Tiểu luận: Nêu và phân tích ảnh hưởng của sự phát triển dân số đến kinh tế, xã hội ở Việt Nam - Pdf 21

Tiểu luận
Nêu và phân tích ảnh hưởng của sự
phát triển dân số đến kinh tế, xã hội ở
Việt Nam

Tiểu luận dân số
1
I .
LỜI


ng như hi

n t

i : N
ướ
c ta
đã
tr

i qua bao cu

c chi
ế
n tranh
đố
i
đầ
u v

i
bao th

thách, n

n kinh t
ế
c

a n

ng cu

c chi
ế
n tranh đó. Cho
đế
n nay m

c dù
n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta
đã
v

ng và đang trên đà phát tri

n, nhưng s

phát tri

n
đó c
ò
n h



n

i b

c

n
đề
c

p và xem xét, nghiên c

u,
phân tích đó là dân s

. V
ì
v

y em ch

n
đ

t
ài : “H
ã
y n
êu và phân tích


i nh

ng sai sót nên em r

t mong
đượ
c s


ghóp
ý
c

a cô giáo và b

n bè.
Em xin chân thành c

m ơn !


:
Vi

t nam l
à m

t
qu

c gia c
ó quy mô dân s

l

n, t

c
đ

ph
át tri

n d
ân s


ngày càng nhanh. Năm 2000 Vi

t Nam
đ

gi

i. Quy mô dân s

l

n c
ò
n th

hi

n

m

i quan h

gi

a dân s


đ

t đai. Theo các nhà khoa h

c tính toán m

t

n 6 l

n “M

t
độ

chu

n” và g

n g

p 2 l

n m

t
độ
dân s

c

a Trung Qu

c – n
ướ
c đông dân
nh


ư

i, N
ăm 1960 dân s

t
ăng g

p
đôi :
30,17 tri

u ng
ườ
i, năm 1989 dân s


đạ
t 60,47 tri

u ng
ườ
i. Giai đo

n 1921-
1995 dân s

n
ướ
c ta tăng 4,7 l

i 48,9 tri

u ng
ườ
i tăng thêm.
M

c dù t

l

gi

m sinh v

a qua
đã
gi

m và c
ò
n ti
ế
p t

c gi

m, nhưng k
ế
t


ng nam khinh n

có chuy

n bi
ế
n nhưng v

n
c
ò
n 16 t

nh c
ó t

s

gi

i t
ính khi sinh là 115 nam so v

i 100 n

, v
ư

t qu

quy mô dân s


n
ướ
c ta vào gi

a th
ế
k

XXI có th

nên t

i 125 tri

u ng
ườ
i ho

c cao hơn, và
s



nh h
ưở
ng r



n ti
ế
p t

c
đ

y m

nh, l
àm chuy

n
đ

i h
ành vi m

t c
ách b

n v

ng
trong vi

c th

c hi


i
tính, nhóm tu

i, gi

a thành th

và nông thôn. Th

c t
ế
cho th

y t
ì
nh tr

ng m

t
b
ì
nh
đẳ
ng v

gi

i

ho

ch hoá gia
đì
nh
đố
i v

i ph

n


và tr

em gái c
ò
n nhi

u h

n ch
ế
.
Cơ c

u gi

i t
ính : T

t th
ườ
ng, giao
độ
ng t

50,3 %
đế
n 50,7% (giai đo

n 1921-
1939), 50,9%
đế
n 51,4% (giai đo

n 1943-1970), tăng lên 52,1% (năm 1975),
gi

m d

n và
đạ
t 50,6% (năm 1989) lên và

n
đị
nh

m


c mi

n
Nam gi

phóng, dân s

theo nhóm 0-14 tu

i chi
ế
m 48%, d
ướ
i 20 tu

i chi
ế
m
60% .

mi

n
B

c, theo s

li

u


i 8,04% (năm 1999). Dân s

ph

thu

c đă gi

m t

49,62%
(năm 1979), 46,96% (năm 1989) xu

ng 41,15% (năm 1999). Đi

u này
ch

ng t

dân s

ph

thu

c đang gi

m theo th

i chi
ế
m 2%
dân s

to
àn qu

c,
đ
ế
n n
ăn 1943 chi
ế
m 9,2%. T

l

d
ân s


thành th

mi

n B

c n
ăm 1931 là 4,6%, mi


c chi
ế
m 19,1%.
T

ng
đi

u
tra d
ân s

1989 cho th

y, dân s

thành th

các t

nh mi

n núi và Trung Du
B

c B

là 19,92%, Tây Nguyên là 22,13%. T


ư

ng d
ân s

:

