CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
VŨ TRỤ. CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ CỦA CHÚNG – BÀI TẬP
A/ LÝ THUYẾT
I. Vũ Trụ. Học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ.
1. Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà (hàng trăm tỉ thiên hà).
Thám hiểm vũ trụ với vận tốc ánh sáng ( 300 000 Km/s) thì :
- 1 giây tới mặt trăng
- 5h tới hành tinh xa nhất trong hệ Mặt Tròi
- 4 năm tới ngôi sao gần nhất TĐ
- 75000 năm đi hết dải Ngân Hà, > 2 triệu năm tới thiên hà Tiên Nữ gần hệ Mặt Trời
nhất, > 10 tỉ năm tới thiên Hà xa xăm.
2. Học thuyết BigBang về sự hình thành Vũ Trụ.
- Ra đời cách dây 15 tỉ năm sau 1 vụ nổ lớn
- Thuyết Big bang: đầu tiên vũ trụ nhỏ như đầu kim( nhiệt độ cực lớn, mật độ lớn)
cách đây chừng 15 tỉ năm sau vụ nổ 3 phút nhiệt độ khoảng 1tỉ độ→ 500 nghìn năm
sau như 1 đám sương mù dày đặc - giãn nở - loãng và nguội dần - fát xa- 1 tỉ năm sau
các thiên hà được hình thành
II. Hệ Mặt Trời
- Hình thành cách đây khoảng 4,5 – 5 tỉ năm
- Hệ Mặt Trời gồm:
. Mặt Trời ở trung tâm
. 8 hành tinh: Thuỷ - Kim - TĐ - Hoả - Mộc - Thổ - Thiên vương - Hải vương
. Các vệ tinh: 0 - 0 - 1- 2 - 16 - 19 - 15 - 6
. Sao chổi (1800), thiên thạch và các đám mây bụi.
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanh trục theo
hướng ngược chiều kim đồng hồ.
- Giữa quỹ đạo của sao Hoả và Mộc có 1 vòng dày đặc tiểu hành tinh
- Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân Hà (Mặt Trời là 1 trong 200 tỉ ngôi
2. Các chuyển động chính của Trái Đất
a.Chuyển động tự quay quanh trục
- Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông (ngược kim
đồng hồ nhìn từ cực B xuống).
- Thời gian chuyển động một vòng quay quanh trục là 24 giờ ( 24h 56 ph 48 s).
- Khi chuyển động quay quanh trục mọi địa điểm trên Trái Đất đều thay đổi vị trí trừ
cực Bắc và cực Nam.
- Vận tốc quay lớn nhất ở XĐ ( 464 Km/s) và giảm dần về cực( cực 0km/s)
b.Chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình Elip lúc gần lúc xa MT
. Cận nhật cách 147. 166.480 km vào 1/1 – 3/1.vận tốc 30,3 km/ s
. Viễn nhật cách 152.171.500 km vào 5/7 – 7/7. vận tốc 29,3 km/ s
- Thời gian để Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.
( 365 ngày 5h 48 ph 46s)
- Hướng từ Tây sang Đông.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng 1 góc 66º33´và không
đổi phương → Gọi là chuyển động tịnh tiến của TĐ quanh MT.
3) Các hệ quả chuyển động của TĐ
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH TRỤC
1) Chuyển động biểu kiến: Con người nhìn thấy các vì tinh tú, MT mọc lặn vì
TĐ quay còn sự chuyển động của MT, tinh tú là không có thật.
2) Sự điều hoà nhiệt ngày đêm
Biểu hiện: Ngày đêm kế tiếp nhau không ngừng
Nguyên nhân: - TĐ hình cầu
- TĐ quay quanh trục
Hệ quả
– Phân phối bức xạ trên TĐ được điều hòa - Sự điều hoà nhiệt ngày đêm.
