Đại học Kinh tế Huế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------
NGÔ VĂN SƠN
Đ
ại
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
ho
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
h
in
̣c k
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
tê
khảo.
ại
chức được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham
ho
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Hội đồng về tính trung thực của
̣c k
Luận văn, đảm bảo không có sự gian lận nào.
in
h
Tác giả
́H
tê
Ngô Văn Sơn
́
uê
ii
Đại học Kinh tế Huế
yêu cầu, đảm bảo về chất lượng; luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết.
h
Do đó, cá nhân tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo,
́H
mình.
tê
đồng nghiệp và các bạn quan tâm để bản thân tiếp tục hoàn thiện nghiên cứu của
́
uê
Tác giả
Ngô Văn Sơn
iii
Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGÔ VĂN SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế - Định hướng đào tạo: ứng dụng
Mã số: 8340410
văn đã hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về NNL, chất lượng NNL, nâng cao chất
lượng NNL trong các DNNVV. Các nhân tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giá, các
hoạt động nâng cao chất lượng NNL trong DNNVV. Phân tích, đánh giá chi tiết
thực trạng chất lượng, các hoạt động nâng cao chất lượng NNL trong các DNNVV
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Qua đó tác giả đã đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL để giải quyết các hạn chế, tồn tại về
mặt chất lượng, cũng như các hoạt động nâng cao chất lượng NNLtrong các
DNNVVtrên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
iv
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
ại
Đ
CN - XD:
ho
UBND:
Ủy ban nhân dân
h
in
̣c k
́H
tê
́
uê
v
in
3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
h
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
tê
4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra......................3
́H
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu ............................................................5
4.3. Công cụ xử lý số liệu ...........................................................................................5
́
uê
5. Hạn chế của đề tài nghiên cứu ................................................................................5
6. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ....................................................6
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực ................................................................................6
1.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực................................................................8
1.4. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ......................22
in
1.4.1. Mô hình phân tích ...........................................................................................22
h
1.4.2. Phát triển tổ chức ............................................................................................22
tê
1.4.3. Tuyển dụng và đào tạo/huấn luyện nhân sự....................................................24
́H
1.4.4. Phát triển cá nhân ............................................................................................26
1.5. KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
́
uê
CÁC DNNVV TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC.............29
1.5.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới....................................................29
1.5.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước............................................31
1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong các DNNVV.....................................................................................................34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG
̣c k
LỰC TRONG CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH
QUẢNG BÌNH..........................................................................................................63
in
2.3.1. Thông tin cơ bản về đối tượng khảo sát..........................................................64
h
2.3.2. Kết quả đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các
tê
DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới ..............................................................65
́H
2.4. Đánh giá chung về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng
́
uê
Hới, tỉnh Quảng Bình ................................................................................................83
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................83
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................85
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............................87
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
̣c k
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
h
in
́H
tê
́
uê
ix
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 0.1: Số lượng phiếu điều tra các DNNVV tiến hành điều tra trên địa bàn thành
phố Đồng Hới .......................................................................................................4
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của Ngân hàng thế giới ...............................12
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam..................................................13
Bảng 1.3: Phân loại sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.........................................19
Bảng 2.1: Số lượng DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo loại hình
giai đoạn 2014 - 2016 .........................................................................................43
Bảng 2.2: Số lượng DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo đơn vị
́H
Bảng 2.7: Lao động trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo
giới tính giai đoạn 2014 - 2016 ..........................................................................54
́
uê
Bảng 2.8: Lao động trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo
độ tuổi giai đoạn 2014 - 2016.............................................................................54
Bảng 2.9: Lao động trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo
loại sức khỏe giai đoạn 2014 - 2016...................................................................56
Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động trong DNNVV trên
địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2014 - 2016 ..........................................58
Bảng 2.11: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của giám đốc DNNVV trên địa bàn thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2014 - 2016.................................................................61
Bảng 2.12: Thông tin cơ bản về đối tượng được khảo sát ........................................64
x
Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.13: Kiểm định chất lượng thang đo của các biến quan sát mỗi nhóm..........69
