đƣờng bờ
biển và biến đổi địa hình đáy biển.
Trong nghiên cứu biến đổi đường bờ biển
Tƣ liệu ảnh viễn thám bao gồm cả ảnh máy bay, ảnh vệ tinh, ảnh quét radar,
phổ,… Các tƣ liệu ảnh có đặc trƣng là ghi lại hiện trạng của các đối tƣợng tại thời

8
điểm chụp. Nhƣ vậy, để theo dõi biến động đƣờng bờ, ta cần xác định vị trí của
chúng trong không gian đƣợc phản ánh trên ảnh chụp tại một địa điểm chứa đối
tƣợng trong từng thời điểm rồi so sánh để theo dõi, phân tích quá trình biến động
của chúng. Sử dụng ảnh viễn thám kết hợp với bản đồ địa hình đƣợc đo vẽ ở các
năm khác nhau cho phép xác định hiện trạng của đƣờng bờ biển ở các thời điểm
khác nhau. Cùng với sự hỗ trợ của GIS trong phân tích, tính toán các dữ liệu không
gian và liên kết các tấm ảnh, đƣợc nắn chỉnh và đƣa về cùng một hệ tọa độ chuẩn,
tac có thể tính toán chính xác đƣợc tốc độ bồi tụ - xói lở của bờ biển theo thời gian,
quan sát đƣợc bức tranh toàn cảnh về diễn biến bồi tụ - xói lở trên toàn bộ không
gian khu vực nghiên cứu. Ngoài ra công nghệ viễn thám – GIS còn cho phép tính
toán đƣợc khối lƣợng trầm tích đã đƣợc tích tụ hoặc xói lở khi bổ sung thêm các
thông tin về địa hình.
Bên cạnh quan sát hiện trạng biến động đƣờng bờ, sử dụng công nghệ viễn
thám – GIS còn hiệu quả trong việc xác định các lòng sông cổ, các hệ thống val bờ
cổ trong khu vực nghiên cứu một cách trực quan, nhanh chóng và thuận lợi. Kết hợp
với các thông tin về nhân tố động lực nhƣ kiến tạo, hƣớng dòng chảy sông, hƣớng
dòng bồi tích ven bờ, hƣớng sóng, thay đổi khí hậu toàn cầu,… để đƣa ra xu hƣớng
phát triển của địa hình bờ là xói lở hay bồi tụ.
Trong nghiên cứu biến đổi địa hình đáy biển
Đối tƣợng thông tin chính giúp nghiên cứu biến động địa hình đáy biển là
thông tin về độ sâu đáy biển trên các bản đồ địa hình, hải đồ khu vực nghiên cứu.

3-Khả năng sử dụng trung bình
4-Có thể sử dụng (nhƣng hạn chế)
#-Chƣa có thông tin chính xác
10
Bảng 1.1. Thông tin liên quan đến khả năng sử dụng ảnh vệ tinh trong nghiên
cứu các đối tƣợng ở vùng ven biển [20]
Tên vệ tinh:
Landsat
Landsat
Seasat
SPOT
Nimbus
NOAA

Thiết bị thu ảnh:
MSS
TM,ETM
SAR
HRV
CZCS
AVHRR
HCMM
Nghiên cứu địa mạo
Tách đƣờng bờ
Cảnh quan ven bờ
Độ sâu và địa hình đáy
Địa hình đới ven biển


2
0
0
0
0
0

4
0
0
0
0
0

4
0
0
0
0
0
Động lực vùng ven bờ
Biến đổi vùng bờ
Độ đục và bùn cát lơ lửng
Nhiệt độ nƣớc mặt và dòng chảy
Thay đổi đƣờng bờ
Dòng sa bồi ven biển
Sóng biển và vùng sóng vỡ

2

0
2
0

0
0
1
0
3
0

0
0
1
0
3
0
Sinh vật biển
Hàm lƣợng tảo và s/v phù du
Thực vật ngập nƣớc nƣớc và nổi
Thực vật trong nƣớc
Điều tra nguồn lợi cá