Nh
ì
n m

t cách t

ng quát ch

t l
ượ
ng dân s

Vi

t Nam c
ò
n th

p, chưa đáp

ng yêu c

u xây d

u t

v

th

l

c c

a ng
ư

i Vi

t
Nam
nh

t là chi

u cao cân n

ng s

c b

n c
ò
n r


có t

i 41,51% s

tr

em thu

c di

n th

p, c
ò
i (th

p hơn so v

i
l

a tu

i ) và 40,1% tr

em có cân n

ng th


c màu
ra cam, v

trí l

c, m

c dù t

l

bi
ế
t
đọ
c, bi
ế
t vi
ế
t khá cao 91,2% (năm 1999),
nhưng 74% s

ng
ườ
i
đã
thôi h

c m


giao
đ

ng trong kho

ng t

10%
đ
ế
n
15% (k
ế
t qu

suy r

ng m

u
đi

u tra n
ăm 1999), 91,84% dân s

t

15 tu

i tr

ng s

g

n 40 tri

u lao
độ
ng c

a Vi

t
Nam
đượ
c coi là có k

năng chuyên môn. T

i ph

m, tiêu c

c x
ã
h

i tăng,
trong
đó có c

m, x
ế
p h

ng 101 trong s


162 qu

c gia.
1.4 Phân b

dân cư :
Phân b

d
ân cư n
ư

c ta nh
ì
n trung l
à b

t h

p l
í. Dân s

t

c

n
ư

c), trong khi
đó di

n t
ích c

a 2 v
ùng này ch

chi
ế
m 16,6% di

n
t
ích c

n
ướ
c. Ng
ượ
c l

i mi


nh là 1194 ng
ườ
i/ 1 km
2
, th
ì


Kom Tum ch

có 32
ng
ườ
i/ 1km
2
(chênh l

ch kém t

i 40 l

n). M

t khác v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài


n. Th

c tr

ng này ch

a
đự
ng nguy cơ di cư t

do
l

n so v

i di d
ân theo d


án . Giai đoan 1990-1997 có 1,2 tri

u d
ân di cư t

i
c
ác vùng d

án .

i. Nh
ì
n chung t
ì
nh tr

ng di dân t

do và s

di chuy

n c

a l

c
l
ượ
ng lao
độ
ng đó
đã
làm tr

m tr

ng thêm vi

c đáp




thành thi v
ượ
t quá kh

năng đáp

ng c

a k
ế
t
c

u h

t

ng (nh
à

, giao th
ông, c

p tho
át n
ư



a là l

c l
ượ
ng s

n xu

t v

a là l

cl
ượ
ng tiêu dùng. V
ì
v

y quy
mô, cơ c

u và s

gia tăng c

a dân s

liên quan m


l
ượ
ng lao
độ
ng r

i dào, Vi

t Nam v

a có kh

năng phát tri

n toàn di

n các
ngành kinh t
ế
v

a có th

chuyên môn hoá lao
độ
ng sâu s

c t

o đi


gi

a chuy

n d

ch v
à t

o ra t
ính năng
đ

ng cao trong ho

t
đ

ng kinh t
ế
.

Tiểu luận dân số
6
77 tri


. Tuy nhiên, nh

ng
đặ
c đi

m
dân s

nói trên c
ũ
ng có nhi

u tác
độ
ng tiêu c

c
đế
n s

phát tri

n kinh t
ế
.
Đi

u này có th



tác
độ
ng
đế
n lao
độ
ng và vi

c làm :
Lu

t pháp n
ướ
c c

ng hoà x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a Vi

t Nam quy
đị
nh tu


trong tu

i lao
độ
ng Vi

t Nam năm 1997 là g

n 58% v

i kho

ng 44 tri

u
ng
ườ
i. Ngu

n lao
độ
ng

n
ướ
c ta có quy mô l

n và tăng r

t nhanh. S

ườ
i và t

ng s

ng
ườ
i trong
độ
tu

i lao
độ
ng lên t

i g

n 58
tri

u. T

nay t

i năm 2010, m

c dù dân s

có th



n
ày là m

t th
ách th

c l

n cho n

n kinh t
ế
, m

t v

n
đ

kinh t
ế

x
ã
h

i nan gi

i.


