vai trò của việc sử dụng vốn xã hội trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN TÚ HOA
VAI TRÒ CỦA VIỆC SỬ DỤNG VỐN XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
Hà Nội-2010
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN TÚ HOA
VAI TRÒ CỦA VIỆC SỬ DỤNG VỐN XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH: PGS.TS VŨ HÀO QUANG
Hà Nội-2010
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
PHẦN I. MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài 6
2. Tình hình nghiên cứu 7
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 7
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 13
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 17
3.1. Mục tiêu nghiên cứu 17
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 17

3.1. Vai trò của việc sử dụng vốn xã hội trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn Hà Nội 51
3.1.1. Việc sử dụng và phát huy vai trò của việc vốn xã hội trong nội bộ
doanh nghiệp 53
4
3.1.2. Việc sử dụng vốn xã hội trong các hoạt động của doanh nghiệp 65
3.2. Mục tiêu, xu hướng sử dụng vốn xã hội của các thành viên chủ chốt
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 77
2.2.1. Mục tiêu và xu hướng sử dụng vốn xã hội cho sự phát triển của doanh
nghiệp 77
2.2.2. Sự khác biệt giữa các cấp quản lý doanh nghiệp trong việc sử dụng
vốn xã hội 82
3.3. Những khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn xã hội
83
3.3.1. Những khó khăn trong việc sử dụng vốn xã hội 83
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn xã hội 83
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn xã hội trong phát
triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa 84
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
3. Khuyến nghị 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
1. PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 86
PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO DOANH
NGHIỆP 95
5
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đã chính thức ra nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

huy hiệu quả việc sử dụng vốn xã hội của mình là điều cần thiết để trực tiếp
giúp các doanh nghiệp từng bước phát triển, để cộng đồng doanh nghiệp ngày
càng lớn mạnh, làm nền tảng cho phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Bên
cạnh đó, để các doanh nghiệp phát triển bền vững, cần trả lời những câu hỏi
cơ bản như: Doanh nghiệp đã sử dụng vốn xã hội như thế nào trong quá trình
phát triển? Việc sự dụng vốn xã hội đem lại điều gì trong quá trình kinh
doanh, sản xuất? Hay vốn xã hội có vai trò như thế nào đối với sự phát triển
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa? Giải pháp nào để nâng cao vai trò việc sử
dụng vốn xã hội trong quá trình phát triển của doanh nghiệp?
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn kể trên, tác giả lựa chọn đề tài:
“Vai trò của việc sử dụng vốn xã hội trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Khái niệm vốn xã hội ở nước ta vẫn được coi là mới mẻ do vậy, chưa
có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu chủ yếu dưới dạng các
bài báo, tạp chí đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành hoặc các webside.
Bài viết “Phát triển bền vững” nhìn từ góc độ xã hội và văn hoá của
GS.Trần Hữu Dũng đăng trên tạp chí Tia Sáng tháng 11/2004 bàn về vấn đề
phát triển bền vững, bằng những lập luận chặt chẽ của mình, ông đã đưa ra
những nguồn vốn quý giá tạo nên sự phát triển bền vững trong đó có vốn xã
hội: vốn vật thể là kết quả của những biến đổi vật thể để tạo thành những
công cụ sản xuất, vốn con người là kết quả những biến đổi trong con người để
cấu thành tài nghệ và khả năng thao tác, và vốn xã hội. Tác giả bài viết cũng
đã đưa ra một số cách tiếp cập và lý thuyết nghiên cứu về vốn xã hội và vai
trò của vốn xã hội trong phát triển bền vững. Đây là những phát hiện gợi ý có
giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo.
7
Bài viết: “Vốn xã hội Việt Nam, nguy cơ phá sản và triển vọng phát
huy” của GS.TS. Thái Kim Lan đăng trên tạp chí Phật giáo với cách tiếp cận