2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
Khái niệm:
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời) là giờ của các địa điểm khác nhau thuộc các kinh
gọi là VT
- Kinh tuyến là đường thẳng nối 2 địa cực
→ KT, VT tạo mạng lưới toạ độ dùng để xác định vị trí các địa điểm trên TĐ.
5) Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
Hiện tượng
BBC lệch sang bên phải
NBC lệch sang bên trái so với hướng chuyển động.
Công thức: F= 2mΩv.sin 0
Tác động: vào các vật thể chuyển động theo phương kinh tuyến
Nguyên nhân
- Do TĐ tự quay- Mọi điểm thuộc vĩ độ khác nhau có vận tốc dài khác nhau, hướng
chuyển động từ Tây sang Đông.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
1).Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
Một số khái niệm
- MT lên thiên đỉnh – hình vẽ xác định tiếp tuyến MT lên thiên đỉnh, XĐ góc chiếu
sáng.
- Một năm tia sáng MT chỉ lần lượt chiếu thẳng góc với mặt đất ở các địa điểm thuộc 2
chí tuyến, khiến ta có cảm giác MT di chuyển giũa 2 chí tuyến. Nhưng thực tế không
phải MT di chuyển mà là TĐ chuyển động tịnh tiến xung quanh MT – chuyển động đó
không có thật được gọi là chuyển động biểu kiến.
Hệ quả
- Khu vực nội chí tuyến, một năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Ở chí tuyến, một năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
3
Bùi Văn Tiến ( ; />CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
- Khu vực ngoại chí tuyến luôn có ánh MT chiếu chếch. Càng gần cực độ chếch càng
tăng.
2) Hiện tượng mùa
- A thuộc bán cầu đông Kinh độ A:15= x làm tròn theo quy tắc toán học
A thuộc bán cầu tây : (360- A):15 = y
Hoặc A:15 = x thì A thuộc múi 24-x
Bước 2:Tính khoảng cách chênh lệch hai múi giờ
Bước 3:Tính giờ Cần tính khu vực múi cao hơn thì (+)tính về phía Đông
Cần tính khu vực múi thấp hơn thì (-) về phía Tây
Bước 4:Tính ngày- Cùng bán cầu không đổi ngày
- khác bán cầu đổi ngày theo quy luật T-Đ lên một ngày
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
Bài số 1: Biết giờ ở kinh tuyến số 100
0
Đ là 16 giờ ngày 19/9/2004. Tính giờ ở kinh
tuyến mang số 100
0
T,115
0
T ,176
0
Đ
Bài làm
Kinh tuyến 100
0
Đ thuộc múi giờ: 100:15=6 dư 10. Nên thuộc múi giờ 7
Kinh tuyến 100
0
T thuộc múi giờ:
-(360-100):15=17 dư 5. Nên thuộc múi giờ 17
-24-7=17
Kinh tuyến 115
Bài làm
- Như vậy múi giờ nơi xuất phát chênh với múi giờ Việt Nam là 6 múi về phía T
– Vậy thủ đô nước đó ở múi giờ 7 – 6 = 1
– Sẽ thuộc kinh tuyến từ : 7,5 độ – 22,5 độ .
Bài số 4: Có một hành khách đi máy bay theo chiều vĩ tuyến
Người thứ 1:Bay từ A-B ông nói " Được một đêm dài ra"
Người thứ 2: Bay từ C-D ông nói"Được một ngày dài ra"
a/Hỏi mỗi người trong số họ đã bay cùng chiều hay ngược chiều quay cuả Trái Đất.
5
Bùi Văn Tiến ( ; />TÍNH KINH TUYẾN KHI BIẾT GIỜ
+ Phía đông kinh tuyến gốc: x = 15 m -7,5 thì m = (x + 7,5) :15
+ Phía tây kinh tuyến gốc; m= 24 - ((x -7,5) :15)
x:kinh tuyến, m là múi giờ
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
b/Mỗi người trong số họ bay cùng chiều hay ngược chiều vận đông biểu kiến của Mặt
Trời.