n, lao
độ
ng trong khu v

c
công nghi

p, xây d

ng và d

ch v

tăng lên, song đi

u đó
đế
n nay Vi

t Nam
v

n có lao
độ
ng theo ngành h
ế
t s

c l

n
ra r

t ch

m ch

p. Đi

u này ph

thu

c nhi

u nguyên nhân, trong đó có y
ế
u t


m

c sinh


nông thôn luôn luôn cao kho

ng g

p


c d
ù
đ
ã

di

n ra lu

ng di dân m

nh m

t

nông thôn ra đô th

, kèm theo s

k chuy

n
Tiểu luận dân số
7
đổ
i ng


p hoá
đấ
t n
ướ
c đang di

n ra m

nh m

th
ì

đấ
t nông nghi

p ph

i chuy

n
giao cho công nghi

p, d

ch v

, các công tr
ì

ì
nh quân h

giàu


nông thôn m

i có 1,2 Ha
đấ
t canh tác trong khi

M

là 80 Ha,

Châu Âu là
9 Ha.
S

c
ép dân s

, lao
đ

ng l
ên
đ


ng
đấ
t là tư
li

u s

n xu

t chính có ít nên s

ngày công c

a lao
độ
ng trong năm th
ườ
ng r

t
th

p (187 ngày/năm) . Hi

n t

i h
ì
nh th


nh ngày càng b

thu h

p. Thêm n

a là t
ì
nh tr

ng khó khăn
trong lao
độ
ng vi

c làm

các ngành khác d

n
đế
n hi

n t
ượ
ng d

n
độ
ng

t
đ

ng
kinh t
ế
th
ư

ng xuy
ên

khu v

c n
ông thôn thi
ế
u vi

c l
àm. T
ì
nh tr

ng khan
hi
ế
m
đấ
t d

c lao
độ
ng khoa
h

c.T
ì
nh tr

ng di dân t

do t

nông thôn nên thành thi ho

c t


đồ
ng b

ng
S
ông H

ng lên mi

n núi phía B

c v

độ
tăng c

a dân s

: Dân s

năm 1981 so v

i năm 1943 tăng
2,5 l

n, di

n t
ích r

ng ch

c
ò
n l

i 40%.

Công nghi

p v
à d



i ph

i s

d

ng nhi

u
Tiểu luận dân số
8
thu nh

p qu

c d
ân s

d

ng cho gi
áo d

c, y t
ế
, ph

p, d

ch v

. Hi

n t

i
ch

t l
ượ
ng th

p ,cơ c

u đào t

o ngh

không h

p lí, phân b

không phù h

p
là nh


c
ông nghi

p, d

ch v

. T

l

công nhân
đượ
c đào t

o

n
ướ
c ta c
ò
n th

p, ch


chi
ế
m 4,37% l



i v
à khu v

c t

l

th

t nghi

p

Vi

t Nam
hi

n nay tương
đố
i cao và

n
đị
nh (Năm 1996 : 5,62% , năm 1997 : 5,81%)
và t

p trung


8,25
B

c Trrung B


6,67
6,69
7,26
Duy
ên h

i Mi

n Trung
5,3
5,2
6,67
Đông Nam B


5,3
5,79
6,44
T
ây Nguyên
4,08
4,48
5,88
Đ


t nghi

p c

a lao
đ

ng Vi

t Nam ph
ân theo vùng .

