Tài liệu CHUYÊN ĐỀ: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12 - Pdf 85

CHUYÊN ĐỀ: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12 09/2009
B. MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
1. SÁCH GIÁO KHOA
2. BẢN ĐỒ GIÁO KHOA
3. BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
4. PHIẾU HỌC TẬP
5. ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM TRONG VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN
TỬ ĐỊA LÍ 12
1. SÁCH GIÁO KHOA
2. BẢN ĐỒ GIÁO KHOA
3. BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
3.1. Quan niệm: Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng, trực quan
các số liệu thống kê phản ánh tiến trình của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn
của các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể,... của các sự vật, hiện
tượng và quá trình địa lí.
3.2. Phân loại biểu đồ
- Dựa vào bản chất của biểu đồ:
+ Biểu đồ cơ cấu: biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động của một lãnh thổ...
+ Biểu đồ so sánh
+ Biểu đồ động thái: phản ánh quá trình phát triển và sự biến thiên theo thời
gian của các đối tượng như: sự gia tăng dân số qua các thời kì, sự thay đổi của nhiệt độ
và lượng mưa qua các tháng trong năm, sự thay đổi về diện tích, sản lượng lúa qua các
năm,...
+ Biểu đồ quy mô và cơ cấu: biểu đồ cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm
ở Tây Nguyên qua 2 năm khác nhau,...
+ Biểu đồ cơ cấu và động thái: biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu theo
ngành, biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu,... (qua ít nhất 4 mốc thời gian).
- Dựa vào hình thức thể hiện của biểu đồ:
+ Biểu đồ tròn.
+ Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị, biểu đồ hình đường).
+ Biểu đồ cột (cột đơn, cột nhóm, biểu đồ thanh ngang, tháp tuổi).

cột, hình tròn, hình đường (đồ thị), hình miền (hoặc diện), biểu đồ kết hợp cột và
đường. Mỗi loại biểu đồ dùng để thể hiện một hoặc nhiều mục đích khác nhau:
• Biểu đồ hình cột
- Biểu đồ cột đơn: thể hiện rõ qui mô và động thái phát triển của một đối tượng
địa lí.
- Biểu đồ cột ghép (cột nhóm) có cùng đơn vị tính: thể hiện rõ sự so sánh qui mô
và động thái phát triển của các đối tượng địa lí.
- Biểu đồ cột ghép (cột nhóm) có các đơn vị tính khác nhau: thể hiện rõ sự so
sánh qui mô và động thái phát triển của các đối tượng địa lí.
- Biểu đồ cột chồng vẽ theo số liệu tuyệt đối: thể hiện rõ nhất sự so sánh qui mô
của các đối tượng địa lí.
- Biểu đồ cột chồng vẽ theo số liệu tương đối: thể hiện rõ nhất cơ cấu thành phần
của một tổng thể.
- Biểu đồ thanh ngang: dạng đặc biệt của biểu đồ cột, không thể hiện cho các
đối tượng theo thời gian.
Tóm lại, biểu đồ cột thường dùng để thể hiện động thái phát triển của đối tượng,
so sánh tương quan độ lớn (quy mô) giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành
phần của một tổng thể. Tuy nhiên, loại biểu đồ này thích hợp nhất trong việc thể hiện
sự so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng và động thái phát triển của đối
tượng.
Bùi Văn Tiến Page 2
CHUYÊN ĐỀ: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12 09/2009
• Biểu đồ theo đường (đồ thị, đường biểu diễn) :
- Biểu đồ có 1 hoặc nhiều đường khác nhau vẽ theo giá trị tuyệt đối: thích hợp
nhất trong việc thể hiện tình hình, diễn biến của một hay một số đối tượng địa lí qua
một chuỗi thời gian (có số năm nhiều và tương đối liên tục) như: sự thay đổi sản lượng
một hoặc một số loại cây trồng qua các năm, sản lượng lương thực trong một thời kì,
sự phát triển về dân số và sản lượng lúa qua các thời kì...
- Biểu đồ có nhiều đường khác nhau vẽ theo giá trị tương đối (%): thích hợp nhất
trong việc thể hiện tốc độ tăng trưởng (tốc độ gia tăng, tốc độ phát triển) của một số