3
3
3
3

3
3

Sự cố tràn dầu

3
2
4

2
1
3

0
#
1

2
1
3

0
3
#

0
3
#

0
3
#
1.1.2. Tình hình ứng dụng viễn thám - GIS trong nghiên cứu địa hình ở đới bờ

khoảng cách từ máy phát lazer tới các đối tƣợng trên mặt đất. Thông qua các
chƣơng trình xử lý để phân loại và lọc các dữ liệu, tạo các mô hình TIN,…cho phép
lập đƣợc mô hình số độ cao (DEM) và mô hình số bề mặt (DSM) của các đối tƣợng
trên mặt đất. Kết quả này đang đƣợc ứng dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc tiên tiến trên
thế giới. Ở các nƣớc Mỹ, Anh, Thụy Điển đã áp dụng rất có hiệu quả công nghệ
Lidar cho đo vẽ địa hình, lập mô hình số độ cao (DEM) và mô hình số bề mặt
(DSM) độ chính xác tới 15 cm cho các thành phố lớn, ngoài ra còn sử dụng để lập
DEM dọc bờ biển tới độ sâu 50 m. Ở Liên bang Nga, ngoài việc lập DEM các thành
phố còn sử dụng DEM trong công tác khảo sát các tuyến đƣờng điện cao thế, khảo

12
sát phân loại cây rừng và khảo sát các đƣờng cao tốc, các khu vực sạt lở đất và các
lƣu vực sông cho việc phòng chống lũ lụt,… Ở Trung Quốc, Nhật Bản công nghệ
Lidar đƣợc ứng dụng nhiều trong phòng chống thiên tai nhƣ xác định DEM độ
chính xác cao cho các khu vực ven biển, ven sông, xác định độ cao các con đập và
khu vực ngập nƣớc,…
Nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng của viễn thám – GIS trong nghiên
cứu bờ biển đã đƣợc công bố nhƣ: Nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng hệ thống
thông tin địa lý biển và ven biển trong quản lý vùng bờ của tác giả Bartlett (2000);
Nghiên cứu về cấu trúc dữ liệu không gian địa lý biển của Trung tâm cộng đồng
Biển Canada (1999); Mạng lƣới thông tin đại dƣơng và đới bờ của đồng tác giả
Butler, M.J.A., LeBlanc, C. and Stanley, J.M.(1998); Sử dụng công nghệ XML
trong việc xây dựng hệ thống siêu dữ liệu trong quan trắc đại dƣơng của tác giả
Davis, D. et al. (2002)
1.1.2.1. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế đầu thế kỷ 21, hƣớng kinh tế biển đƣợc
đặt ra với nhiều nhiệm vụ rất quan trọng. Ngày 01/3/2006 Thủ tƣớng Chính phủ đã
ra Quyết định phê duyệt “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên -
môi trƣờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020”, trong đó có việc điều tra
nghiên cứu, quản lý tổng hợp vùng ven biển đã đặt ra nhiều thách thức to lớn. Một

Viễn thám và Geomatic (VTGEO) đã tham gia thực hiện một số đề tài nghiên cứu
tai biến vùng đồng bằng ven biển và cửa sông có sử dụng thông tin Viễn thám và
GIS nhƣ:
- Nghiên cứu xói lở và trượt lở bờ các sông miền Trung (năm 2000),
- Nghiên cứu tình trạng ngập lụt đồng bằng Huế - Quảng Trị từ ảnh vệ tinh
Radarsat và GIS (năm 2001),
- Nghiên cứu xói lở bờ và bồi lấp lòng dẫn sông Hồng (năm 2001),