gợi mở có ý nghĩa cho việc triển khai thực hiện đề tài luận văn.
9
Bài viết “Vốn xã hội - Một động lực để phát triển” của TS. Trịnh Hoà
Bình - Viện Xã hội học - Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Tạp chí Hoạt động
Khoa học tháng 4/2007 (575) tr.14-15, đã chỉ ra những thuộc tính của vốn xã
hội, khẳng định vai trò của vốn xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế. Bằng những phân tích từ lịch sử đến hiện tại, bài viết khẳng định khái
niệm vốn xã hội có nội hàm rộng, bao chứa nhiều vấn đề cho đến nay vẫn còn
nhiều ý kiến khác nhau;“vốn xã hội có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát triển
nguồn nhân lực của từng doanh nghiệp bởi nó góp phần phát huy tính năng
động của mỗi cá nhân cũng như tăng sự liên kết, gắn bó giữa các thành viên,
thành tố trong mỗi doanh nghiệp, là chất xúc tác để doanh nghiệp trở thành
một khối thống nhất. Sao cho đủ sức đương đầu với thách thức và vượt lên
trong vận hội mới”[32, tr.15]. Vốn xã hội là nguồn lực, còn hơn thế - là động
lực để phát triển xã hội.
10
Bài viết“Văn hóa doanh nghiệp và vốn xã hội trong doanh nghiệp” của
TS. Huỳnh Thanh Điền đã phân tích và chỉ ra những hình thức, biểu hiện của
hai khái niệm vốn xã hội và văn hoá doanh nghiệp qua đó phân biệt sự khác
nhau giữa hai khái niệm này. Tác giả bài viết cho rằng, “Vốn xã hội trong
doanh nghiệp tồn tại với những hình thức khác như sự tín cẩn (trust), sự có đi
có lại hay sự hỗ tương (reciprocity), quy tắc (norms) và mạng lưới xã hội
(networks) (Dasgupta và Serageldin, 2000; Fountain, 1998; Lesser, 2000;
Putnam, 1995). Vốn xã hội còn biểu hiện dưới dạng mạng lưới (networks)
liên kết của doanh nghiệp với các chủ thể khác trong môi trường kinh doanh,
nhờ mạng lưới này giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các thông tin để lập kế
hoạch, chiến lược phát triển doanh nghiệp”. Trong khi, “văn hóa doanh
nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình
tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan
niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và

giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác trong nền kinh tế, đáng kể nhất là chi
phí thông tin, sự mặc cả, quyết định chi phí, chi phí thủ tục hành chính
(Maskell, 1999). Vì vậy, nếu doanh nghiệp có hàm lượng vốn xã hội lớn sẽ
nâng cao sức cạnh trạnh, mở rộng qui mô sản xuất. Vốn xã hội sẽ giúp giảm
những hành động phi pháp, thông tin chính xác tạo ra sự tình nguyện gia nhập
các hiệp hội, hỗ trợ thông tin trong cộng động doanh nghiệp” [11]. Tác giả
cũng đã chỉ ra một số phương diện đóng góp của vốn xã hội cho quá trình cải
tiến doanh nghiệp như: Thứ nhất, vốn xã hội là nguồn động lực cho sự cải tiến
của doanh nghiệp; Thứ hai, đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến đầu vào
(Input Innovation); Thứ ba, đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến quy trình
(Process Innovation); Thứ tư, đóng góp của vốn xã hội vào cải tiến chiến lược
(Strategy Innovation). Bài viết đã chỉ ra được vai trò quan trọng của vốn xã
hội trong quá trình cải tiến doanh nghiệp. Chính điều này sẽ góp phần tích cực
nâng cao nhận thức về vai trò của vốn xã hội đối với sự phát triển của các
doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
Đề tài “Nguồn vốn xã hội và vai trò của nguồn vốn xã hội trong phát
triển kinh tế bền vững” (nghiên cứu trường hợp hai làng nghề: Dương Ngổ,
12
xã Phong Khê huyện Yên Phong, Bắc Ninh và làng Đa Sỹ, xã Kiến Hưng, thị
xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây
1
) do Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững vùng Bắc
Bộ triển khai năm 2008 đã tập trung thao tác hoá khái niệm vốn xã hội và
những khái niệm có liên quan, từ đó nghiên cứu vai trò, tác động của vốn xã
hội đối với sự phát triển làng nghề. Bằng việc phân tích các kết quả khảo sát
thực tế, đề tài đã chỉ ra được vai trò và tác động của vốn xã hội đối với sự
phát triển kinh tế xã hội nói chung và sự phát triển làng nghề nói riêng. Tuy
nhiên, nghiên cứu mới chỉ được triển khai ở phạm vi hẹp là hai làng nghề.
Có thể thấy, những nghiên cứu về vốn xã hội ở Việt Nam còn rất ít,
mới chỉ tập trung ở các bài báo, tạp chí được đăng tải trên các tạp chí,