Tiểu luận dân số
9

m

c tiêu
(kh

năng)
Cân
đ

i v

s


l
ượ
ng gi

a kh


năng và
m

c tiêu
(cao hơn / th

p h
ơn)


n

n
ăm
2005

Tăng/ gi

m
B/q hàng
năm
2001 -
2005
Đế
n
năm
2005

Tăng/ gi

m
B/q hàng
năm
2001 -
2005
A
B
1
2
3

234,0
44,6
8,9
24,0
27,5
0,70
27,5
0,60
-0,5
-0,1
38.643,0
42.665,0
804,4
42.665,0
804,4
-
-

8.726,0
11.029,9
473,4
11.029,9
473,4
-

40.000,0
758,9
40.007,5
760,4
7,5
1,5

22.670,0

22.600
-14,0
24.020,0
270,0
1.420
284
4.743,7

8.000
615,3
7193,7
490,0
-806,3
-161,3
8791,9



*
Chia ra:
- Thành th


- Nông thôn

*H

s


đô th

ho
á
2.LLL
Đ
*Chia ra :
-Thành th


-Nông thôn
* T

l

LLLĐ thành

-D

ch v


4.Cơ c

u LĐ có
VLTX chia theo
nhóm ngành :
-Nông, lâm, ngư
-
CN và XD
-
D

ch v
ụ1000 Ng

1000 Ng
1000 Ng

%
1000 Ng

1000Ng
1000Ng

VỀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DÂN SỐ

LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2001
-
2005.

Tiểu luận dân số
11
2.2 Gia tăng dân s

và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
:


Vi

t Nam m

i quan h

gi

agia tăng dân s


0,4
2,47
1981
-1985
6,40
2,55
1986-1990
0,39
2,2
1991-1995
8,3
2,0
1996
9,34
1,88
1997

8,15
1,80
1998
5,8
1,75

B

ng 3: Tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và gia tăng dân s

ông ng

ng gi

m. Giai
đo

n 1986
-1990,
m

c d
ù GDP tăng v

i t

l

3,9% nh
ưng t

l

t
ăng dân s

n
ên
đ
ế


c s

ng tăng g

p đôi. M

c s

ng v

n
đã
th

p l

i ch

m
đượ
c c

i
thi

n, nguy cơ t

t h



tăng dân s


đã
gi

m
c
ò
n 2% nên t

l

tăng GDP b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i hàng năm nên
đế
n 6,3%
m

c s

ng dân cư
đượ
c c


ng S
ông H

ng v
à
Mi

n
Đông Nam B

c
ó s

n xu

t d

ch v

ph
át tri

n m

nh nh

t nh
ưng dân s


c và Tây Nguyên do t

l

tăng
dân s

r

t cao g

n 3% trong khi s

n xu

t kém phát tri

n nên t

l

tăng GDP
b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i hàng năm ch


n), th
ì

nguy c
ơ phân hoá ngày càng sâu s

c gi

a các vùng,
đặ
c bi

t là mi

n núi và
đô th

khá l

n.

