Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẶNG PHƯỚC TRỌNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẶNG PHƯỚC TRỌNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
Đồng Nai, 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này hoàn toàn được hình thành trên những quan điểm được
vận dụng kiến thức đã được đào tạo của chính tác giả dưới việc thảo luận, trao
đổi hướng dẫn khoa học của Quý Thầy PGS.TS. Đinh Phi Hổ và các đồng
nghiệp, bạn bè.
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

MỤC LỤC
- Trang phụ bìa Trang
- Lời cam đoan i
- Lời cám ơn ii
- Mục lục iii
- Danh mục chữ viết tắt vi
- Danh mục hình bảng biểu vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1.Mục tiêu tổng quát 1
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Phương pháp nghiên cứu 4
4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.1.1. Nguồn nhân lực 6
1.1.1.2. Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8
1.1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
nền kinh tế hiện nay 9
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.1.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô 12
1.1.2.2. Các yếu tố môi trường vi mô, bên trong 14

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 45
v
Tóm tắt Chương 2 50
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phân tích thực trạng tình hình của vấn đề nghiên cứu 51
3.1.1. Thông tin điều tra khảo sát 51
3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
trong các DNNVV tại Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh 56
3.1.2.1. Báo cáo kết quả nghiên cứu 56
3.1.2.2.Đánh giá chung thực trạng nguồn nhân lực trong các
DNNVV tại Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh 82
Tóm tắt kết quả nghiên cứu 82
3.2. Các giải pháp đề xuất về vần đề nghiên cứu 86
3.2.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong các DNNVV tại Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh 86
3.2.1.1. Nhóm giải pháp sắp xếp cơ cấu,tổ chức nguồn nhân lực
theo ngành nghề 86
3.2.1.2. Nhóm giải pháp xây dựng chính sách đãi ngộ giữ chân và
thu hút người tài 87
3.2.1.3. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ lành nghề; trình độ
chuyên môn của NNL 89
3.2.2. Đối với cơ quan ban ngành chính quyền địa phương 90
Tóm tắt Chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1. Kết luận các vấn đề nghiên cứu 93
2. Kiến nghị 96
- TÀI LIỆU THAM KHẢO a
- PHỤ LỤC 1 e
- PHỤ LỤC 2 h
- PHỤ LỤC 3 n

sau kiểm định
65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ Trang
1.1 Dự báo nhu cầu lao động phân
loại theo ngành nghề
18
1.2 Dự báo nhu cầu lao động theo
trình độ nghề giai đoạn
2011~2015
19
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
1.1 Tiêu chuẩn xếp loại doanh nghiệp
theo NĐ: 56/2009/NĐ-CP
30/06/2009
10
1.2 Các loại hình kinh tế Quận Bình
Thạnh
10
2.1 Dân số dân tộc Quận Bình Thạnh
đến 2011
32
2.2 Tổng hợp dân số trong độ tuổi lao
động đến 2011
35
2.3 Trình độ chuyên môn nguồn nhân 36
viii
lực Quận Bình Thạnh
3.1 Độ tuổi 52

65
3.17 Thang đo mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến chất lượng NNL
65
3.18 Hệ số hồi quy 67
ix
3.19 Tóm tắt mô hình 68
3.20 Phân tích phương sai 68
3.21 Tương quan phương sai phần dư
không đổi (Spearman)
69
3.22 Thứ tự vị trí ưu tiên quan trọng
của nhân tố yếu tố
71
3.23 Xác định nhu cầu tuyển dụng 74
3.24 Tìm kiến thu hút nhân viên 74
3.25 Mọi người hợp tác làm việc, thân
thiện và thoải mái
75
3.26 Nhân viên có tác phong công
nghiệp
76
3.27 Không gian làm việc hợp lý 76
3.28 Mức độ phù hợp chuyên ngành
đào tạo của nhân viên
76
3.29 Nhạy bén, có khả năng làm việc
theo nhóm
77
3.30 Khả năng làm việc độc lập, trung

tham gia đào tạo liên tục
82
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước những thách thức
làm sao phải tăng cường tối đa hiệu quả về cung ứng sản phẩm, dịch vụ của chính
mình. Do vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp bắt buộc phải quan tâm đến chất lượng của sản
phẩm, dịch vụ. Để đạt được mục tiêu này họ thường dựa vào chính nguồn nhân lực của
họ, cũng chính là con người.
Con người hay nói cách khác đi là nguồn nhân lực (NNL) chính là trung tâm của
sự phát triển của mọi lĩnh vực. Do vậy, nguồn nhân lực bao giờ cũng là tài sản quý báu
của mỗi quốc gia cũng như của mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực quyết định nên sự
phát triển hay thành bại của mọi doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) như hiện nay.
Mặt khác, trong phát triển kinh tế xã hội nguồn nhân lực vừa là yếu tố sản xuất,
đồng thời cũng vừa là yếu tố tiêu dùng của cải được tạo ra cho xã hội. Vấn đề đặt ra
đây là làm thế nào để các doanh nghiệp có thể cải thiện và sở hữu được một nguồn
nhân lực có chất lượng trước những thách thức trên thị trường ngày nay. Và đó cũng
chính là một trong những vấn đề mà các DNNVV luôn phải quan tâm đặt lên hàng đầu
trong bối cảnh tình hình kinh tế hiện nay. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những
trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Luôn có sự gia tăng về nguồn nhân lực với quy mô
lớn và tốc độ tăng so với hàng năm là khá cao. Bình Thạnh, một trong 24 Quận, Huyện
trong thành phố cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ về sự gia tăng trong vấn đề này.
Từ những yêu cầu cấp thiết đó, tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quận Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” để thực hiện làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Dựa vào những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực cùng với sự phát triển nguồn

