Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hải dương, tỉnh hải dương - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------

HÀ THỊ TUYẾT

ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------

HÀ THỊ TUYẾT

ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP


cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy, các cô ñang công tác, giảng dạy tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo Sau ñại học, ñặc biệt là các
thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã truyền dạy cho tôi
những kiến thức quý báu, ñó không chỉ là những kiến thức về chuyên ngành kinh tế
mà tôi ñang theo học mà còn cả những kiến thức thực tế từ xã hội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn khoa học
TS. Phạm Văn Hùng, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, thầy ñã giành nhiều thời gian
trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các bác, các chú, các cô
và anh chị trong Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Hải Dương, Sở Công thương, Ban
Quản lý dự án các khu công nghiệp, Chi Cục Thống kê thành phố Hải Dương, Cục
Thống kê tỉnh Hải Dương ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập
tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên tạo niềm tin,
ñộng lực giúp ñỡ tôi cả về mặt vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập, ñặc biệt
là thời gian thực hiện ñề tài tốt nghiệp ñể tôi ñạt ñược kết quả như ngày hôm nay.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012
Sinh viên

Hà Thị Tuyết

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

iii


2.3.1 Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.................................18
2.3.2 Thước ño phản ánh năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.20
2.3.3 Các yếu tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .21
2.3.4 Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................23
2.4 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới và ở
Việt Nam ..................................................................................................................25
2.4.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước, vùng lãnh
thổ trên thế giới .........................................................................................................25
2.4.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh các DNNVV ở Việt Nam ...........28
2.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan..............................................................33
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu..............................................................................35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................................35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................37
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................47
3.2.1 Hướng tiếp cận .................................................................................................47
3.2.2 Khung phân tích ...............................................................................................48
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................49
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu................................................................................53
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu .........................................................................53
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...........................................................................56
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................58
4.1 ðánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
thành phố Hải Dương ................................................................................................58
4.1.1 Khái quát chung về các doanh nghiệp tại thành phố Hải Dương ....................58
4.1.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.....................................................59
4.1.3 Năng lực cạnh tranh trên phương diện tài chính, công nghệ ...........................72


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

v


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia, khu vực........................13
Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .........................15
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất của thành phố Hải Dương giai ñoạn 2008–2010...39
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng thành phố Hải Dương giai ñoạn 2008 – 2010 ... 41
Bảng 3.3 Kết quả kinh tế của thành phố Hải Dương giai ñoạn 2008 – 2010 ...........45
Bảng 3.4 Thu thập thông tin thứ cấp.........................................................................50
Bảng 3.5 Thu thập thông tin sơ cấp ..........................................................................51
Bảng 3.6 Ma trận SWOT ..........................................................................................54
Bảng 3.7 Ma trận GE ................................................................................................55
Bảng 4.1 Số lượng các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Hải Dương năm 2010 ...... 58
Bảng 4.2 Tốc ñộ tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp .........................................61
Bảng 4.3 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của các ngành...................................................62
Bảng 4.4 ðăng kí tiêu chuẩn chất lượng và gắn nhãn hiệu cho sản phẩm................64
Bảng 4.5 ðánh giá về chính sách giá sản phẩm của doanh nghiệp ..........................66
Bảng 4.6 Tỷ lệ ña dạng và ñổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp ....................69
Bảng 4.7 Số vốn ñăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp vào thời ñiểm thành lập ... 72


Trang

Biểu ñồ 4.1 Phân bổ thị trường của các doanh nghiệp..............................................60
Biểu ñồ 4.2 ðánh giá mức ñộ ổn ñịnh chất lượng của sản phẩm trong các doanh
nghiệp ........................................................................................................................64
Biểu ñồ 4.4 ðánh giá về tầm quan trọng của công nghệ thông tin ñối với sự phát
triển doanh nghiệp.....................................................................................................75
Biểu ñồ 4.5 ðánh giá của doanh nghiệp về hệ thống công nghệ thông tin...............76
Biểu ñồ 4.6 Lao ñộng doanh nghiệp phân theo số năm kinh nghiệm .......................81
Biểu ñồ 4.7 Cơ cấu vốn vay của các doanh nghiệp ..................................................86
Biểu ñồ 4.8 Ngân sách hàng năm dành cho công nghệ thông tin .............................88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

viii


DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH

STT

Tên sơ ñồ

Trang

Sơ ñồ 2.1 Mô hình kim cương của M. Porter, 1990 .................................................11
Sơ ñồ 3.2 Khung phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa..............49
Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích ñề tài ..............................................................................48
Sơ ñồ 4.1 Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của các DNNVV ..............................62