Bài làm
Người thứ 1 : khi xuất phát phải là đêm và bay ngược chiều quay của Trái Đất.
Người thứ 2 : khi xuất phát phải là ngày và bay cùng chiều vận đông biểu kiến của
Mặt Trời .
Bài số 5 : Một hành khách bay từ Los Angeles từ múi giờ –8 vượt TBD về Hà Nội múi
giờ +7 . Máy bay cất cánh vào lúc 19 giờ địa phương ngày 28/2/2003 . Chuyến bay
hết 15 giờ . Hỏi người khách đố đến HN vào lúc mấy giờ – ngày nào
Bài làm
Los Angeles – HN cách nhau 8+7 =15 múi
Khi xuất phát thì gìơ ở HN : 19 + 15 =34 = 10 giờ ngày 1/3/2003
Chuyến bay hết 15 giờ mới đến Hà Nội lúc đó đến sân bay thì giờ ở Hà Nội là : 10 +
15 = 25 giờ – tức là 1 giờ ngày 2/3 /2003 .
Bay trong thời gian đó thấy trái đất vào ban đêm nên được 1 đêm dài ra
- Phương N là phía dưới kinh tuyến
+ Dựa vào vỹ tuyến xác định - Phương T là tay trái vĩ tuyến
- Phương Đ là tay phải vĩ tuyến
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
Địa cực là- vị trí khi trái đất quay nó quay tại chỗ
-Nơi trục trái đất tiếp xúc với bề mặt trái đất
-Phía trên gọi là địa cực bắc,phía dưới gọi là địa cực nam
+Đặc điểm:
-Địa cực là nơi gặp gỡ của các kinh ,vĩ tuyến-nơi vĩ tuyến chỉ còn là một điểm
-Hai địa cực đối xứng qua tâm trái đất
-ở hai địa cực có ngày dài 6 tháng , đêm dài 6 tháng
-Địa cực là khoảng cách ngắn nhất đến tâm trái đất
-Khi trái đất quay địa cực quay tại chỗ
2/Xích đạo:
+Khái niệm: là mặt phẳng tưởng tượng chứa tâm trái đất&vuông góc với trục trái đất
cắt trái đất thành vòng tròn lớn nhất
+Đặc điểm:
-Là vĩ tuyến dài nhất trên trái đất: 40075,7Km
-Mặt phẳng xích đạo chia trái đất thành hai nửa cầu bằng nhau
-Mọi địa điểm trên xích đạo có ngày dài bằng đêm
-Mọi địa điểm trên xích đạo cũng thấy Mặt Trời ở giữa đỉnh đầu vào hai
ngày xuân phân và thu phân
3/Vĩ tuyến:
+Khái niệm: Những mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo cắt địa cầu theo
những vòng tròn nhỏ gọi là vĩ tuyến
+Đặc điểm:
-Các vỹ tuyến song song với nhau
-Độ dài các vĩ tuyến giảm từ xích đạo về hai cực
-Các vĩ tuyến vuông góc với trục
+Từ 24/9-20/3 ĐĐN TTN
Bài tập 9 : Đứng ở mọi địa điểm trên trái đất đều thấy trái đất quay từ T-Đ điều đó
đúng hay sai? Tại sao?
Trả lời
Câu nói đó sai-Đứng ở mọi địa điểm trên trái đất(trừ cực N) quay mặt về hướng B ta
đều thấy TĐ quay từ T-Đ
Bài số 10 : Một chiếc máy bay xuất phát từ thủ đô Hà Nội bay theo phương B 1000
Km,rẽ hướng Đ 1000 Km, sau đó đi về hướng N 1000 Km,bay về hướng T 1000 Km.
Hỏi máy bay có về nơi xuất phát không?
Bài làm
+Muốn xác định phương hướng phải dựa vào mạng lưới KT,VT.