3
Đề tài tập trung đánh giá, phân tích dựa trên cơ sở khảo sát thu thập ý kiến từ
các nhà quản lý, quản trị trực tiếp hoặc các nhà phụ trách nhân sự trong các
DNNVV tại địa bàn Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh có liên quan đến nội dung
của đề tài mà cụ thể thông qua công tác tuyển dụng và sử dụng lao động trong các
DNNVV.
Đối tượng được quan tâm trong nội dung nghiên cứu của đề tài là những người
lao động gián tiếp, trong các DNNVV. Vì lực lượng lao động này đa số có trình độ
chuyên môn khác biệt nhau, rất đa dạng và có sự biến động rất lớn vào hàng năm.
Vì vậy, đối tượng quan tâm trong đề tài nghiên cứu là những người có trình độ từ
trung cấp trở lên và có độ tuổi từ 25-45 tuổi, do độ tuổi này có tính năng động, có
khả năng phát triển và có khuynh hướng luân chuyển cũng nhiều từ doanh nghiệp
này sang doanh nghiệp khác.
Mặt khác, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào một vài loại hình doanh nghiệp
cụ thể là: DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần trong lĩnh vực thương mại và
dịch vụ, số mẫu nhỏ (100 ≤ n ≤160) tại Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu dựa trên những cơ sở lý luận các khái niệm về nguồn nhân lực,
chất lượng nguồn nhân lực từ đó chỉ tập trung nghiên cứu vào nội dung đánh giá
phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tuyển tuyển dụng và
sử dụng lao động trong các DNNVV trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí
Minh mà không đi sâu nghiên cứu mở rộng các lĩnh vực khác.
- Phạm vi về không gian
Địa bàn nghiên cứu là một số doanh nghiệp trên địa bàn Quận Bình Thạnh,
Tp. Hồ Chí Minh. Do thời gian có hạn và quy mô, mô hình hoạt động của các
DNNVV trên địa bàn của Quận Bình Thạnh cũng đa dạng, lớn và có sự biến động
về nhân sự qua các năm nên đề tài chỉ chọn một số doanh nghiệp tại một số phường
tiêu biểu trên địa bàn Quận để thực hiện việc khảo sát nghiên cứu.
4

trong các DNNVV đóng trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh. Sử dụng
công cụ phần mềm SPSS 18.0 để thống kê phân tích dữ liệu mẫu khảo sát thu thập
trong quá trình nghiên cứu đề tài.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nếu việc tuyển dụng và duy trì, sử dụng nhân viên của công ty, doanh nghiệp
được thực hiện tốt đó chính là sự khao khát của mọi doanh nghiệp về một tài sản
con người siêu hạng về nguồn vốn tri thức, sự hài lòng của khách hàng và tiết kiệm
chi phí cho việc thay đổi tuyển dụng nhân viên.
Ngoài phần mở đầu, các mục lục, danh mục tài liệu . Nội dung chính của
luận văn được kết cấu thành 03 (ba) chương.
Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Luận văn này đã được nghiên cứu, trao đổi và chuẩn bị kỹ lưỡng dựa trên kết
quả khảo sát, thu thập các số liệu từ những nhà quản lý trực tiếp hoặc các nhà phụ
trách công tác nhân sự trong các DNNVV tại địa bàn Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí
Minh. Với mong muốn tìm ra được các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp. Từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong các DNNVV tại địa bàn nghiên cứu về việc tập trung
và phát huy sức mạnh nội lực từ nguồn nhân lực của chính mình sao cho một cách
có hiệu quả tốt nhất trong điều kiện cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực trong tình
hình hiện nay.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Cho rằng trong một công ty, một doanh nghiệp có thể không có phòng nhân sự
thì các nhà quản lý và, hoặc chủ doanh nghiệp đều phải thực hiện, tham gia vào các