Bảng 2.14: Mô hình hồi quy .....................................................................................71
Bảng 2.15: Hoạch định và thực hiện chính sách phát triển nhân lực........................72
Bảng 2.16: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho người lao động ................................73
Bảng 2.17: Đánh giá việc thực hiện hoạt động tuyển dụng trong doanh nghiệp ......75
Bảng 2.18: Đánh giá hoạt động đào tạo của doanh nghiệp.......................................76
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo loại hình
giai đoạn 2014 - 2016 .........................................................................................44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân theo lĩnh vực
hoạt động giai đoạn 2014 - 2016 ........................................................................47
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân
theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016................................................50
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động trong DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân
Đ
theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 ...........................................53
ại
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lao động trong DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân
ho
theo độ tuổi giai đoạn 2014 - 2016.....................................................................55
̣c k
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu lao động trong DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới phân
theo trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2014 - 2016.................................59
in
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu giám đốc trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới
h
ho
GDP cho đất nước (Thời Báo Kinh tế, 2016). Tuy nhiên,trong quá trình phát triển
loại hình DN này đang gặp không ít khó khăn và nhiều thách thức, đặc biệt là trong
̣c k
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nhìn chung cácDNNVV có quy mô vốn nhỏ và
chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay, công nghệ sản xuất lạc hậu. Theo báo Hải Quan có
in
đến 85% trong tổng số DNcó nhu cầu cần thay thế công nghệ, chỉ 15% có khả năng
h
tiếp cận tốt với những thay đổi về khoa học, công nghệ. Về nguồn nhân lực (NNL),
tê
mặc dầu phần lớn các DNNVV có số lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng lao
́H
động chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và hội nhập, khả năng về sử dụng công
́
uê
ại
mặc dù nhà nước đã có nhiều chính sách phát triển, chất lượng NNL của các
ho
DNNVV vẫn còn rất hạn chế... do nhận thức cũng như khả năng quản trị NNL còn
̣c k
thấp. Điều này cho thấy, NNL hiện nay đối với các DNNVV cần được cải thiện về
cả số lượng và chất lượng là một yêu cầu cần thiết trong quá trình hội nhập và tăng
in
hiệu quả hoạt động, nếu không sẽ bị thị trường đào thải.
h
Đứng trước thực tế đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng
tê
nguồn nhân lựctrong cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đồng
́H
Hới, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đ
Bình; nơi mà tập trung nhiều DNNVV.
ại
+ Thời gian
ho
- Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian từ 2014- 2016 gồm: Số lao
̣c k
động, trình độ lao động, giới tính, độ tuổi của người lao độngcủa các DNNVVđang
hoạt động trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
in
- Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017, thông tin thu thập về giới
h
tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, chức vụ của người quản lý DN; loại
tê
hình DN, lĩnh vực hoạt động của DN; các hoạt động nâng cao chất lượng NNL của
́H
người quản lý của các DNNVV. Tổng số DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới
năm 2016 là 1.666 DN, tiến hành chọn mẫu điều tra 167 DN (chiếm hơn 10%).
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của các DNNVV trên địa bàn thành phố, để
Đ
tiến hành chọn mẫu các DN khảo sát. Cụ thể: chọn 10% số DN hoạt động trong lĩnh
ại
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS); 10% số DN hoạt động trong lĩnh vực
ho
Công nghiệp và Xây dựng (CN-XD); 10% số DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
̣c k
Đối tượng được thực hiện điều tra là người quản lý DN, bao gồm: một là
Giám đốc/Phó giám đốc hoặc là Trưởng các phòng, ban.
in
Bảng 0.1: Số lượng phiếu điều tra các DNNVV tiến hành điều tratrên địa bàn
h
thành phố Đồng Hới
́H
409
41
24,55
1.230
123
73,83
1.166
167
100%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thông qua bảng hỏi các thông tin được thu thập bao gồm: Thông tin của
người được phỏng vấn như: giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, chức
vụ của người quản lý DN; loại hình DN, lĩnh vực hoạt động của DN; công tác quản
4
Đại học Kinh tế Huế
chất lượng lao động trong DN. Đề tài tập trung nghiên cứu sâu về các hoạt động
h
nâng cao chất lượng NNL từ phía nhà quản lý, giám đốc DN.
tê
Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập, sử dụng trong đề tài chưa đủ để đánh
́H
giá một cáchchi tiết, đầy đủ thực trạng chất lượng NNL trong các DNNVV trên địa
bàn thành phố Đồng Hới.
́
uê
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu gồm phần mở đầu, nội dung nghiên cứu, kết luận và kiến
nghị, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lựctrong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Chương 3. Định hướng, giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctrong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
5
in
yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân đảm bảo nguồn sáng tạo cùng các
nội dung khác cho sự thành công và đạt được mục tiêu của tổ chức [35].
h
World Bank (2000) cho rằng: "Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao
tê
gồm thể lực, trí lực, kĩ năng nghề nghiệp... của mỗi cá nhân [37, Tr12]”. Nguồn
́H
nhân lực trở thành một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như: vốn tiền
́
uê
tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên... Sự khác biệt của vốn nhân lực nằm ở chức
năng của nó là để khai thác, duy trì và sử dụng các nguồn vốn vật chất.
Theo David Begg, nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn
mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng thu được trong
tương lai[34].
Theo Nguyễn Ngọc Quân: "Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm tất cả
những người lao động làm việc trong một tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là
nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gốm có cả thể lực và trí lực" [17,
Tr87]. Đó là toàn bộ con người và các hành động của con người trong tổ chức đó
xem xét tiềm năng của lao động dựa trên các đặc điểm thể lực, trí lực, phẩm chất và
Nghiên cứu của Bùi Văn Nhơn “Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã
in
hội” (2006) thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng
h
doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp
tê
trả lương [15, Tr90]”.