+Mà KT,VT tạo mạng lưới hình thang cân có đáy nhỏ hướng về phía cực (ở BBC )
+Máy bay bay theo đường bay trên tức là bay theo hình thang cân nên sẽ không về nơi
xuất phát.
DẠNG 3:VẬN DỤNG LỰC Coriolit
Lực Coriolít :
– Nguyên nhân :
. TĐ hình cầu
. TĐ tự quay quanh trục
. Trái đất quay quanh trục với vận tốc không đều: max ở XĐ – min ở 2 cực
– Tác động :
. Làm lệch hướng các vật thể chuyển đông theo chiều KT
BBC lệch về tay phải so với nơi xuất phát
NBClệch về tay trái so với nơi xuất phát
. Lực tăng dần từ XĐ về 2 cực
. Làm lệch hướng gió thổi , dòng biển , đường đạn bay , đi thuyền buồm …
Bài tập 11 : Hoàn thành sơ đồ hoàn lưu khí quyển trên trái đất dựa vào sơ đồ phân
bố các dòng khí trên địa cầu
Trả lời
Áp dụng quy luật:
* Nguyên nhân sinh ra : – do gió
– xung lưc cơ học : nhiệt độ , độ mặn
Ví dụ : nước mặn đến nơi nước nhạt
Nước nóng tới nơi nước lạnh
9
Bùi Văn Tiến ( ; />CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
Vĩ độ thấp sinh ra do gió thì chảy mạnh
Vĩ độ cao sinh ra do chênh lệch nhiệt độ, độ mặn thì chảy chậm
* Mô tả về các dòng biển:
+ Các dòng nóng
– Trong vùng nhiệt đới 2 bên xích đạo có những dòng hải lưu nóng chảy theo hướng
T-Đ
Ví dụ : TBDương – BBC có dòng nguợc chiều tín phong
– NBC dòng theo chiều tín phong nam
– Gặp lục địa các dòng biển nóng chuyển hướng về phía B ở BBC và phía N ở NBC
nhưng lệch ít vì lực nhỏ
– Đến vĩ độ 30 ảnh hưởng của lực cô– ri– ôlít mạnh dần nên lệch sang tay phải ở BBC
và tay trái ở NBC
Ví dụ : dòng Cưrôsivô-hướng ĐB
dòng Braxil-hướng TN
+ Các dòng lạnh :
– Xuất phát từ vòng cực về phía XĐ – BBC lệch tay phải so với nơi xuất phát
– NBC lệch tay trái so với nơi xuất phát
Ví dụ
* Quy luật của cácdòng biển ;
+ Dòng nóng chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
+ Dòng lạnh chảy từ vĩ độ cao lên vĩ độ thấp
+ Các dòng biển đều bị ảnh hưởng của lực cô – ri – ôlít nhưng lực côriôlít tăng dần từ
XĐ về 2 cực nên chỉ từ khoảng 30 độ trở nên lực mới tác động mạnh làm lệch hướng
vùng Cửu Long tạo ngư trường lớn.
– Nhật Bản nơi có dương lưu nóng-lạnh gặp nhau hhình thành ngư trường lớn
+Hải lưu vận chuyển bồi đắp bờ biển :
– Vịnh BBộ vận chuyển phù sa từ sông Hồng , Sông Đáy dồn về Ninh Bình , Thanh
Hóa bồi đắp cho Kim Sơn, Nga Sơn tiến ra biển tới 100 m
– Tương tự Cà Mau tiến ra biển 60 – 80 m
• Ví dụ về tác động của dòng biển đến sự thay đổi tự nhiên : Dòng Elninô và
hoang mạc Atacama .
– Sự hình thành hoang mạc Ata ca ma quyết định bởi dòng Pe ru (35, 40
0
– 2, 3 độ
0
N )
– Vào mùa hè BBC lên tới XĐ
– Vào mùa đông yếu đi – Từ XĐ lan rộng dòng nóng định kỳ Enninô .
