LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp
đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, tháng 11 năm 2012
Người cam đoan
Trần Anh Hùng
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh
nghiệm trong công tác thực tiễn cũng như sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô
giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS. Phan Thị Minh Lý là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục thuế
thành phố Huế; phòng thống kê thành phố Huế và các doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Huế đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, quý cô
giáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
phân tích nhân tố và phương pháp hồi quy.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; đánh gía
thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNVV trên địa bàn thành phố
Huế, trong đó đi sâu vào việc xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thuế GTGT.
Luận văn đã kiến nghị, đồng thời đề xuất những giải pháp mang tính vi mô,
có tính cấp bách nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa
CB:
Cán bộ
CBCC:
Cán bộ công chức
CQT:
Cơ quan thuế
CTCP:
HĐND:
Hội đồng nhân dân
HHDV:
Hàng hóa dịch vụ
HTX:
Hợp tác xã
HTKK:
Hỗ trợ kê khai
KBNN:
Kho bạc nhà nước
KHĐT
Kế hoạch đầu tư
KK-KTT-TH:
Kê khai- kế toán thuế- tin học
NNT:
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên
Trang
Trang
Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế............................42
giai đoạn 2009 – 2011..................................................................................................42
Bảng 2.2: Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Huế....................................43
giai đoạn 2009 – 2011..................................................................................................43
Bảng 2.3: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế (cấp MST) và kê khai thuế tại Chi cục
thuế thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011................................................44
Bảng 2.4: Tình hình nộp thuế GTGT của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố
Huế giai đoạn 2009-2011..........................................................................45
Bảng 2.5: Kết quả công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT giai đoạn 2009-2011.................46
Bảng 2.6: Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011..............46
Bảng 2.7: Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế..............48
giai đoạn 2009-2011.....................................................................................................48
Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở DN giai đoạn 2009-2011................48
Bảng 2.9: Tình hình nợ thuế GTGT của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2009-2011
.................................................................................................................50
Bảng 2.10: Thông tin mẫu khảo sát về CBCC thuế.......................................................53
Bảng 2.11: Thông tin mẫu khảo sát về các DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế.54
Bảng 2.12: Đánh giá chung của DN và CBCC về công tác quản lý thuế GTGT............58
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác đăng ký,...............60
kê khai, nộp thuế..........................................................................................................60
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền.........61
Trang
Trang
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý thuế theo chức năng.........................................................23
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Huế...............................................38
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................i
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,
chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp đỡ
cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.......................................i
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc....................................................................................................i
Huế, tháng 11 năm 2012..................................................................................................i
Người cam đoan.............................................................................................................i
Trần Anh Hùng..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ii
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh nghiệm trong
công tác thực tiễn cũng như sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.......................ii
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trường
Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS. Phan Thị Minh Lý là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn...............................................ii
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục thuế thành phố
Huế; phòng thống kê thành phố Huế và các doanh nghiệp trên địa bàn thành
DN: Doanh nghiệp.......................................................................................................iv
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................................................................iv
GDP: (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội...........................................iv
GTGT: Gía trị gia tăng.................................................................................................iv
HĐND: Hội đồng nhân dân..........................................................................................iv
HHDV: Hàng hóa dịch vụ............................................................................................iv
HTX: Hợp tác xã..........................................................................................................iv
ix
HTKK: Hỗ trợ kê khai..................................................................................................iv
KBNN: Kho bạc nhà nước...........................................................................................iv
KHĐT Kế hoạch đầu tư................................................................................................iv
KK-KTT-TH: Kê khai- kế toán thuế- tin học................................................................iv
NNT: Người nộp thuế..................................................................................................iv
NSNN: Ngân sách nhà nước.........................................................................................iv
QLN-CCNT: Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế............................................................iv
QLN: Quản lý nợ.........................................................................................................iv
QLT: Quản lý thuế.......................................................................................................iv
SXKD: Sản xuất kinh doanh.........................................................................................iv
TTHT: Tuyên truyền hỗ trợ..........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ..........................................................................................vii
MỤC LỤC viii
PHẦN I.