Lao động phi thông tin được chia ra lao động sản xuất hàng hoá và lao động cung
cấp dịch vụ. Lao động phi thông tin dễ dàng được mã hoá và thay thế bằng kỹ thuật,
công nghệ. Như vậy, có thể phân loại lực lượng lao động ra năm loại: lao động tri
thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động cung cấp dịch vụ và lao động sản
xuất hàng hoá. Mỗi loại lao động này có những đóng góp khác nhau vào việc tạo ra
sản phẩm. Mức độ tri thức, trí tuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao động phụ thuộc
chủ yếu vào đóng góp của lực lượng lao động trí thức, quản lý và phần nào của lao
động dữ liệu ở nước ta, tỷ lệ lao động phi thông tin còn rất cao trong cơ cấu lực
lượng lao động, do đó hàng hoá có tỷ lệ trí tuệ thấp. Muốn tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường quốc tế, cần tăng nhanh tỷ lệ trí tuệ trong hàng hoá trong thời gian
tới. Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động. Do
vậy, nó có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người
trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực
lượng lao động. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con
người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có
khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên
cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Chính vì vậy, nguồn nhân lực được
nghiên cứu trên gốc độ số lượng và chất lượng. Số lượng nguồn nhân lực được biểu
hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo
khu vực, vùng lãnh thổ . Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các
khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động.
8
Theo cách tiếp cận ngày nay, thì NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của
một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã
hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người, nhóm
người, tổ chức, địa phương, vùng, quốc gia. Tính thống nhất đó được thể hiện ở quá
trình biến nguồn lực con người thành vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển.
Theo cách hiểu này đã thể hiện nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về
số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội,
truyền thống lịch sử và cả nền văn hóa thông qua các yếu tố cấu thành sau:

Tóm lại, phát triển nguồn NNL là quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng và
chất lượng NNL thông qua giáo dục đào tạo, biểu hiện ở sự hình thành và hoàn
thiện từng bước về thể lực, kiến thức kỹ năng, thái độ và nhân cách nghề nghiệp đáp
ứng những nhu cầu lao động cá nhân và sự phát triển xã hội.
1.1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế hiện nay
• Đặc điểm
Với khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp
quy mô nhỏ bé về mặt vốn lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có
thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro),
doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của nhóm ngân hàng thế giới,
doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh
nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có
từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/6/2009 của Chính phủ, thì DNNVV có thể định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên):
10
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn xếp loại doanh nghiệp theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/6/2009 của Chính phủ
Quy mô
Khu vực
DNSN DNN DNV
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động Tổng nguồn

người đến
300 người
III. Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở
xuống
≤ 10tỷ đồng
từ trên 10
người đến 50
người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50
người đến
100 người
( Nguồn: Tổng cục thống kê )
Bảng 1.2 Các lọai hình kinh tế của Quận Bình Thạnh (từ 2005 – 2010)
Loại hình
Năm
CÔNG
TY
DOANH
NGHIỆP
TƯ NHÂN
HTX, TỔ
SẢN XUẤT
KHU VỰC
KINH TẾ

tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, doanh nghiệp
nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
 Làm cho nền kinh tế năng động: vì các DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ
điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) trong quá trình hoạt động.
 Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành
một sản phẩm hoàn chỉnh.
 Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt
cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì các DNNVV lại thường sử dụng
vốn ít, nhỏ nên rất thuận lợi cho việc thành lập và dễ dàng có nhiều cơ hội sử dụng
những tiềm năng, tận dụng được nguồn lực của địa phương như nguồn nguyên vật
liệu, lực lượng lao động kể cả lực lượng lao động đang nhàn rỗi, có mặt ở khắp các
địa phương và là người đóng góp quan trọng vào việc thu ngân sách, vào sản lượng
và giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm tại các địa phương.
 Góp phần đào tạo bồi dưỡng NNL: các DNNVV là nơi rèn luyện thực tế
cho, với đội ngũ doanh nhân mới có tuổi đời trẻ, có trình độ, kỹ thuật cao. Xuất hiện
nhiều những doanh nhân ngày càng thành đạt với nhiều ý tưởng kinh doanh mới, áp
dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuât hiện đại tiên tiến vào trong quá trình quản
lý, quá trình kinh doanh.
12
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, tạo ra
các cơ hội, nguy cơ đối với doanh nghiệp. Đối với phát triển, nâng cao chất lượng
NNL trong các doanh nghiệp, các nhân tố chủ yếu là môi trường tự nhiên, sơ sở hạ
tầng, kinh tế, pháp luật về lao động và thị trường lao động, khoa học công nghệ và
các yếu tố văn hóa, xã hội chính trị của quốc gia.
•Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Về cơ bản vấn đề này thường tác động bất lợi đến các hoạt động của

nguồn nhân lực tại doanh nghiệp phải được thực hiện phù hợp với pháp luật về lao
động và thị trường lao động.
•Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh
nghiệp. Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ
thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm
ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các
thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm
phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho
doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không
đổi mới công nghệ kịp thời. Khoa học công nghệ phát triển làm xuất hiện những
ngành nghề mới, đòi hỏi người lao động phải được trang bị những kiến thức và kỹ
năng mới. Do đó, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp càng trở nên bức
bách hơn.
•Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh
của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội
nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi về văn hóa
có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh
doanh. Các yếu tố văn hóa, xã hội của quốc gia có tác động lớn đến tâm lý, hành vi,
phong cách, lối sống và sự thay đổi trong cách nhìn nhận về các giá trị của người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status