– 12 năm 1 lần ( T2– T3 ) dòng Enninô xuống quá phía nam ( 12– 134 độ ) – Hình
thành những cơn mưa rào nhiệt đới đổ xuống Ata ca ma – Trong hoang mạc sâu bọ ,
thực vật , sông phát triển – Chim từ biển tràn vào – Hoang mạc sinh động kéo dài 3– 4
tháng . Sau đó Enninô lùi về phía B, lại chịu tác động của dòng biển Pêru – hoang mạc
lại như xưa . Trên bờ biển và các đảo lại xuất hện các loại chim muông như hải âu …
Sự phong phú về các loài chim ở đây kéo dài nhiều thế kỷ dẫn đến hình thành những
đống phân chim khổng lồ, những vỉa phân chim biển nổi tiếng mà người Inca đã sử
dụng để bón phân cho ruộng .
Bài số 14: Điền hướng gió thích hợp vào hình vẽ sau, mô tả và giải thích ( xoáy
thuận, nghịch )
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI – HỆ QUẢ
I/ Vận động :
– Quỹ đạo êlíp gần tròn, mặt phẳng hoàng đạo dài 995040000 km
– Trái đất lúc gần lúc xa Mặt Trời :
. Nơi gần cách 147 triệu km , vào ngày 3/1
– Trái đất chuyển động quanh mặt trời trục trái đất nghiêng
không đổi hướng một góc 66 độ 33 phút
* Hiện tượng mùa
+Biểu hiện :
– 21/3 đến 23/9 : Nủa cầu bắc ngả về phía mặt trời – góc chiếu sáng , thời gian chiếu
sáng lớn hơn - Nhận đựoc nhiều ánh sáng và nhiệt hơn – NCB là mùa nóng , NCN là
mùa lạnh
– 23/9 đến 21/3 : Nửa cầu bắc xa mặt trời – góc chiếu sáng , thời gian chiếu sánga nhỏ
hơn nửa cầu nam – Nửa cầu bắc là mùa lạnh , nửa cầu nam là mùa nóng
– Vào thời kỳ chuyển tiếp xuân phân , thu phân trái đất hướng cả hai nửa cầu về phía
mặt trời như nhau – hai nửa cầu có góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng như nhau
trên cùng 1 vĩ độ ở 2 bán cầu ;.p
– nhiệt nhận được tương đương – là mùa ấm áp và mát mẻ .
– Mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau
* Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa :
– 21/3 – 23/9 : nửa cầu bắc ngả về phía mặt trời – Mặt phẳng phân chia sáng tối đi
qua phía sau cực bắc , phía trước cực nam – miền diện tích chiếu sáng lớn hơn miền
diện tích trong bóng tối – nửa cầu bắc ngày dài hơn đêm , nửa cầu nam đêm dài hơn
ngày
– 23/9 – 21/3 : nửa cầu bắc ở ngả xa mặt trời – mặt phẳng phân chia sáng tối đi qua
phía sau cực N , phía trước cực bắc – nửa cầu bắc phần diện tích chiếu sáng nhỏ hơn
phần diện tích trong bóng tối – nửa cầu bắc ngày ngắn hơn đêm
Bài số15 : Cho bảng số liệu: Độ dài ngày và góc nhập xạ lúc 12 h ở ngày hạ chí của
các vĩ độ khác nhau
Bán cầu bắc Vĩ độ Bán cầu nam
Số giờ trong
ngày
Độ cao MT lúc 12h Số giờ ban
ngày
Độ cao MT 12h trưa
12 0 12 24
a/ Tính góc nhập xạ lúc MT lên cao nhất ( giữa ngày ) vào các ngày 21/3, 22/6, 23/9,
22/12 của các vĩ độ ở bảng dưới đây .
b/ Nhận xét và giải thích về độ dài ngày đêm , góc chiếu sáng ở các vĩ độ .