CNTT

Công nghệ thông tin

DN

Doanh nghiệp

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ðVT

ðơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

KHCN

Khoa học công nghệ



Lao ñộng

NLCT


THPT

Trung học phổ thông

TMDV

Thương mại dịch vụ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Uỷ ban nhân dân

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

x


1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Cạnh tranh trở thành vấn ñề cơ bản, cốt lõi của kinh tế chính trị học và là ñộng
lực thúc ñẩy kinh tế phát triển. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh trở nên khốc


năm qua các DNNVV lớn mạnh không ngừng về số lượng và chất lượng. DNNVV hoạt
ñộng trên nhiều lĩnh vực và có mặt ở khắp các vùng miền trong cả nước, ñóng góp ñáng
kể cho tăng trưởng, tích lũy của nền kinh tế quốc dân. Theo Nguyễn Hồng Phúc (2005)
DNNVV ở Việt Nam chiếm khoảng 97% trong tổng số khoảng 200.000 doanh nghiệp ñã
thành lập trên toàn quốc, ñóng góp 26%GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo
ra 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 26% lực lượng lao ñộng cả nước. ðến
năm 2009, số lượng DNNVV ñã là 332.500 doanh nghiệp, tạo thêm khoảng 2,7 triệu chỗ
làm mới, có thêm khoảng 165.000 lao ñộng ñược ñào tạo kỹ thuật làm việc. Theo thống
kê mới nhất, tính ñến tháng 1 năm 2011 cả nước có trên 500.000 DNNVV, chiếm tới 98%
số lượng doanh nghiệp (Cao Sỹ Kiêm, 2011).
Thành phố Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ và tam giác
tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; nằm trên hai hành lang kinh tế:
Côn Minh (Trung Quốc) - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh
(Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Theo Quyết ñịnh số
490/QÐ-TTg, ngày 5-5-2008, thành phố Hải Dương ñược xác ñịnh ñóng vai trò ñô thị
trung tâm cấp vùng, phát triển công nghiệp nhẹ, kỹ thuật cao và hỗ trợ phát triển các
loại công nghiệp chế biến của vùng phía nam, ñông nam ñồng bằng sông Hồng. Hiện
tại thành phố có 1.700 doanh nghiệp hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực, trong ñó có hơn
900 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Trên ñịa bàn có ba KCN (Ðại AN, Nam Sách,
Kenmark), tổng diện tích quy hoạch gần 1.000 ha, thu hút hàng trăm doanh nghiệp
trong, ngoài nước và các DNNVV ñầu tư, sản xuất kinh doanh (www.otofun.net, 2009).
Thời gian vừa qua, DNNVV thành phố Hải Dương phát triển với số lượng nhanh
chóng, hoạt ñộng trong mọi ngành nghề và lĩnh vực, góp phần tích cực làm thay ñổi bộ
mặt của thành phố. Tuy nhiên theo ñánh giá của Diễn ñàn Kinh tế Thế giới (WEF), năng
lực cạnh tranh (NLCT) doanh nghiệp Việt Nam nói chung và thành phố Hải Dương nói
riêng còn ở mức thấp kém so với thế giới: sản phẩm còn yếu về chất lượng, chưa có sản
phẩm chủ lực, sản phẩm thiếu tính cạnh tranh. ðiểm yếu cũng chính là khó khăn lớn nhất
của các DNNVV chính là quy mô nhỏ, vốn ít, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản
xuất lạc hậu nên chất lượng sản phẩm chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường. Việc tiếp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðề tài tập trung phân tích, ñánh giá năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở
thành phố Hải Dương. Trên cơ sở ñó ñề xuất các khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

3


- ðánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại thành phố Hải Dương;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại thành phố Hải Dương;
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñáp ứng mục tiêu nghiên cứu của ñề tài, một số câu hỏi nghiên cứu ñược ñặt ra:
Cơ sở lý luận nào làm rõ vấn ñề năng lực cạnh tranh của các DNNVV?
Phương pháp và hệ thống chỉ tiêu nào ñược sử dụng ñể phản ánh rõ nhất năng
lực cạnh tranh của các DNNVV?
Thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thành phố Hải Dương, tỉnh
Hải Dương trong thời gian qua như thế nào?
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng
như thế nào ñến năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thành phố Hải Dương?
ðể tăng cường nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV tại thành phố
Hải Dương cần áp dụng những nhóm chính sách và giải pháp nào?