́H
Xét ở khía cạnh xã hội, NNL đề cập đến độ tuổi và trạng thái có làm việc hay
không, nhưng ở khía cạnh tổ chức thì đó là lao động đang làm việc trong một tổ
́
uê
chức.
Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác
nhau về NNL, những khái niệm trên đều thống nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn
cung cấp sứclaođộng cho xã hội. Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực
ho
nhu cầu tiềm ẩn.
̣c k
Chất lượng NNL chưa có một định nghĩa chính thức, trên thực tế các nghiên
cứu chính thức thường sử dụng các khái niệm liên quan đến chất lượng dân số, hiệu
in
quả lao động, chất lượng lao động, liên quan đến các chỉ số phát triển con
h
người…Vì vậy, có thể hiểu chất lượng NNL là một khái niệm chỉ chất lượng con
tê
người nhưng xem xét con người với tư cách là một nguồn lực để phát triển.
́H
Theo Phùng Rân thì: “Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua hai tiêu
chí: năng lực hoạt động của nguồn nhân lực và phẩm chất đạo đức của nguồn nhân
́
uê
lực đó. Năng lực hoạt động có được thông qua đào tạo, qua huấn luyện, qua thời
tính trong quá trình lao động để đạt các kết quả và hiệu quả công việc đặc ra.
ho
- Thể lực: là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con
̣c k
người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được
những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động. Trí lực ngày
in
càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển NNL, song sức mạnh trí tuệ của con
h
người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh. Chăm sóc sức
́H
có hiệu quả tiềm năng con người.
tê
khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng NNL, tạo tiền đề phát huy
- Trí lực: là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng
́
+ Chất lượng NNL thể hiện thông qua những yêu cầu về tiêu chuẩn của thể
ại
lực, trí lực, tâm lực hoặc những yêu cầu về kết quả công việc, tiến độ hoàn thành
ho
công việc, năng suất lao động, hiệu quả công việc.
̣c k
1.1.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đối với cá nhân người lao động thì: “Nâng cao chất lượng NNL” là gia tăng
in
giá trị con người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ
h
năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người lao động có những năng lực
́H
xã hội.
tê
và phẩm chất mới cao hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế
năng lao động nghề nghiệp thể hiện qua trình độ tay nghề, mức độ thành thạo
Đ
chuyên môn nghề nghiệp, trong xu thế toàn cầu hóa, người lao động cần phải biết
ại
chủ động tham gia hội nhập quốc tế,… Có một thực tế hiện nay là lao động Việt
ho
Nam có bằng cấp cao nhưng không làm được việc hoặc làm việc không hiệu
̣c k
quả.Bằng cấp Việt Nam không có giá trị khi mang ra nước ngoài, do đó, nâng cao
chất lượng NNL để chất lượng NNL để tương xứng với bằng cấp là việc làm cần
in
thiết. Nâng cao chất lượng NNL để tạo ra NNL đủ mạnh về tri thức chuyên môn,
h
tay nghề, kỹ năng sẽ tạo ra năng suất, hiệu quả lao động cao hơn, đem lại nhiều giá
tê
trị hơn cho DN và xã hội.
đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất. Tại HồngKông các DNNVV
tại được phân loại theo ngành sản xuất và số lượng nhân viên. Theo đó, các
DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản
xuất có số nhân viên dưới 50 người.
Đ
Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị
ại
định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủlàm cơ sở lý luận cho việc
ho
nghiên cứu luận văn.Nghị định này đưa rađịnh nghĩa chung về DNNVV để các ban
̣c k
ngành, địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước có căn cứ xác định đối tượng
thực hiện chính sách và các biện pháp trợ giúp DNNVV phát triển. Theo
in
đó,“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
h
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
Nhỏ
< 50
< $3 triệu
< $3 triệu
Vừa
< 300
< $15 triệu
< $15 triệu
Nguồn: Tổng hợp từ World Bank
Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào
quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: DN siêu nhỏ, DN nhỏ vàDN vừa. Các
12
Đại học Kinh tế Huế
tiêu chí để phân loại DNNVV của Ngân hàng thế giới chủ yếu dựa vào số lượng lao
động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.
Từ các tiêu chí phân loại DNNVV của Ngân hàng thế giới và ở một số quốc
gia trên thế giới, có thể thấy rằng DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt
Tổng
nguồn
vốn
(Tỷ đồng)
́H
tê
Số lao
động
(Người)
DN nhỏ
h
Khu vực
DN siêu
nhỏ
in
Quy mô
̣c k
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
10 - 50
> 10 - 50
> 50 - 100
III. Thương mại và
Dịch vụ
́
uê
I. NLNTS
Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
13