Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN
NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ

HÀ NỘI – NĂM 2015

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN
NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HUỆ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐẶNG VĂN DÂN

HÀ NỘI - 2015

Học viên

Nguyễn Thị Huệ

iv


MỤC LỤC
Trang
i
ii
iii
iv
v
ix

Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu

x

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

xii

MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG
NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................ 25
GIAI ĐOẠN 2011- 2014 ....................................................................................... 25
2.1 Thực trạng tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2011- 2014 ................................................................................. 25
2.1.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................ 25
2.1.2. Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2011-2014 .... 29
2.1.3. Quy mô vốn của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội ................... 33
2.1.4. Lao động trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................... 36
2.1.5. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà
Nội................................................................................................................. 38
2.1.6. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà
nội ......................................................................................................................... 41
2.2. Thực trạng về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội giai đoạn 2011- 2014 .............................................. 42
2.2.1. Quy định công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội ........................................................................... 42
2.2.2. Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Hà Nội ............................................................................................ 43
2.2.2.1 Về chương trình đào tạo………………………………………………

43

2.2.2.2 Về chi phí cho khóa đào tạo………………………………………………..44

vi


2.2.2.3. Về cơ sở đào tạo…………………………………………………………...46



3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ............................................. 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 95
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 98
PHỤ LỤC............................................................................................................ 100

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Các chữ viết tắt

Nghĩa

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NNL

Nguồn nhân lực

DN

Doanh nghiệp

TNHH


DT

Doanh thu

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai đoạn 2011-2014 ........... 27
Bảng 2.2: Phân loại DN tại Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ............. 29
Bảng 2.3: Số DN đang hoạt động theo tiêu chí lao động và vốn giai đoạn ............. 31
2011-2014 ............................................................................................................. 31
Bảng 2.4. DNNVV Hà Nội theo tiêu chí vốn trong giai đoạn 2011-2014 .............. 33
Bảng 2.5: DNNVV Hà Nội theo tiêu chí lao động trong giai đoạn 2011-2014 ....... 35
Bảng 2.6: Lao động trong khu vực DNNVV ( theo tiêu chí lao động) .................... 36
Bảng 2.7: Lao động trong khu vực DNNVV (theo tiêu chí vốn) ............................ 36
..................................................................................................................................
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận của DNNVV năm 2011-2014 (theo tiêu chí lao động)39
Bảng 2.9: Đóng góp vào ngân sách nhà nước ........................................................ 40
Bảng 2.10: Phân loại lý do đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV .................... 41
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về phương thức đánh giá mức độ hài lòng của người
được đào tạo khóa học khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp ............... 472
Bảng 2.12: kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết quả học tập của người
được đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp ................................ 48
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về mức độ hài lòng đối với điều kiện phòng học....... 50

dưỡng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cán bộ trong DNNVV càng trở lên cấp
thiết. Trên địa bàn Thành Phố Hà Nội, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận
quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống doanh nghiệp của Thành Phố. Trong
những năm vừa qua, DNNVV đã có sự phát triển mạnh mẽ và đóng góp đáng kể
vào sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được,
hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của DNNVV được đánh giá
còn rất hạn chế. Một trong những nguyên nhân chính của vấn đề này là do năng lực,
trình độ cán bộ trong các DNNVV chưa qua đào tạo và đào tạo lại trong quá trình
làm việc, các DNNVV chưa thực sự quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và
kỹ năng cho cán bộ tại các khóa ngắn hạn để củng cố kiến thức cho nhân viên. Công
tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL trong DNNVV được đánh giá là sơ sài, mang
tính hình thức; đào tạo thường được coi là khoản phát sinh chi phí và chưa được đầu
tư đúng mức.
Định hướng về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đã được thể hiện rõ
trong các văn kiện của đảng, chiến lược, nghị quyết, thông tư… phát triển kinh tế xã
hội của Hà Nội. Cụ thể là Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/05/2010 và
Thông tư 04 /2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014.

1


Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội tăng trưởng và phát triển, đóng góp
đáng kể cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Thành phố, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa Hà Nôi cần phải cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới, các kỹ năng này phần lớn
được tiếp thu qua đào tạo, bồi dưỡng. Thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với một phần kinh phí được ngân
sách Thành phố hỗ trợ, sẽ làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động có hiệu
quả, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao
động, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp (một trong những nguyên nhân gây ra tệ