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương. ðề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá năng lực cạnh tranh của các
DNNVV thông năng lực cạnh tranh về tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý, sản
phẩm dịch vụ cũng như sự hấp dẫn ngành.
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các DNNVV theo chiều ngang (giữa các
doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản (N-L-TS); công nghiệp, xây dựng (CN-XD); thương
mại, dịch vụ (TMDV)).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

5


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.1.1 Cạnh tranh
Theo Các Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay
gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hoá ñể thu lợi nhuận siêu ngạch”.
Tại Diễn ñàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD) ñã chọn lọc ñịnh nghĩa về cạnh tranh, cố gắng kết hợp cả doanh
nghiệp, ngành, quốc gia như sau: “Khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và
vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Theo từ ñiển Longman của Anh thì: “Cạnh tranh là sự nỗ lực ñể ñạt thành công
hơn ñối thủ của mình trong kinh doanh. Còn khả năng cạnh tranh là khả năng của một
sản phẩm hay một công ty có thể cạnh tranh ñược với những sản phẩm hay những
công ty ñối thủ khác”.
Trong ñại từ ñiển tiếng Việt có ghi: Cạnh tranh là một khái niệm ñược sử dụng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau. ðể ñơn giản hóa có thể hiểu cạnh tranh là một sự ganh

-

Thứ hai, khả năng trừu tượng là cái sẽ khó xảy ra hay sẽ không xảy ra.

Vì thế, nếu ñồng nhất khả năng cạnh tranh với năng lực cạnh tranh sẽ khó có
thể ñưa ra một tiêu thức ñánh giá, ñưa ra thước ño và chỉ số các nhân tố ảnh hưởng ñến
cạnh tranh.
"Tính cạnh tranh" hay nói ñầy ñủ hơn là tính chất cạnh tranh, thuật ngữ này
nêu lên ñặc ñiểm riêng của cạnh tranh, phân biệt nó khác với cái khác. Nó là ñặc trưng
nói lên cái cơ bản của cạnh tranh khiến cho cạnh tranh khác về bản chất với cạnh tranh
khác. Vì thế, tính cạnh tranh có nội hàm hẹp hơn sức cạnh tranh hay năng lực cạnh
tranh. Người ta chỉ có thể thấy nó thông qua hoạt ñộng thể hiện sức cạnh tranh hay
năng lực cạnh tranh, vì thế thuật ngữ này ít ñược sử dụng so với các thuật ngữ khác khi
nói ñến cạnh tranh.
Theo từ ñiển thuật ngữ kinh tế học (2001) ñưa ra ñịnh nghĩa như sau: Năng lực
cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng giành ñược thị phần lớn trước các ñối thủ.
Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng toàn cầu thì năng lực cạnh tranh ñược
hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu
dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, ñảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất
bằng tỷ lệ ñòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, ñồng thời ñạt ñược những
mục tiêu của doanh nghiệp ñặt ra. Năng lực cạnh tranh có ñược chia làm 3 cấp:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: Là năng lực của một nền kinh tế ñạt ñược tăng
trưởng bền vững, thu hút ñược ñầu tư, ñảm bảo ổn ñịnh kinh tế, xã hội, nâng cao ñời
sống nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Là khả năng doanh nghiệp tạo ra ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

7


trực tiếp ñến lợi nhuận của doanh nghiệp. Công cụ cạnh tranh bằng giá cần ñược kết hợp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