14
- Nghiên cứu biến động các cửa sông Miền Trung và vấn đề tiêu thoát nước
lũ ở vùng ven biển (năm 2002),
- Nghiên cứu tai biến xói lở - bồi lấp vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi và đề
xuất các giải pháp xử lý, phòng tránh (năm 2000 - 2002) …
Năm 2006, Trung tâm Viễn thám Quốc gia đã phối hợp với Liên doanh giữa
Công ty Credent và Công ty AAMHatch (Úc) tiến hành thành lập DEM độ chính
xác 20 cm và DSM độ chính xác 30 cm khu vực Cần Thơ trong Dự án “Xây dựng
CSDL địa hình – thủy văn cơ bản phục vụ phòng chống lũ lụt và phát triển kinh tế
vùng đồng bằng sông Cửu Long”. Dự án sử dụng hệ thống Lidar ALTM 3100C, sử
dụng máy bay AN – 2 và bay chụp chủ yếu vào ban đêm.
Các kết quả thu nhận đƣợc có ý nghĩa góp phần xây dựng cơ sở khoa học và
phƣơng pháp luận về ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS vào nghiên cứu, theo
dõi và có thể cảnh báo sớm một số loại thiên tai ở vùng đồng bằng, ven biển và các
cửa sông.
1.2. Sự dâng lên của mực nƣớc biển do biến đổi khí hậu và những ảnh
hƣởng của nó tới địa hình bờ biển và các hoạt động KTXH ở đới bờ
1.2.1. Sự thay đổi mực nước biển do biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH), với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu
và mực nƣớc biển dâng, đã đƣợc khẳng định là do các hoạt động công nghiệp và
phát triển kinh tế của con ngƣời làm tăng quá mức nồng độ các khí nhà kính trong
khí quyển.

- Xu thế tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây là 0,13
o
C/thập kỷ, gấp gần 2
lần xu thế tăng nhiệt độ của 100 năm qua. Nhiệt độ tăng tổng cộng từ 1850 - 1899
đến 2001 - 2005 là 0,76
o
C (0,58 - 0,95
o
C).
- 11/12 năm gần đây (1995 - 2006) nằm trong số 12 năm nóng nhất trong
chuỗi số liệu quan trắc bằng máy kể từ 1850. 16

Hình 1.3. Sự thay đổi nhiệt độ toàn cầu 1860-1999 [23]
Nguồn: IPCC (2007)
(ii) Mực nƣớc biển toàn cầu đã tăng trong thế kỉ 21 với tốc độ ngày càng
cao với hai nguyên nhân chính làm tăng mực nƣớc biển là sự giãn nở nhiệt của đại
dƣơng và sự tan băng.
- Số liệu quan trắc mực nƣớc biển trong thời kỳ 1961-2003 cho thấy tốc độ
tăng của mực nƣớc biển trung bình toàn cầu khoảng 1,80,5mm/năm, trong đó đóng
góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,420,12mm/năm và tan băng khoảng
0,70,50mm/năm.
- Số liệu đo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993-2003
cho thấy tốc độ tăng của mực nƣớc biển trung bình toàn cầu là 3,10,7mm/năm.
(iii) Diện tích băng biển trung bình năm ở Bắc cực đã thu hẹp với tỷ lệ
trung bình 2,7%/1 thập kỷ. Riêng trong mùa hè là 7,4%/1 thập kỷ. Diện tích cực đại
của lớp phủ băng theo mùa ở bán cầu Bắc đã giảm 7% kể từ 1990, riêng trong mùa
xuân giảm tới 15%.

2100. Nếu mực nƣớc biển dâng 1 m, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt
Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông
Cửu Long bị ngập hầu nhƣ hoàn toàn. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới
(2007), Việt Nam là một trong các quốc gia dễ bị tổn thƣơng trƣớc tác động của
biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông
Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất. Nếu mực nƣớc biển dâng 1m sẽ có khoảng
10,8% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10,2%. Nếu
nƣớc biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp và tổn thất đối
với GDP lên tới 25%.
Có thể thấy, hậu quả của biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng đối với
Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm
nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của
đất nƣớc.

18
1.2.2. Các kịch bản nước biển dâng ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong khuôn khổ triển khai thực hiện Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng là đơn vị chủ
trì xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng cho Việt Nam.
Mục tiêu của việc xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng
cho Việt Nam là đƣa ra những thông tin cơ bản về xu thế biến đổi khí hậu, nƣớc
biển dâng của Việt Nam trong tƣơng lai tƣơng ứng với các kịch bản khác nhau về
phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu dẫn đến các tốc độ phát thải khí nhà kính khác
nhau. Các kịch bản biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng là định hƣớng ban đầu để đánh
giá các tác động có thể có của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội,
xây dựng và triển khai kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động
tiềm tàng của biến đổi khí hậu trong tƣơng lai.
Theo Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), kịch bản biến đổi
khí hậu là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tƣơng lai dựa trên một tập hợp các
mối quan hệ khí hậu, đƣợc xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hậu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status