Bài làm
1/ Nhận xét về ngày đêm trên các vĩ độ :
– ỏ xích đạo quanh năm ngày đêm bằng nhau
– Xuân phân , thu phân mọi nơi trên trái đất có ngày đêm bằng nhau
– Từ xích đạo đến cực có sự chênh lệch độ dài ngày đêm ngày một lớn vì trục trái đất
và đường phân chia S – T hợp với nhau thành 1 góc 23 độ 27 phút đỉnh của 2 góc ở
XĐ . Càng về cục các cạnh của 2 góc càng xa nhau
– Ngày hạ chí ,đông chí là ngày các vĩ độ có thời gian ngày dài nhất hoặc đêm dài nhất
trong năm ( ngày đêm so le nhau nhiều nhất trong năm trên các vĩ độ )
– Từ vòng cực – cực là nơi có số ngày dài 24 h giao động từ 1 ngaỳ đến 6 tháng càng
gần cực số ngày toàn ngày hoặc toàn đêm càng nhiều.
Giữa 2 nửa cầu :
– 21/3 –23/9 ở bất cứ địa điểm nào trên NCB độ dài cùa ngày cũng lớn hơn ở địa điểm
tương ứng trên NCN .
– 23/9 – 21/3 ngược lại .
– Trong đó trên cùng 1 vĩ độ ở 2 bán cầu thì BBC có số ngày toàn ngày nhiều hơn
NBC vì BBC có thời gian mùa hè dài hơn do ở xa Mặt trời nên đi chậm hơn .
Vòng cực có 1 ngày vào 22/6 , 22/12 .
+ Cực bắc có 186 ngày toàn ngày – 179 ngày toàn đêm
+ Cực nam có 179 ngày toàn ngày – 186 ngày toàn đêm
13
Bùi Văn Tiến ( ; />CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
Bài số 17: Trình bày bằng hình vẽ các ngày hạ chí, đông chí ở BBC. Giải thích hiện
tượng ngày đêm trên các vĩ độ khác nhau trong 2 ngày đó
Bài làm
đường phân chia ST nằm sau cực B ( 0,5 đ ) nên chỉ có ngày mà không có đêm .
Bài 19 : Tại vĩ độ 10 độ B trong 1 năm có bao nhiêu lần MT lên thiên đỉnh . Vào
những ngày nào trong năm .
Bài làm
Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – CTB : 93 ngày đi 1 cung 23 độ 27 ph
Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – 10 độ : x ngày đi 1 cung 10 độ
Từ đó ta có tỷ lệ thức :
x 10 nên x = a…
93 23độ 27ph
MT lên thiên đỉnh lần I : 21/3 + a
MT lên thiên đỉnh lần II : 23/9 – a
Bảng số ngày theo tháng
14
Bùi Văn Tiến ( ; />CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
31 28,29 31 30 31 30 31 31 30 31 30 31
21/3 – 22/6 : 92 ngày 20 h là 93 ngày
22/6 – 23/9 : 92 ngày 14 h là 93 ngày
23/9 – 22/12 : 89 ngày 18 h là 89 ngày
22/12– 21/3 : 89 ngày
BBC mùa hè 186 ngày – NBC hè 179 ngày .
Bài 20 : Tìm vĩ độ tại A biết rằng : Vào ngày đông chí góc tới bức xạ MT vào lúc giữa
trưa là 60 độ . Cùng ngày bóng ngả về phía B .
Bài làm
– Ngày đông chí MT chiếu vuông góc ở CTN
– Bóng ngả về phía B nên điểm A thuộc BBC .
– Coi tia bức xạ MT song song – ta có hình vẽ bên .
CM
h
30’
– Có 2 mùa trong năm với mức độ chênh lệch ít về
nhiệt độ
3.Á nhiệt đới 23
0
27’ – 40
0
– Mặt trời không bao giờ lên thiên đỉnh; độ cao của
mặt trời lúc giữa trưa xê dịch từ 90
0
– 26
0
23’.