văn hoá - xã hội, mối quan hệ giữa các loại hình vốn xã hội, sự liên kết vốn xã
hội. Trên cơ sở đó, báo cáo đề xuất một số giải pháp xây dựng, phát triển vốn
xã hội như một động lực để xã hội, cộng đồng phát triển bền vững, đặc biệt là
phát huy vai trò của vốn xã hội trong vấn đề chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
Báo cáo: “Vai trò của vốn xã hội trong phát triển - Một đánh giá dựa
trên kinh nghiệm” (The role of social capital in development – An empirical
assessment) Edited by Christiaan Grootaert and Thierry van Bastelado
Grootaert Christiaan và Bastelaer van Thierry - Đại học Cambridge viết đã đề
cập đến nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn xã hội qua việc khảo sát vốn
xã hội ở nhiều quốc gia khác nhau. Báo cáo đã tập trung làm rõ những vấn đề
cơ bản như: Vốn xã hội ở cấp độ vi mô và vĩ mô,1 Social capital and poverty:
a microeconomic perspective mối quan hệ giữa 2 Social capital,growth,and
poverty: a surveyvốn xã hội, tăng trưởng, và nghèo đói; tof cross-country
evidác động của vốn xã hội đến phát triển: vốn xã hội và công ty/doanh
nghiệp;Part 3 The creation and transformation of social capital vấn đề xây
dựng và chuyển đổi của vốn xã hội; v7 The impact of development assistance
on social capitalốn xã hội và gắn kết xã hội; ảnh hưởng của vốn xã hội đến
các hiện tượng lệch chuẩn trong xã hội; phân loại các hình thức vốn xã hội.
Qua những nghiên cứu thực tiễn ở nhiều nước trên thế giới, những vấn đề
phong phú về các vấn đề liên quan đến vốn xã hội, tài liệu là nguồn cứ liệu
phong phú, có giá trị cao cho việc thực hiện những nghiên cứu tiếp theo về vị
trí, vai trò của vốn xã hội đối với sự phát triển xã hội.
14
Cuốn sách “Nguồn vốn xã hội và phát triển kinh tế” (Social capital and
ecomnomic devolopment) của Patrick Francois, Phó giáo sư tại Đại học
Tiburg, Hà Lan với kết cấu gồm 7 chương; chương 1 phân tích những vấn đề
lý thuyết về vốn xã hội và phát triển kinh tế, mối quan hệ giữa các cá nhân
trong doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với nhau, những vấn đề lý luận
liên quan đến niềm tin, (niềm tin, mức độ tin tưởng ảnh hưởng đến kinh
doanh) uy tín, sự đoàn kết trong nội bộ doanh nghiệp và rộng hơn là cộng