gồm, trong đó,... và số năm trong bảng số liệu không quá 3 mốc => Nên chọn biểu đồ
hình tròn; thể hiện qui mô và cơ cấu => Chọn biểu đồ tròn có bán kính khác nhau.
Bùi Văn Tiến Page 3
CHUYÊN ĐỀ: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 12 09/2009
+ Trong lời dẫn có các từ cơ cấu, tỉ trọng phân theo, chia theo, phân ra, bao
gồm, trong đó,... và số năm trong bảng số liệu có từ 4 mốc năm trở nên => Nên chọn
biểu đồ hình miền theo số liệu tương đối. Ngược lại, nếu có 1-3 mốc năm hoặc cùng
năm nhưng ở các địa điểm khác nhau => Chọn biểu đồ tròn hoặc cột chồng theo giá trị
tương đối.
- Khi lựa chọn loại biểu đồ cần phân tích kĩ các yêu cầu của đề ra để xác định
mục đích thể hiện của biểu đồ: thuộc về động thái phát triển của hiện tượng, so sánh
tương quan độ lớn giữa các hiện tượng, thể hiện cơ cấu thành phần của tổng thể hay
kết hợp giữa các yêu cầu đó với nhau.
=> Tóm lại, để lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất cần phải căn cứ vào các
yếu tố: khả năng thể hiện của biểu đồ; lời dẫn, đặc điểm của bảng số liệu đã cho và
yêu cầu của đề ra.
c) Bước 3: Xử lí số liệu (nếu cần)
Trên cơ sở loại biểu đồ đã lựa chọn và bảng số liệu trong đã cho, cần xem xét
và xác định xem để vẽ biểu đồ theo yêu cầu của đề bài có cần phải xử lí số liệu
hay không, nếu có thì tính toán như thế nào? Dưới đây là một số phép tình thường
được sử dụng trong quá trình vẽ biểu đồ:
• Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu mà bảng số liệu đã cho tính bằng giá trị
tuyệt đối thì cần tính tỉ lệ % của các thành phần trong cơ cấu tổng thể:

Đối với biểu đồ hình tròn để vẽ biểu đồ một cách chính xác sau khi xử lí số
liệu cần phải tính tỉ lệ % của từng thành phần tương ứng với góc ở tâm (1%=
3,6
0
). Tuy nhiên, HS không nhất thiết phải ghi phần này vào trong phần bài
làm song cần thiết phải ghi cụ thể từng tỉ lệ % vào từng thành phần của biểu

Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh thô (‰) – tỉ suất tử thô (‰)
(chú ý sau khi tính xong cần chuyển về đơn vị %)
• Tính tỉ suất gia tăng cơ giới của dân số:
Tỉ suất gia tăng cơ giới (%) = Tỉ suất xuất cư – tỉ suất nhập cư
• Tính năng suất của một loại cây trồng nào đó:• Tính bình quân lương thực theo đầu người
• Tính thu nhập bình quân theo đầu người
• Tính giá trị xuất nhập khẩu (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu)
Giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
• Tính cán cân xuất nhập khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
• Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu
Bùi Văn Tiến Page 5
BQLT =
Sản lượng LT
Số dân
(kg/ người)
Năng suất =
Sản lượng
Diện tích gieo trồng
(tạ/ ha)
Thu nhập BQ =
Tổng GDP (hoặc GNP)
Số dân
(USD/ người) hoặc VND /người
Tỉ lệ xuất khẩu (%) =
Giá trị xuất khẩu
Tổng giá trị xuất nhập khẩu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status