15
Bùi Văn Tiến ( ; />Nửa cầu bắc 90đ 85 80 75 70 Nửa cầu nam
Số ngày có 24 h toàn ngày 186 161 134 103 65 Số ngày có 24 h toàn đêm
Số ngày có 24 h toàn đêm 179 153 127 97 60 Số ngày có 24 h toàn ngày
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
– Độ dài của ngày và đêm xê dịch từ 9
h
8’ – 14
h
51’
Mùa hạ và đông biểu hiện rõ rệt . Xuân và thu biểu
hiện ít hơn .
4 . Ôn đới 40 –58 độ Độ cao của MT lúc giữ trưa thay đổi trong phạm vi
từ 8 độ 33ph – 55 độ 33ph
– Độ dài ngày đêm xê dịch từ 6h – 18 h
Năm nhuận là năm con số của năm chia hết cho 4
Như vậy Lịch July vẫn sai 11 phút 4 giây – sau 384 năm sẽ chậm 3 ngày.
– Năm 1582 tức là 1257 năm sau hội nghị Nixia ( 325 ) lịch July sai gần 10 ngày – nên
giáo hoàng Gơregoa sửa lịch bằng cách lấy nhanh lên 10 ngày : đổi 5/10 thành 15/10 .
Cứ 100 lần nhuận trong 100năm lại bỏ đi 3lần – Năm bỏ là năm đầu thế kỷ mà con
số hàng trăm không chia hết cho 4 (
Gọi là lịch Gơrêgoa dùng đến ngày nay .
– Nước nga trước cách mạng tháng 10 vẫn theo lịch Xêra không sửa nên sai 13 ngày .
Lúc cách mạng nổ ra vào 25/10 thì lịch Gơrêgoa đã là 7/11.
– Một số nước Châu Âu có thói quen sử dụng âm dương lịch được tính toán trên cơ
sở phối hợp chu kỳ chuyển động của cả Mặt Trăng và Trái Đất .
. Mỗi năm có 12 tháng , năm nhuận có 13 tháng .
. Mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày phù hợp với tuần trăng.
. Các mùa được tính toán sớm hơn các mùa trong dương lịch 45 ngày .
. Các tiết xuân phân , thu phân , hạ chí , đông chí là những tiết chỉ vị trí giữa các mùa
xuân hạ thu đông ở dương lịch .
16
Bùi Văn Tiến ( ; />CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
. Âm dương lịch 19 năm có 7 năm nhuận và có sự trùng khớp kỳ lạ giữa âm dương
lich và dương lịch
Loại lịch Dương lịch Âm dương lịch
số ngày trong
19 năm
365,2422x 19 năm =
6939,6 ngày
19 năm x 12 tháng + 7 tháng =235 tháng
29,53 ngày / tháng x 235 tháng =
6939,55 ngày
26/1/2006 5
2007 6
2008 7
2009 2 (2008 là năm nhuận)
2010 3
6/ Sự vận động của hành tinh đôi Trái đất – Mặt Trăng và hiện tượng sóng triều :
– Mặt trăng cách TĐ 384000 km . Giữa chúng có 1 sức hút lẫn nhau
17
Bùi Văn Tiến ( ; />CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12
09.2010
– Theo định luật Niu Tơn sức hút ở tâm TĐ biểu hiện 1 cách đơn giản bằng công
thức : Fo = M x m : 60R2 M khối lượng TĐ
m khối lượng Mặt Trăng
C 60 R là khoảng cách giữa TĐ và Mặt trăng .
TĐ Mặt trăng
Hết
m khối lượng Mặt Trăng
C 60 R là khoảng cách giữa TĐ và Mặt trăng .
TĐ Mặt trăng
Hết
m khối lượng Mặt Trăng
C 60 R là khoảng cách giữa TĐ và Mặt trăng .
TĐ Mặt trăng
Hết
18
Bùi Văn Tiến ( ; />A
B