1
MỞ ĐẦU 1
Trình độ học vấn..........................................................................................................52
Cán bộ có bằng đại học là 40 người chiếm 48,2% , cao đẳng là 10 người chiếm 12%,
trung cấp là 30 người chiếm 36,1% và sau đại học chiếm 3.7% với 3 người.
.................................................................................................................52
Bộ phận công tác..........................................................................................................52
Chúng tôi tiến hành khảo sát cán bộ của văn phòng Chi cục với 100 phiếu, tuy nhiên có
17 phiếu không phản hồi hoặc có phản hồi nhưng không hợp lệ. Trong 83
phiếu hợp lệ bao gồm: 30 cán bộ ở bộ phận kiểm tra, 5 cán bộ ở bộ phận
Tuyên truyền - hỗ trợ NNT, 15 cán bộ ở bộ phận Kê khai - kế toán thuế &
Tin học, 7 cán bộ ở bộ phận Quản lý thu nợ & cưỡng chế nợ. Những bộ
phận này là những bộ phận chức năng có tác động lớn đến công tác quản lý
thuế và còn lại 26 cán bộ ở các bộ phận khác............................................52
Số năm công tác...........................................................................................................53
Đa số cán bộ ở Chi cục đã công tác ở đây khá lâu, với 13 CB công tác trên 15 năm, 40
cán bộ công tác từ 10 đến 15 năm, 20 cán bộ công tác từ 5 đến 10 năm và
công tác dưới 5 năm có 10 cán bộ. Nhìn chung số năm công tác cũng ảnh
hưởng khá lớn đến chuyên môn nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm trong việc
giải quyết các sự vụ, sự việc phát sinh hàng ngày ở cơ quan thuế..............53
2.4.3.2. Thông tin về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế............53
Loại hình
53
Phần lớn DN được khảo sát thuộc loại hình DNTN chiếm 56% vơi 70 DN đây là loại
hình kinh doanh chủ yếu trên địa bàn thành phố Huế, công ty TNHH có 40
xi
chiếm 32%, công ty CP là 10 chiếm 8% và cuối cùng là Hợp tác xã chiếm
chính sách thuế và biến phụ thuộc là đánh giá sự phù hợp của công tác quản
lý thuế GTGT. Mô hình hồi quy có dạng:.................................................76
2.6. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ..................................................................................80
2.6.1. Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế....................................................................80
Theo quy định hiện nay việc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh do phòng đăng ký kinh
doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư tỉnh cấp, còn cấp mã số thuế do Cục thuế
tỉnh cấp, chưa phân cấp cho Chi cục thuế cấp mã số thuế, cho nên gây khó
khăn trong công tác quản lý các DN mới thành lập....................................80
2.6.2. Công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế.....................................................80
2.6.3. Công tác kiểm tra, hoàn thuế GTGT....................................................................81
2.6.4. Công tác quản lý nợ thuế.....................................................................................82
2.6.5. Công tác thủ tục, chính sách thuế........................................................................82
Hệ thống pháp luật ban hành chưa được thống nhất giữa các cơ quan, ban ngành còn
nhiều bất cập, thiếu tính cụ thể gây khó khăn, trở ngại trong quá trình triển
khai ứng dụng luật cho các doanh nghiệp, cũng như đảm bảo tính trung lập
của thuế....................................................................................................82
Như việc qui định cùng 1 lúc nhiều mức thuế suất đã tạo ra sự không công bằng giữa các
hàng hóa, dịch vụ thuộc các mức thuế suất khác nhau. Hơn nữa, việc qui
định này lại dựa trên công dụng của hàng hóa hoặc nguyên vật liệu trong kết
cấu nên rất khó xác định thuế suất đối với từng mặt hàng. Trên thực tế, cơ
quan thuế và doanh nghiệp nhiều khi cũng không xác định được hàng hóa
chịu mức thuế suất là bao nhiêu (5% hay 10%). Ngoài ra việc thay đổi
chính sách thuế trong thời gian ngắn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến DN
cũng như cán bộ công chức thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. 82
CHƯƠNG 3.................................................................................................................84
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
cần kiểm tra tính chính xác của thông tin mà DN đăng ký như địa chỉ, vốn
đăng ký, ngành nghề kinh doanh,…trước khi cấp giấy phép kinh doanh, mã
số thuế......................................................................................................91
Khảo sát cho thấy rằng, rất nhiều DN cho rằng việc thay đổi các chính sách thuế nói
xiv
chung và chính sách thuế GTGT nói riêng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản
xuất kinh của doanh nghiệp và họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc cập
nhật chính sách mới. Do vậy trong thời gian tới, Nhà nước cần ổn định các
chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN yên tâm kinh doanh sản
xuất và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình.............................................91
PHẦN III
91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................92
1. KẾT LUẬN..............................................................................................................92
xv
PHẦN I.