Chủ đề 2. Mức độ khẳng định sự tự chủ: Ở chủ đề này, các nhà nghiên cứu sẽ
đo lường sự thỏa mãn trong cuộc sống của cá nhân cũng như khả năng làm
chủ cuộc sống và các sự kiện tác động đến cuộc sống của cá nhân. Trong chủ
đề này, nhà nghiên cứu cũng sẽ đo lường sự tự đánh giá về bản thân (l'estime
de soi) cũng như niềm tin vào chính mình nơi các cá nhân trong xã hội; Chủ
đề 3. Quan niệm về cộng đồng: Trong khía cạnh này của vốn xã hội, nhà
nghiên cứu sẽ đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân đối với nơi mình đang
sinh sống. Các khía cạnh liên quan sẽ là các dịch vụ mà cá nhân có thể tiếp
cận được tại nơi sinh sống của mình, đánh giá về mức độ an toàn và chất
lượng sống tại khu vực sống của cá nhân; Chủ đề 4. Các mạng lưới xã hội,
tương trợ xã hội và tương tác xã hội: Đối với chủ đề này, nhà nghiên cứu sẽ
quan tâm đến các mối quan hệ tình thân và các quan hệ gia đình, các hệ thống
tương trợ và sự sâu sắc trong các mối quan hệ cá nhân. Tương tác với người
khác là một khía cạnh quan trọng và những lợi ích có được từ các mối quan
hệ xã hội sẽ làm gia tăng hoặc củng cố vốn xã hội của cá nhân; Chủ đề 5.
Niềm tin, sự tương hổ và gắn kết xã hội: Ở đây nhà nghiên cứu sẽ đo lường
niềm tin của cá nhân vào sự công bằng trong đời sống xã hội, nhất là nhận
thức về sự phân biệt đối xử trong xã hội nơi cá nhân; niềm tin vào người
khác, vào các thiết chế xã hội và các dịch vụ công cũng như quan niệm về các
giá trị chung trong xã hội [15].
16
Những chủ đề đa dạng trên cho thấy đo lường vốn xã hội một cách thực
nghiệm là một công việc không hề dễ dàng. Và trong nhiều trường hợp, nhà
nghiên cứu chỉ có thể tiến hành đo lường vốn xã hội ở một trong những chủ
đề trên mà thôi nên khi công bố kết quả nghiên cứu chắc chắn sẽ dẫn đến
những tranh luận. Đây là một điều hoàn toàn bình thường, song có ý nghĩa
quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về đo lường vốn xã hội ở các
nghiên cứu tiếp theo.
Ở các nước phát triển, vốn xã hội được quan tâm nghiên cứu sớm hơn ở
Việt Nam do vậy có nhiều nghiên cứu về vốn xã hội và vài trò của vốn xã hội

4. Vấn đề nghiên cứu
- Việc sử dụng vốn xã hội có vai trò như thế nào đối với hoạt động sản
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà
Nội?
- Việc sử dụng vốn xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn thành phố Hà Nội chịu tác động của những yếu tố nào?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn xã hội trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Việc sử dụng vốn xã hội có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Việc sử dụng vốn xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội chịu tác động của nhiều yếu tố như: loại hình doanh nghiệp
cũng như đặc điểm nhân khẩu học xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp.v.v…
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xã hội cần thực hiện một số giải
pháp cơ bản sau:
+…
+…
18
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp tiếp cận
Nghiên cứu dựa trên quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử của Mác để tìm hiểu, nhận thức các vấn đề
nghiên cứu. Trên quan điểm phương pháp luận của Mác, mọi sự vật, hiện
tượng phải được xem xét trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong mâu thuẫn
và quá trình vận động, phát triển không ngừng của lịch sử. Mặt khác, mọi sự
vật, hiện tượng đều tồn tại trong không gian, thời gian nhất định. Người
nghiên cứu cần xem xét sự vật hiện tượng trên những cơ sở khoa học đó.
Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử của Mác, đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống; tiếp cận xã

7.3. Khung lý thuyết
Biến số độc lập
* Đặc điểm của doanh nghiệp:
+ Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty trách
nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần.
+ Qui mô doanh nghiệp được xác định trên các tiêu chí: Vốn, số
lao động, sản phẩm, doanh thu hàng năm.
+ Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
* Đặc điểm nhân khẩu:
+ Trình độ học vấn/ Tuổi/ Giới tính
+ Chức vụ trong doanh nghiệp
+ Trình độ chuyên môn
+ Số năm quản lý
- Biến số phụ thuộc
+ Hiệu quả của việc sử dụng vốn xã hội: trong sản xuất, kinh doanh,
trao đổi hàng hóa, quay vòng vốn, quan hệ xã hội,
- Biến số trung gian
+ Vốn xã hội của các doanh nghiệp/các cá nhân
+ Môi trường kinh tế văn hóa xã hội tại Việt Nam
+ Hệ thống chính sách pháp luật của Việt Nam
20
Sơ đồ khung lý thuyết
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu vai trò của việc sử dụng vốn xã hội trong các doanh
nghiệp hiện nay là một hướng nghiên cứu mới, mở đầu cho việc nhìn
nhận, đánh giá tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của các doanh
nghiệp. Việc áp dụng những lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu vấn đề
này góp phần làm sáng tỏ cách thức vận dụng các lý thuyết xã hội học vào
Đặc điểm nhân khẩu