8


với các công cụ cạnh tranh khác và cần ñược áp dụng vào những thời ñiểm thích hợp thì
doanh nghiệp mới ñạt ñược hiệu quả cạnh tranh tối ưu.
* Cạnh tranh bằng sản phẩm
Chữ tín của hàng hoá quyết ñịnh chứ tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế có tính
quyết ñịnh trong cạnh tranh. Công cụ cạnh tranh bằng sản phẩm thường thể hiện qua
các mặt sau:
- Cạnh tranh về trình ñộ của sản phẩm: Tính hữu dụng của sản phẩm. Tuỳ theo
những hàng hoá khác nhau có thể lựa chọn công cụ khác nhau có tính chất quyết ñịnh
trình ñộ hàng hoá phù hợp với yêu cầu thị trường.
- Cạnh tranh về chất lượng: Tuỳ theo từng hàng hoá khác nhau với ñặc ñiểm khác
nhau, lựa chọn chỉ tiêu phản ánh chất lượng hàng hoá khác nhau. Nếu tạo ra nhiều lợi thế
cho chỉ tiêu này thì hàng hoá của doanh nghiệp có cơ hội giành thắng lợi trên thị trường
thông qua việc sử dụng công cụ cạnh tranh bằng chất lượng.
- Cạnh tranh về bao bì, nhãn mác, uy tín hàng hoá: Thiết kế bao bì thích hợp, khai
thác một cách có hiệu quả uy tín hàng hoá, nhãn mác và lựa chọn cơ cấu hàng hoá hợp lý là
một công cụ tốt ñể hàng hoá của doanh nghiệp có thể giành thắng lợi trên thị trường.
− Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của hàng hoá: Khi áp dụng công cụ
này, tức là doanh nghiệp có quyết ñịnh sáng suốt ñể ñưa ra thị trường một sản phẩm
mới hoặc dừng cung cấp các sản phẩm ñã lỗi thời.
* Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối và lưu thông hàng hoá
Kênh phân phối là hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối
nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và ñảm bảo cho doanh nghiệp ñạt ñược các
mục tiêu kinh doanh của mình.

tranh của hàng hoá. Quảng cáo là nghệ thuật thu hút khách hàng thông qua các phương
thức như in ấn, bưu ñiện, truyền thanh, báo, phát thanh, thư từ, danh mục hàng hoá và
các bản thuyết minh... ñể giới thiệu một cách rộng rãi các loại hàng hoá, các thông tin
dịch vụ. Tất nhiên, sự thành bại trong kinh doanh chủ yếu tuỳ thuộc vào chất lượng
sản phẩm nhưng trong ñiều kiện ñã ñảm bảo chất lượng thì việc cố gắng nâng cao hiệu
quả tuyên truyền quảng cáo cũng là biện pháp ñể doanh nghiệp cạnh tranh thành công
trong kinh doanh.
Bên cạnh quảng cáo, xúc tiến bán hàng ñược thực hiện thông qua các triển lãm,
hội chợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm... cũng là hoạt ñộng giúp cho chiến lược cạnh
tranh của doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

10


2.1.4 Phân biệt lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh
Trong thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện ñại ra ñời như lý thuyết của
Micheal Porter, J.B. Barney, P.Krugman...Trong ñó phải kể ñến lý thuyết “lợi thế cạnh
tranh”của Micheal Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh
tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”.
- Lợi thế cạnh tranh là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia.
- Lợi thế so sánh là ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao ñộng, môi trường
tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng như trong thương mại.
Ông cho rằng lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với nhau,
hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát
huy nhờ lợi thế cạnh tranh.
2.1.5 Lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của M.Porter
Mô hình Kim cương của Porter ñưa ra khuôn khổ phân tích ñể hiểu bản chất và
ño lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

nhiều chỉ tiêu gồm: quy mô của tài sản, số người lao ñộng, cơ cấu sở hữu, nguồn và
loại hình tài trợ, lĩnh vực hoạt ñộng. Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất ñược nhiều
quốc gia sử dụng là: số lượng lao ñộng bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm,
tổng mức vốn ñầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

12


Bảng 2.1Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia, khu vực
Quốc gia/
Khu vực

Phân loại DN
Số lao ñộng
Vốn ñầu tư
Doanh thu
vừa và nhỏ
bình quân
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Nhỏ và vừa
0-500
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
- ðối với ngành
1-300
¥ 0-300 triệu
sản xuất
- ðối với ngành

< 500
CDN$ 5 -20 triệu
6. New Zealand Nhỏ và vừa
< 50
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
7. Korea
Nhỏ và vừa
< 300
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
8. Taiwan
Nhỏ và vừa
< 200
< NT$ 80 triệu
< NT$ 100 triệu
B. NHÓM CÁC NƯỚC ðANG PHÁT TRIỂN
Không quy
1. Thái Lan
Nhỏ và vừa
< Baht 200 triệu Không quy ñịnh
ñịnh
- ðối với ngành
2. Malaysia
0-150
Không quy ñịnh
RM 0-25 triệu
sản xuất
3. Philippine
Nhỏ và vừa
< 200
Peso 1,5-60 triệu Không quy ñịnh

1-10
4. Hungary
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
Nhỏ
11-50
Vừa
51-250
Nguồn: Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

13


Trích đoạn Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Yếu tố bên ngoài Phân tắch ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Quan ựiểm, ựịnh hướng phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh trong các KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status