Tăng tr
ưở
ng
(b
ì
nh quân
1991-1995)
T


Duyên h

i Mi

n Trung
6,45
2,63
Tây Nguyên
5,97
3,59
Mi

n Đông Nam B


12,85
2,18
ĐB Sông C

u Long
7,38
2,01
C

N
ướ
c
8,30
2,53
B

c
đ

gia
t
ăng dân s


đầ
u tư phát tri

n kinh t
ế
m

nh hơn vào nh

ng vùng nghèo th
ì

s

chênh l

ch như trên như trên

n
ướ
c ta s




ph
át tri

n kinh t
ế
c

a
đấ
t n
ướ
c v
ì
gi

m
đượ
c t

l

gia tăng dân s

xu

ng n

a

n nay là lương th

c. M

c ăn b
ì
nh
quân nhân kh

u h
àng năm ph

i
đ

t tr
ên 300 Kg lương th

c quy th
óc m

i b

o
đả
m
đủ
Kalo cho cơ th

. Cho

nh qu
ân
đ

u ng
ư

i gi

m v
à chưa
đ

t
m

c 300 Kg/ng
ư

i/n
ăm . T


n
ăm 1940-1980 s

n l
ượ
ng lương th


i đây nh


đườ
ng n

i
đổ
i m

i s

n xu

t nông
nghi

p phát tri

n, s

n l
ượ
ng lương th

c tăng nhanh t

l

tăng dân s


tăng dân s


đã
gi

m đáng k

nhưng c
ò
n

m

c cao nên t

l


tăng lương th

c b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i v


ng s

n l
ư

ng
l
ương th

c mà không chú
ý

đế
n gi

m t

c
đọ
tăng dân s

th
ì
khó có th

nâng
cao b
ì
nh quân lương th


Đố
i v

i các s

n ph

m tiêu dùng khác như v

i vóc, di

n tích l

p h

c, gi

y
b
út,
đồ
g

, nhiên li

u…T
ì
nh h
ì
nh c

đồ
ng b


đã
làm cho tài nguyên thiên nhiên

n
ướ
c ta
đang b

can ki

t d

n, m
ôi tr
ư

ng b

t
àn phá ngày càng tr

m tr

ng. T

c

u, than, đá
đề
u g

p hơn hai l

n
trong khi tr

l
ượ
ng c

a chúng
đề
u có gi

i h

n. Bên c

nh tác
độ
ng c

a quy
mô dân s


đế


i tính…Chính s


khác bi

t l

n v

nhu c

u s

d

ng hàng hoá, d

ch v

sinh ho

t gi

a tr

em và
ng
ườ
i già, n

ĐỀ



HỘI



VIỆT
NAM :
3.1

nh h
ưở
ng dân s


đế
n giáo d

c:
Tiểu luận dân số
14

S

thay

n v

s

l
ượ
ng và ch

t l
ượ
ng
đế
n h

th

ng giáo d

c. Vi

t Nam là
n
ướ
c có t

l

gia tăng dân s

cao cơ c

c
ti
ế
p và gián ti
ế
p
đế
n s

phát tri

n c

a giáo d

c. N
ế
u t

l

tr

em trong
độ

tu

i
đế


c vào quy mô dân s

.

n
ướ
c ta
do quy mô dân s

tăng nhanh nên s

l
ượ
ng h

c sinh c
ũ
ng không ng

ng tăng
nên. T

c
đ

t
ăng dân s

cao s

tăng dân s

th

hi

n thông qua

nh h
ưở
ng c

a s

tăng nhanh dân s


đế
n ch

t l
ượ
ng cu

c s

ng, m

c thu
nh

đầ
u tư cho ngành giáo d

c
chưa cao, cơ s

v

t ch

t h

t

ng c
ò
n thi
ế
u th

n, nhi

u nơi c
ò
n chưa xây
d

ng
đượ
c tr

c ti

u h

c: Nh
ì
n chung nh

ng n

l

c
ph

c

p gi
áo d

c hi

n nay ch
ưa ch
ý

ý

đ
ế


em nghèo, n
ế
u không có
s

quan tâm h

tr

tài chính c

a
đị
a phương ch

c ch

n nhi

u tr

em không
đượ
c
đế
n tr
ườ
ng, m



n t

o hôn và vi

c mang thai

tu

i v

thành
niên c
ũ
ng ngăn c

n quá tr
ì
nh h

c t

p. Tóm l

i n
ế
u không có chính sách đúng
đắ
n v


theo tu

i c
ũ
ng

nh h
ư

ng r

t l

n
đ
ế
n s

ph
át tri

n c

a gi
áo
d

c, c
ơ c


, tháp tu

i dân s

có đáy m

r

ng. Do đó
Tiểu luận dân số
15
quy mô c

a n

n gi
áo d

c t
ương

ng v

i d
ân s

n

ưở
ng
đế
n giáo d

c.

n
ướ
c ta dân s


phân b

không
đề
u gi

a
đồ
ng b

ng và mi

n núi gi

a thành th

và nông thôn.