có quyền lực
- Quan hệ với Ngân
hàng
- Quan hệ với người
có tiềm lực kinh tế
Môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội
Hệ thống chính sách, pháp luật
của Việt Nam
việc nghiên cứu vai trò của vốn xã hội (mạng lưới xã hội; uy tín, sự đoàn
kết, chia sẻ .v.v ) trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu về vai trò của việc sử dụng vốn xã hội trong quá trình vận
hành và phát triển doanh nghiệp sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản lý doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quan về vai trò của
việc sử dụng vốn xã hội, qua đó góp phần đưa ra những giải pháp hiệu quả cho
sự phát triển doanh nghiệp nói riêng và phát triển nền kinh tế đất nước nói
chung.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là các giải pháp nâng cao hiệu
quả của việc sử dụng vốn xã hội trong doanh nghiệp sẽ là tài liệu tham khảo
hữu ích cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội và
những người quan tâm nghiên cứu về vai trò của việc sử dụng vốn xã hội.
9. Luận cứ chứng minh
+ Luận cứ lý thuyết
- Các khái niệm công cụ của đề tài.
- Một số quan điểm, lý thuyết xã hội học, kinh tế học về vốn xã hội và vai
trò của vốn xã hội.
+ Luận cứ thực tế
- Những thông tin, số liệu, liên quan đến đề tài thu thập được.
- Những thông tin, số liệu thu thập được qua khảo sát thực tế tại các doanh

từng vị thế sẽ có một mô hình hành vi được xã hội mong đợi. Mô hình hành
vi được xã hội mong đợi này chính là vai trò tương ứng của vị thế xã hội đó.
Vậy, vai trò xã hội là mô hình hành vi được xác lập một cách khách
quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định, để thực hiện
những quyền và nghĩa vụ tương ứng với các vị thế đó.
Như vậy, vai trò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra với các vị thế xã
hội. Những đòi hỏi được xác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội. Các
chuẩn mực này thường không giống nhau trong các loại xã hội. Vì vậy, ở các
xã hội khác nhau cùng một vị thế xã hội nhưng mô hình hành vi được xã hội
mong đợi rất khác nhau tức là các vai trò xã hội cũng khác nhau.
Theo các lý thuyết xã hội học, vai trò xã hội và việc đóng vai trò xã hội
có những tính chất đặc thù sau:
* Tính chất 1: Ðối với con người, đóng vai trò xã hội và thay đổi vai
trò là công việc hàng ngày diễn ra liên tục, kế tiếp nhau và không trùng lắp về
thời gian. Ở mỗi hoàn cảnh không gian và thời gian khác nhau con người sẽ
có những vai trò xã hội khác nhau.
* Tính chất 2: Không thể liệt kê số lượng vai trò của mỗi cá nhân, bởi
lẽ cá nhân có bao nhiêu mối quan hệ là có bấy nhiêu vai trò.
* Tính chất 3: Vai trò xã hội phát sinh theo nhu cầu của cá nhân. Theo
George Herbert Mead, người đứng đầu học thuyết tương tác tượng trưng
24
trong xã hội học, sự tăng thêm các vai trò xã hội trong một cá thể là bởi con
người - một mặt thừa nhận tính mong manh và hạn chế của bản thân khiến họ
phải tìm kiếm những quan hệ với người khác để có thể sống còn. Mặt khác là
xu hướng đi tìm và lựa chọn những kiểu hành động có lợi cho sự hợp tác, giao
dịch xã hội. Như vậy, tính đa phức của vai trò xã hội phát sinh theo hai nhu
cầu: Một là, nhu cầu bổ khuyết những mặt hạn chế của bản thân. Hai là, nhu
cầu giao dịch vì lợi ích.
* Tính chất 4: Vai trò xã hội được thể hiện ở nhiều mặt.
- Vai trò thật là vai trò diễn ra trong đời sống hàng ngày, ngược lại là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status