tài liên quan được công bố dưới dạng các chuyên đề, luận văn thạc sỹ, luận án tiến
sỹ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí …:
- Luận án tiến sỹ (2009) của tác giả Lê Thị Mỹ Linh với đề tài: “Phát triển
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội
nhập quốc tế”.
- Luận văn thạc sỹ (2009) của tác giả Hồ Anh Khoa với đề tài: “Vai trò của
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên pháp tạo điều kiện phát triển
Doanh nghiệp vừa và nhỏ”.
- Luận văn thạc sỹ (2009) của tác giả Cao Thị Thanh Huyền với đề tài: “Phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An đến năm 2020”.
- Chiến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay của TS.
Phạm Thúy Hồng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2007.
- DN nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của
các TS: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng, Nhà Xuất bản chính trị
quốc gia năm 2007.
Tuy nhiên, chưa có đề tài đi sâu nghiên cứu cụ thể về công tác hỗ trợ đào tạo
bồi dưỡng nguồn nhân lực của DNNVV ở Hà Nội dưới góc nhìn của quản trị kinh
doanh. Vì vậy, đề tài nghiên cứu không trùng lặp với đề tài đã được công bố ở trong
và ngoài nước.
3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo bồi
dưỡng NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2014
của Trung tâm hỗ trợ DNNVV- Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cho các
DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2015-2020. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao
gồm:

3



* Dữ liệu được thu thập từ các nguồn:

4


- Sách, giáo trình .
- Các công trình khoa học gồm báo cáo lý luận, luận văn…
- Các báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin trên Internet
- Các văn bản pháp luật như Luật doanh nghiệp năm 2000, 2005, 2014
- Các khảo sát, báo cáo hàng năm về DNNVV
- Dữ liệu trên Tổng cục Thống kê và trên Cục phát triển doanh nghiệp, Phòng đăng
ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
- Các nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị của chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành
phố Hà Nội về chính sách phát triển DNNVV.
- Các Tài liệu khác
* Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và sử lý số liệu: Đây là phương pháp luôn cần được sử dụng
nhằm đưa ra những dẫn chứng rõ ràng, đảm bảo tính logic và thuyết phục cho luận
văn cũng như đáp ứng tính thực tiễn. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo về các
chính sách phát triển DNNVV, các kết quả nghiên cứu từ các công trình có liên
quan đến phát triển DNNVV,…
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: dựa trên những số liệu và các thông tin đã thu
thập trong phương pháp trên, tiến hành hệ thống hóa, tổng hợp những dữ liệu thu
thập dược nhằm phục vụ tốt nhất cho bài luận văn. Việc xử lý thông tin giúp phân
tích rõ thực trạng công tác hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam nói chung và cũng
như Thành phố Hà Nội và nhờ vậy đưa ra được những giải pháp về hiện trạng của
DNNVV tại Hà Nội
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: dựa trên những bảng tổng hợp, sử dụng các
phương thức so sánh truyền thống và phương pháp định lượng hiện đại nhằm thấy

Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN
LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng Nguồn nhân lực
Khái niệm: về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV
trên địa bàn Thành phố Hà Nội: đào tạo bồi dưỡng NNL được hiểu là hoạt động có
tổ chức, có tính toán nhằm củng cố kiến thức và cung cấp những kiến thức mới cho
các tổ chức, cá nhân, DN trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Từ đó giúp họ tự tin hơn
trong công việc hiện tại và có khả năng thích nghi với công việc mà họ đang tìm
kiếm. Ngoài ra nó còn giúp người lao động hội nhập với kinh tế thế giới tốt hơn.
Bồi dưỡng nguồn nhân lực là hoạt động làm cho người lao động mở rộng
thêm kiến thức mới để tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn. Tạo cho họ một nền tảng
kiến thức vững chắc trong chuyên môn.
Trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa là một trong những chính sách hỗ trợ của Nhà nước được triển khai bắt đầu từ
năm 2011. Tuy nhiên, sau hai năm triển khai, hiệu quả của chính sách này chưa
thật sự rõ nét, trong khi quá trình triển khai đã nảy sinh không ít bất cập cần nhanh
chóng khắc phục. ( 9. Tr 98)
Với quan điểm hỗ trợ DN theo chiều sâu, hoạt động trợ giúp đào tạo cho
DNNVV chỉ nhằm hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, chứ không phải cung
cấp trực tiếp nguồn nhân lực cho DN
Tóm lại Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL trên địa bàn Thành phố Hà
Nội do Trung tâm hỗ trợ DNNVV của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội được thực
hiện dưới sự chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội và sự hướng dẫn của Bộ kế

7



8


chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số
lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến
dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở Việt Nam theo
Nghị định 56/2009/NĐ-CP doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” [11, điều 3], cụ thể như sau:
Quy mô

Doanh
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
nghiệp
siêu nhỏ
Khu vực
Số lao
Tổng
Số lao
Tổng nguồn Số lao động
động
nguồn vốn
động
vốn