u ki

n kinh t
ế
chưa có nên n
ướ
c ta chưa quan tâm đúng
m

c
đế
n s

phát tri

n giáo d

c

các vùng h

o lánh và nhi

u giáo viên
không mu

n l
àm vi



l
ượ
ng và ch

t l
ượ
ng giáo d

c. M

t
độ
dân s


quá l

n s

tr

em
đế
n tu

i đi h

c cao gây quá t



i

nơi dân cư thưa th

t, ví d

như các dân t

c s

ng r

i rác trên
núi, s

tr

em trong
độ
tu

i đi h

c không nhi

u, kho

ng cách t


:
Quy mô và t

l

gia t
ăng dân s



n
h h
ư

ng l

n
đ
ế
n h

th

ng y t
ế
:Nhi

m
v


ượ
ng y bác s

và s

l
ượ
ng cơ s

y
t
ế
. Và dân s

tăng quá nhanh s

d

n l

n khám và ch

a b

nh c

a m

t ng
ườ


c b

nh tăng lên, chưa h
ế
t b

nh suy dinh d
ưỡ
ng. Dân
s

đông và tăng quá nhanh và d

n
đế
n nhà

tr

t tr

i và v

sinh không d

m
b

o nh


n thu

n l

i cho b

nh t

t ph
át tri

n. N
ư

c ta nhi

u
ng
ườ
i v

n không có vi

c làm n

y sinh nh

ng t


àm
t
ăng b

nh t

t và thương t

t do đó c
ũ
ng c

n có nhi

u cơ s

khám ch

a b

nh.
Như v

y quy mô dân s

và t

l

tăng c


th

ng y t
ế
b

nh vi

n , s

cơ s

y t
ế
, s

g
ườ
ng b

nh, s

y bác s

…c
ũ
ng
ph


c kho

t
ì
nh tr

ng m

c , b

nh nhu c

u k
ế
ho

ch hoá gia
đì
nh ph

thu

c
r

t l

n v
ào
đ

c b

nh và m

c ch
ế
t th

p hơn so
vơi tr

em và ng
ườ
i già. Nhu c

u k
ế
ho

ch hoá gia
đì
nh c
ũ
ng cao hơn các
n

a tu

i khác.
Phân b


n núi, thành th

, nông thôn có s

khác nhau v


đi

u ki

n t

nhiên , kinh tê x
ã
h

i lên có cơ c

u b

nh t

t khác nhau.VD


vùng đông b

ng ,vùng ven bi

v
ùng núi cao th
ì
b

nh s

t r
ét
,b

nh b
ư

c c

l

i l
à b

nh c

n quan t
âm ph
ò
ng ch

ng .C
ác b

t
đượ
c nh

ng thành t

u đáng ghi nh

n ,nhưng
t
ì
nh tr

ng s

c kho

nhân dân ,nh

t là

vùng sâu, vùng xa đang
đặ
t ra nhi

u
b

c xúc ,có nhi



c
độ
lan truy

n như
hi

n nay th
ì
s

là m

t thách th

c lơn
đố
i v

i ch

t l
ượ
ng dân s

. Theo th

ng
kê c


u
c
ò
n đang tăng nhanh, có th


đạ
t
đỉ
nh vào năm 2010. HIV /AIDS tác
độ
ng
Tiểu luận dân số
17
m

nh
đ
ế
n c
ác l
ĩ
nh v

c y t
ế

i ,nh

t là
gia
đì
nh . Nó làm
đả
o l

n m

i quan h

truy

n th

ng trong các gia
đì
nh ng
ườ
i
b

nh và c

ng
đồ
ng ngư


Đạ
i d

ch
HIV/AIDS

n
ướ
c ta gây nh

ng t

n th

t l

n v

kinh t
ế
cho
đấ
t n
ướ
c gia
đ
ì
nh ng
ườ
i nhi

n nâu dài c

a
đấ
t thông
qua nh

ng thay
đ

i theo chi

u h
ư

ng kh
ông t

t cho c
ơ c

u d
ân cư và làm
gi

m c

s

l


l

n

o phá thai cao nh

t th
ế

gi

i. Theo
ướ
c tính hi

n có kho

ng 40% ph

n

có thai b

hu

b

b



t năm. Chăn sóc s

c kho

bà m

c
ò
n y
ế
u kém,
hàng năm n
ướ
c ta v

n c
ò
n kho

ng t

2200
đế
n 2800 bà m

t

vong do các
nguyên nhân liên quan

th

ng ch
ăm sóc. Kho

ng 50%
b
à m

không
đế
n cơ s

y t
ế

để
sinh con. G

n 60% các bà m

có thai trong
t
ì
nh tr

ng thi
ế
u máu,s


ế
t. T

l

ch

p nh

n các bi

n pháp
tr
ánh thai nh
ì
n chung là tương
đố
i cao( kho

ng 65% các c

p v

ch

ng trong
đ

t
ưổ


c năm 1996 là
50.318 ca, năm 2002 lên t

i 127258 ca c
á t

ch

t v

th

l

c c

a ng
ư

i Vi

t
Nam c
ò
n h

n ch
ế


m kho

ng 30%. Đáng lưu
ý
là v

n
Tiểu luận dân số
18
c
ò
n 1,5% d
ân s

b

thi

u n
ăng v

l

c v
à trí tu

.

