ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
NGUYỄN THANH CƢỜNG TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN:
NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA
CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI – NĂM 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
HÀ NỘI – NĂM 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1–CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚISÁNG TẠO
CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP 12
1.1 Doanh nghiệp và quản trị kinh doanh 12
1.1.1 Doanh nghiệp 12
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 12
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 12
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.2.2Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
1.1.3 Quản trị kinh doanh 20
1.1.3.1 Khái niệm về quản trị kinh doanh 20
1.1.3.2 Chức năng của quản trị kinh doanh 20
1.2 Chủ doanh nghiệp 21
1.2.1 Quan niệm về chủ doanh nghiệp 21
1.2.2 Vai trò của chủ doanh nghiệp 22
1.2.2.1 Vai trò của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp 22
1.2.2.2 Vai trò của chủ doanh nghiệp đối với nền kinh tế 23
1.2.3 Những đặc điểm của chủ doanh nghiệp 23
1.2.4 Năng lực chủ doanh nghiệp 24
1.2.5 Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
1.3 Lý luận về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo 25
1.3.1 Quan niệm về đổi mới sáng tạo 25
CHƢƠNG 2–THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚISÁNG TẠO CỦA
CHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 47
2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bản thành phố Hà Nội 47
2.2 Cơ sở nghiên cứu và đánh giá 56
2.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu, thu thập số liệu 56
2.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 56
2.2.1.2 Thu thập dữ liệu 57
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 57
2.2.2.1Nghiên cứu định tính 57
2.2.2.2Nghiên cứu định lượng 58
2.2.2.3Thiết kế bảng khảo sát 58
2.2.3 Thiết kế mẫu 59
2.3 Phân tích thực trạng về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. 59
2.3.1 Phân tích thông tin cá nhân chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp 59
2.3.2 Thực trạng nhận thức và văn hóa đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp
62
2.3.3 Thực trạng phát triển năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp.
70
2.3.4 Thực trạng về kết quả đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp 80
2.4 Một số kết luận chung về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. 84
CHƢƠNG 3 –MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAONĂNG LỰC
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦACHỦ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 87
3.1 Giải pháp nâng cao nhận thức, động cơ và văn hóa về đổi mới sáng
tạo của chủ doanh nghiệp 87
3.1.1 Giải pháp thúc đẩy động cơ của chủ doanh nghiệp 87
3.1.1.1 Xác định mục tiêu và ý đồ sáng tạo rõ ràng 87
3.1.1.2 Xây dựng hệ thống động cơ, đặc biệt là động cơ công việc 88
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình
Dƣơng
2
CEO
Tổng giám đốc điều hành
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
5
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
6
ĐMST
Đổi mới sáng tạo
7
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8
R&D
4
Bảng 2.2
Độ tuổi của đối tƣợng đƣợc phỏng vấn
60
5
Bảng 2.3
Quy mô về số lƣợng lao động của doanh
nghiệp
62
6
Bảng 2.4
Nhận thức của chủ doanh nghiệp về đổi mới
sáng tạo
63
7
Bảng 2.5
Nhận thức về vai trò của chủ doanh nghiệp
về đổi mới sáng tạo
65
8
Bảng 2.6
Thực trạng phát triển năng lực đổi mới sáng
tạo của doanh nghiệp
70
9
Bảng 2.7
Động cơ đổi mới sáng tạo
71
10
Bảng 2.8
68
3
Hình 2.3
Vai trò thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp
69
4
Hình 2.4
Tỷ lệ hình thức phát triển năng lực đổi mới
sáng tạo
72
5
Hình 2.5
Yếu tố bên ngoài làm cản trở sự phát triển năng
lực đổi mới sáng tạo
74
6
Hình 2.6
Khó khăn của cá nhân đến phát triển năng lực
đổi mới sáng tạo
75
7
Hình 2.7
Khó khăn của doanh nghiệp đến phát triển năng
lực đổi mới sáng tạo
76
8
Hình 2.8
Mức độ tăng doanh thu từ hoạt động đổi mới
sáng tạo
vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời.
Trong điều kiện toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, sự cạnh tranh trên thƣơng
trƣờng ngày càng phức tạp. Doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những doanh
2
nghiệp nhỏ và vừa muốn đứng vững và phát triển, cần chú trọng đến tính đổi
mới sáng tạo trong kinh doanh. Bởi vì, chính sự đổi mới sáng tạo, giữ vai trò
quan trọng giúp doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận, doanh thu và tăng
năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng. Trong đó, năng lựcđổi mới sáng tạo của
ngƣời chủ doanh nghiệp là yếu tố tiên quyết, vừa là nền tảng vừa là trung tâm
cho toàn bộ hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Theo báo cáo của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới: Năm 2012 Việt
Namđứng thứ 76/141 trong bảng xếp hạng về chỉ số sáng tạo thế giới. Nhƣ
vậy, chỉ số sáng tạo của Việt Nam năm 2012 tụt 25 bậc so với năm 2011.