DNNVV:
- Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về
trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

9


- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/03/2011 v.v
Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
- Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/08/2014 v.v
Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Theo đó, công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với DNNVV được thực hiện,
chịu sự quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo Điều 13 Thông tư liên tịch số
05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 Hướng dẫn trợ giúp đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện:
Thứ nhất: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp.
Thứ hai: Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa của các Bộ, ngành và địa phương được lồng ghép vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của các Bộ, ngành và địa phương.
Thứ ba: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp nhu cầu trợ giúp đào tạo
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở để Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn
kinh phí hỗ trợ trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương.
[20, điều 13].
1.1.4. Mục đích của Công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội
Đào tạo, bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mục đích nâng cao tay

bồi dưỡng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.Theo hình thức này cán bộ làm công tác
quản lý phải đánh giá tình hình triển khai khóa học đúng thời gian, đúng đối tượng,
phương pháp giảng dạy của giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
khóa đào tạo. Kết thúc khóa đào tạo cán bộ quản lý phải kiểm tra chứng từ và tổng
hợp phiếu đánh giá, bài kiểm tra chất lượng dành cho học viên tham gia khóa học
để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của các
khóa đào tạo. Giúp Lãnh đạo có thể đưa ra các quyết sách đúng đắn và chính xác
cho những năm tiếp theo.

11


Tuy nhiên hình thức lựa chọn các cơ sở đào tạo cũng cần ký hợp đồng đào
tạo, bồi dưỡng với các đơn vị được giao làm đầu mối làm công tác quản lý chương
trình theo quy định tại Điều 9 Thông tư 04/TTLT-BKHĐT-BTC, đồng thời các đơn
vị được giao làm đầu mối phải cử cán bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức các khóa
đào tạo. Đối với các cơ sở đào tạo trực tiếp tổ chức khoá đào tạo, không được thuê
hoặc giao lại cho cơ sở đào tạo khác thực hiện.
1.2.1 Hình thức đào tạo đối với cán bộ quản lý chương trình
Là những người trực tiếp tham gia quản lý , giám sát chương trình đào tạo
bồi dưỡng cho DNNVV. Họ sẽ được đào tạo về cách quan sát, tìm ra những hạn
chế, nguyên nhân, kết quả đạt được trong quá trình làm công tác hỗ trợ để từ đó đưa
ra những nhận xét chính xác giúp cho lãnh đạo thành phố trong việc triển khai
chương trình hỗ trợ các DNNVV.
Qua các khóa bồi dưỡng, đào tạo cho DNNVV, Cán bộ quản lý giúp lãnh
đạo Thành phố đưa ra được các quyết định sát thực tế về nhu cầu, mong muốn của
các doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo, hiểu được những khó khăn mà các
DNNVV đang phải đối mặt như bất cập về trình độ quản lý và chất lượng nguồn lao
động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cả
những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người

hỏi lẫn nhau.
1.2.3. Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Hoạt động của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho NNL trong
các DNNVV có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung, cũng như các
doanh nghiệp, tổ chức, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Thành phố Hà Nội
nói riêng.
Sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong hai thập kỷ trở lại
đây đã đưa xã hội loài người bước sang một trang mới với những thành tựu quan
trọng có tính chất đột phá trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Việc đẩy
nhanh ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào trong sản xuất đã làm
thay đổi cơ cấu kinh tế của nhiều nước, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện, nhiều ngành nghề cũ mất đi.

13


Trong điều kiện đó, chỉ có lực lượng lao động linh hoạt, có kỹ năng cao mới có khả
năng đáp ứng được nhu cầu phát triển của sản xuất và quản lý. Cùng với sự phát
triển của khoa học công nghệ là xu hướng toàn cầu hoá, các quốc gia trên thế giới
đã xây dựng chiến lược hội nhập với khu vực và quốc tế đồng thời phải giữ vững
chủ quyền và bản sắc của mình. Trong bối cảnh đó, đảm bảo quyền và lợi ích của
các DNNVV là một mục tiêu quan trọng mà mọi quốc gia đã hướng tới. Vai trò của
các DNNVV được đảm bảo khi Nhà nước có được một hệ thống pháp luật đầy đủ,
đồng bộ, minh bạch; có được bộ máy quản lý Nhà nước tiên tiến và có được số
lượng DNNVV lớn mạnh. Vì vậy, nguồn nhân lực đã trở thành một vũ khí cạnh
tranh quan trọng của mỗi quốc gia. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã trở
thành một cuộc đua giữa các nước, đặc biệt là các nước phát triển.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực không chỉ khắc phục những hụt hẫng về
năng lực công tác của các cán bộ trong các DNNVV mà còn liên quan đến việc xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status