t
l
ượ
ng d

n s

dân s

,chúng ta c

n phát huy hơn n

a nh

ng m

t
đã

đạ
t
đượ
c
kh

c ph

c nh



n k
ế
ho

ch hoá gia
đì
nh .Tr
ướ
c m

t c

n kh

n trương th

c hi

n nh

ng nhi

n v

cơ b

n sau đây:
- Tăng c
ườ


ng
đ

c bi

t l
à

c
ác tuy
ế
n y
t
ế
cơ s

mi

n núi ,vùng xâu, vùng xa.
- Ti
ế
p t

c
đẩ
y m

nh công tác y t
ế

n l
ượ
c dân sô Vi

t Nam giai đo

n 2001
đế
n
2010 coi vi

c th

c hi

n k
ế
ho

ch hoá gia
đì
nh và gi

m t

l

sinh là
m



i :
Ng
ày nay tuy
đ
ã
c
ó nh

ng thay
đ

i quan tr

ng v

vai tr
ò
c

a ng
ư

i ph


n

, song
đi

n nhau trong s

tác
độ
ng c

a nhi

u nhân t

khác : như kinh t
ế
, giáo
d

c…Dân s

c
ũ
ng là m

t trong các y
ế
u t



nh h
ưở
ng t

n b
ì
nh
đẳ
ng nam n

. Nên
đặ
c trưng trong m

i quan h

gi

i gi

a phát tri

n dân s


và b
ì
nh
đẳ
ng gi

i trong x
ã
h

c có t

c
độ
phát
tri

n d
ân s

nhanh,
đ

u t
ư c

a nh
à n
ư

c cho gi
áo d

c
ít, do đó h

t
h

ng gi

th
ườ
ng ph

i làm vi

c s

m và làm các công vi

c không có tr
ì
nh
độ
chuyên
Tiểu luận dân số
19
môn. Ph

n

th
ư

ng l

y ch

ng th

p kém nhi

u so v

i nam gi

i. Trong
ph

m vi gia
đì
nh quy mô gia
đì
nh l

n (đông con)
đặ
c bi

t là trong các gia
đ
ì
nh nghèo cha m

th
ườ
ng ch


m khi
ế
n cho ng
ườ
i ph

n

không có tr
ì
nh
độ
h

c v

n cao.
V
ì
v

y h

không th

t
ì
m
đượ
c nh

t c


các v

n
đ

c
ó liên quan
đ
ế
n cu

c s

ng c

a h

nh
ư ch

n b

n
đ

i, ch


ng nam n

.
3.4 Tác
độ
ng c

a s

gia tăng dân s


đế
n vi

c nâng cao m

c s

ng dân cư
:
S

gia tăng dân s

nhanh tr

thành m

t gánh n

p b
ì
nh
quân
đ

u ng
ư

i th

p, thi
ế
u vi

c l
àm. Cùng v

i qu
á tr
ì
nh c
ông nghi

p ho
á,
hi

n
đ

a phương ng
ườ
i nông dân nông thôn m

t m

t
thi
ế
u
đấ
t canh tác, m

t khác do
đờ
i s

ng

nông thôn th

p kém
đã
di chuy

n
nên các thành ph

làm cho n


chi
ế
m 59,89%. Hàng năm
độ
i quân lao
độ
ng l

i
đượ
c b

sung g

n 1 tri

u
ng
ườ
i. N
ướ
c ta là n
ướ
c mông nghi

p trên 70% l

c l
ượ
ng lao

i gi

m. N
ăm 1940, b
ì
nh qu
ân 1 ng
ư

i c
ó 0,26 Ha
đ

t canh t
ác, năm
1955 l
à 0,19 Ha
đế
n năm 1995 ch

c
ò
n 0,1 Ha. Ngu

n lao
độ
ng dư th

a
Tiểu luận dân số

ế
x
ã

h

i, làm cho m

c s

ng c

a nhân dân tăng v

i m

c
độ
ch

m . Dân s

tăng
nhanh là m

t y
ế
u t

r

i gi

a thành th

và nông thôn
ngày càng l

n. Dân s

tăng nhanh làm cho ch

t l
ượ
ng nhà

, d

ch v

y t
ế

k
ém. Nhi

u gia
đì
nh ph

i s

ch và
công tr
ì
nh v

sinh. Kh

u ph

n ăn c