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng chỉ số sáng tạo thế giới
Năm
Số
nƣớc
Điểm
cao
nhất
Việt Nam
Malaysia
Singapore
Thailand
Điểm
Bậc
Điểm
Bậc
Điểm
3.77
28
4.65
7
3.06
60
2011
125
74.1
36.71
51
44.05
31
74.11
1
43.33
48
2012
141
68.2
33.92
76
45.93
32
64.8
3
36.94
57
Nguồn: (http://www.globalinnovationindex.org)
Có thể thấy chỉ số sáng tạo của ngƣời Việt Namthấp hơn các nƣớc láng
Thời gian thực hiện: Năm 2013
Nghiên cứu đƣợc thực hiện năm 2012 nhằm làm sáng tỏ hiện trạng đổi
mới sáng tạo tại các doanh nghiệp Việt Nam, thể hiện qua các nội dung: nhận
4
thức và văn hóa về đổi mới sáng tạo, kết quả đổi mới sáng tạo, hình thức đổi
mới sáng tạo, năng lực nguồn nhân lực phục vụ đổi mới sáng tạo. Mẫu nghiên
cứu gồm 583 doanh nghiệp. Dữ liệu đƣợc thu thập theo phƣơng pháp phỏng
vấn có cấu trúc và bảng hỏi. Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp
Việt Nam nhận thức khá rõ vai trò và lợi ích của đổi mới sáng tạo, tuy nhiên
chƣa có nhiều doanh nghiệp ban hành chính sách thúc đẩy hoạt động này.
Hơn nữa, đổi mới sáng tạo hiện nay chủ yếu mang tính cải tiến, rất ít doanh
nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới đối với thị trƣờng. Đa
phần doanh nghiệp đƣợc khảo sát chƣa có bộ phận nghiên cứu và phát triển
(R&D). Thay vào đó, khi có ý tƣởng mới về sản phẩm (chủ yếu đến từ nội bộ
lãnh đạo doanh nghiệp), họ sẽ đặt hàng thiết kế, sản xuất với đối tác cung ứng
(nhà sản xuất ở nƣớc ngoài). Ít doanh nghiệp chú trọng đăng ký bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ. Quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và đơn vị sản xuất tri thức
(viện nghiên cứu, trƣờng đại học) chƣa đƣợc định hình.
- Đề tài: Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Hà Nội.
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thùy
Trình bày cơ sở lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá tình hình ban hành và thực hiện chính
sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội trong
một số ngành sản xuất giai đoạn 2000-2010. Đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả và hiệu lực của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội.
- Đề tài: Nghiên cứu về đo lường hành vi sáng tạo của các nhà quản lý
doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng
Thời gian thực hiện: 2013
- Dự án nghiên cứu khối doanh nghiệp nhằm tăng cường năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng – CIEM, Cơ quan
phát triển quốc tế Đan Mạch (DANIDA)
Thời gian thực hiện: Năm 2013 – 2014
Ngoài ra, còn có những nghiên cứu về năng lực sáng tạo nhƣ: Nghiên
cứu quan hệ năng lực sáng tạo doanh nghiệp và quá trình khởi nghiệp bền
vững, Nghiên cứu về năng lực sáng tạo của nông dân Việt Nam,…
Tuy nhiên, về vấn đề “Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội” thì cho đến nay vẫn chƣa có đề tài
khoa học, luận văn nào nghiên cứu và điều tra khảo sát thực tế.
Dựa trên những kiến thức xuyên suốt quá trình học tập, từ các nguồn tài
liệu, giáo trình trong nội dung các môn học và các tài liệu liên quan trong
nƣớc và quốc tế,tất cả những dữ liệu liên quan đến quản trị kinh doanh, doanh
nghiệp - doanh nhân, tính sáng tạo và năng lực sáng tạo, vai trò và năng lực
lãnh đạo… Đều đƣợc tham khảo, bổ sung cho nội dung của luận văn.
7
Dựa trên những nguồn thông tin khảo sát đƣợc từ thực tế, chủ doanh
nghiệp… làm dữ liệu để phân tích và đánh giá. Từ đó có cái nhìn khách quan
về thực trạng, kết hợp với cơ sở lý luận để đƣa ra các câu trả lời phù hợp cho
câu hỏi nghiên cứu: Cơ sở lý luận về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ
doanh nghiệp là gì?Hiện trạng về năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội? Giải pháp nào để nâng
cao năng lực đổi mới sáng tạo cho chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Do nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian,nội dung luận
văn chƣa nghiên cứu đƣợc đầy đủ cơ sở lý luận và chƣa đánh giá đƣợc một
cách toàn diện tình hình thực tế ở toàn bộ các doanh nghiệpnhỏ và vừa ở tất
chỉ thông qua nội dung khảo sát.
5.Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết, lý luận từ tài liệu, từ đó diễn
giải,bố cục phù hợp với mục đích về nội dung của luận văn.
- Từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết và xác định cơ sở lý luận đánh giá
để tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, thiết lập phiếu khảo sát.
9
- Tiến hành điều tra theo mẫu phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu cần thiết,
từ đó phân tích và đánh giá một cách khách quan về thực trạng và đƣa ra các
biện pháp cải tiến phù hợp với mục tiêu của luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới
sáng tạo trong kinh doanh.
- Đánh giá sơ bộ năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của
chủ doanh nghiệp.
- Mở ra các hƣớng nghiên cứu tiếp theo nhƣ: nhận diện các yếu tố ảnh
hƣởng tới năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp; tìm mối liên hệ
giữa các phong cách lãnh đạo với khả năng đổi mới sáng tạo của chủ doanh
nghiệp; Nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp
trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
7. Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận thì đề tài đƣợc chia thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA
CHỦ DOANH NGHIỆP:Trình bày cơ sở lý thuyết về doanh nghiệp nhỏ và
vừa, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng
Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Xử lý số liệu
- Phân tích thông tin cá nhân và DN
- Phân tích thực trạng nhận thức và văn hóa
ĐMST của chủ doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng năng lực ĐMST
- Phân tích kết quả ĐMST
Xác định mô hình nghiên cứu và
cơ sở cấu thành
Nghiên cứu định lƣợng
- Thiết kế bảng khảo sát
- Thu thập số liệu
Nghiên cứu định tính
- Thảo luận
- Phỏng vấn
- Điều chỉnh mô hình
Cơ sở lý luận:
- Doanh nghiệp và quản trị kinh doanh
- Chủ doanh nghiệp
- Lý luận về đổi mới sáng tạo
- Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp
thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô
nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể
chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ
(micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm
Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao
động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới
50 ngƣời, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nƣớc,
ngƣời ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc mình.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính
phủ, qui định số lƣợng lao động trung bình hàng năm từ 10 ngƣời trở xuống
đƣợc coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dƣới 200 ngƣời lao động đƣợc
coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 ngƣời lao động thì đƣợc coi là
doanh nghiệp vừa.
1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở Việt Nam trƣớc đây có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Tuy nhiên, từ khi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng
11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNNVV thì định nghĩa DNNVV đã đƣợc
hiểu thống nhất: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất - kinh doanh
độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký
không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá
300 lao động”.
Nhƣ vậy tiêu chí để xác định DNNVV là: Có số vốn đăng ký dƣới 10 tỷ
đồng (khoảng 650.000 USD), hoặccó số lƣợng lao động dƣới 300 ngƣời.
14
Bên cạnh khái niệm trên, trong một số trƣờng hợp ngƣời ta còn dùng
thêm khái niệm doanh nghiệp cực nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa
nhƣ sự phân loại của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam:
“Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số
Đặc điểm, đặc trƣng, đặc thù của doanh nghiệp nhỏvà vừa là những
nhân tố quan trọng chi phối các hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vậy, nắm
vững các đặc điểm riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một yêu cầu cấp
thiết đối với các lãnh đạo doanh nghiệp. Ngoài những đặc thù chung của hầu
hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam còn có những đặc thù riêng của mình. Sau đây là các đặc thù của doanh
16
nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chi phối công tác lãnh đạo của lãnh đạo các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chủ doanh nghiệp thường trưởng thành từ thực tiễn và đi lên từ
kinh nghiệm.Đối với hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các chủ doanh
nghiệp thƣờngtrƣởng thành từ thực tiễn và đi lên từ kinh nghiệm. Hơn thế nữa,
cũng giống nhƣ các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, các chủ doanh
nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chủ yếu thành công nhờ yếu tố “dám chịu rủi ro”
và “đi đầu”. Vì vậy, xét trên giác độ chiến lƣợc, nhiều chủ doanh nghiệp chƣa
thực sự có tầm nhìn;xét về mặt trình độ, nhiều chủ doanh nghiệp chƣa thực sự
có kiến thức.
Qui mô vốn và lao động nhỏ.Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh
nghiệp có qui mô khá khiêm tốn về vốn, về lao động, về sản lƣợng, về ảnh
hƣởng thị trƣờng…Chính vì vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa khó khai thác lợi
thế về qui mô, lợi thếvề vốn, lợi thế về đầu tƣ.
Khả năng về công nghệ thấp.Nhƣ đã đề cập ở trên, do hạn chế về vốn
nên hầuhết các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có khả năng tiếp cận với các
công nghệtiên tiến, hiện đại. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gần nhƣ chƣa
có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm mới. Bởi vậy, thực tế
các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đang “nép mình” vào và đang “ăn
theo” các doanh nghiệp lớn.
Khả năng tiếp cận thị trường kém.Do đặc tính “nhỏ” của mình, do yếu
tố “kinh nghiệm” ăn sâu vào tâm khảm, do thói quen kinh doanh theo “cảm