a đa s

ng
ườ
i dân chưa
đủ
dinh d
ưỡ
ng,
t
ì
nh tr

ng tr

em b

suy dinh d
ư

c hi

n công tác tuyên
truy

n, v

n
độ
ng
để
m

i ng
ườ
i dân t

nh

n th

c đ
ượ
c
ý
ngh
ĩ
a c

a k

phúc thông qua vi

c ch


độ
ng, t

nguy

n, b
ì
nh
đẳ
ng quy
ế
t
đị
nh v

th

i gian
sinh con, s

con v
à kho

ng c
ách gi


a dân s

trong t

ng
giai đo

n,
đồ
ng th

i, phù h

p v

i l

a tu

i, t
ì
nh tr

ng s

c kho

, đi


ch

ng th

c hi

n m

c tiêu chính sách dân s

:
M

i c

p v

ch

ng sinh t

m

t
đ
ế
n hai con ; sinh con trong
đ

tu

n sinh
h

p l
ý
t

3
đế
n 5 năm ; s

d

ng bi

n pháp tránh thai phù h

p v

i đi

u ki

n
kinh t
ế
, s

c kho



c bi

t l
à ph

n

mang thai, ph

n


nuôi con nh

: gi

m t

l

b

nh t

t, t

vong
đố
i v


n, b

nh lây truy

n qua
đườ
ng t
ì
nh d

c, HIV/AIDS. Nhà n
ướ
c
khuy
ế
n khích l

i ích v

t ch

t và l

i ích tinh th

n, th

c hi


n ch
ăm sóc s

c
kho

sinh s

n,
k
ế
ho

ch hoá gia
đì
nh sâu r

ng trong nhân dân.
Nhà n
ướ
c c
ũ
ng th

c hi

n chính sách, bi

n pháp giúp
đỡ

ch hoá
gia
đì
nh, nâng cao ch

t l
ượ
ng dân s


đố
i v

i
đồ
ng bào các dân t

c thi

u s




v
ùng sâu, vùng xa, vùng có đi

u ki

n kinh t

ng dân
s

c

a c

ng
đồ
ng
đượ
c ph

n ánh qua t
ì
nh tr

ng s

c kho

, dinh d
ưỡ
ng, n
ướ
c
s

ch, v



III.
KẾT

LUẬN Qua vi

c nghi
ên c

u
đ

t
ài : “H
ã
y n
êu và phân tích

nh h
ư

ng c

a s


ph


n
ướ
c ta trong th

i k

v

a qua, thông qua
nh

ng ch

tiêu ph

n ánh : Quy mô, t

c
độ
gia tăng, cơ c

u. M

t h
ì
nh

nh v


ng c

n tr


đố
i v

i vi

c th

c hi

n v

n
đ

dân s

. M

t m

t nh

ng v

n

đư

c
v

n ki
ế
n th

c v

m
ôn chuyên ngành, l

m b

t
đư

c th

c t
ế
t
ì
nh h
ì
nh d
ân s


ướ
c, trách nhi

m chính là vi

c h

c t

p, l

m b

t
đượ
c ki
ế
n th

c cơ b

n
c

ng v

i vi

c t
ì

ướ
c nh

m th

c hi

n
th

c hi

n m

c tiêu chung mà
đả
ng và nhà n
ướ
c
đã

đề
ra: “Th

c hi

n thành
Tiểu luận dân số
át
tri

n và theo k

p t

c
độ
c

a th
ế
gi

i Tiểu luận dân số
23
M
ỤC

LỤ

TA 2
1.1 – V

quy m
ô dân s


2
1.2
- Cơ c

u dân s

: 3
1.3 Ch

t l
ượ
ng dân s

4
1.4 Phân b

dân cư 4
2. TÁC
Đ
ỘNG

C
ỦA


và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
10
2.3 Dân s

ti
êu dùng và tích lu


11
3.
ẢNH

HƯỞNG

CỦA
DÂN
SỐ

ĐẾN
CÁC
VẤN

ĐỀ




3.3

nh h
ưở
ng c

a s

gia tăng dân s

quá nhanh
đế
n b
ì
nh
đẳ
ng gi

i 17
3.4 Tác
độ
ng c

a s

gia tăng dân s


đế
n vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status