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ ngân sách
nhà nước, theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao một phần bắt buộc
của cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự
hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì
nộp thuế tại Chi cục thuế thành phố Huế nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa để tăng nguồn
thu cho NSNN.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy trình của Tổng cục Thuế.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố
Huế trong thời gian đến.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chi cục thuế thành phố Huế và các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kê
khai, nộp thuế GTGT trên địa bàn Thành phố.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Huế.
3.3. Phạm vi không gian
Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.4. Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp chung
Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trình
2
đổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa
- Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành
trên máy tính theo các phần mềm Microsoft Excel, SPSS...
4.4. Phương pháp phân tích
- Phương pháp kiểm định sự bằng nhau của hai giá trị trung bình để so sánh
có sự khác biệt ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng được khảo sát về nội dung
chính sách thuế và công tác quản lý thuế.
- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương
pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng công tác quản lý
thuế GTGT của Chi cục thuế thành phố Huế.
- Phương pháp phân tích các nhân tố và phương pháp hồi quy để xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT.
4.5. Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo
Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như đánh giá thực trạng quản lý thuế đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế, tác giả đã thu thập ý
kiến của các đồng chí lãnh đạo Chi cục thuế thành phố Huế và giám đốc một số
doanh nghiệp để đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đề
xuất giải pháp có sức thuyết phục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địa
bàn nghiên cứu.
4
PHẦN II.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ
VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ
thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước xét theo khía cạnh luật
pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu
và thời hạn nhất định.
Có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay
như sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối
khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu công cộng.
1.1.2. Đặc điểm của thuế
Thứ nhất : Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là
một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật
đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi
thị trường. Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên của
thuế trong nền kinh tế thị trường và thuế trong các nền kinh tế khác. Chính sự phát triển
của hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việc
bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi
những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ thuế.
Thứ hai, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia.Trong các
quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt
buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước. Các tổ chức kinh tế và
6
công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực
tối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổ
1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
1.1.3.1. Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho Ngân sách Nhà Nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội
bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại các thu
nhập theo đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Đặc biệt trong tình hình
hiện nay, nguồn thu từ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chịu sức ép của
quan hệ “mua bán sòng phẳng”,“có vay, có trả”, thuế phải là công cụ quan trọng
góp phần tích cực giảm bội chi Ngân sách, giảm lạm phát, ổn định kinh tế - xã hội,
chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển đất nước lâu dài. Thuế phải trở
thành nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của nền tài chính quốc gia lành mạnh. Với
nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các
thành phần kinh tế. Thuế phải bao quát được hầu hết các hoạt động kinh doanh, các
nguồn thu nhập trong xã hội …[9].
Mục tiêu của Quốc hội đề ra trong những năm tới là động viên về thuế chiếm
khoảng 20 đến 25% GDP và ổn định mức đóng góp về thuế. Mức động viên trên
đây là phù hợp với khả năng kinh tế, phù hợp với sức đóng góp của nhân dân, bảo
đảm phần lớn các nhu cầu chi tiêu của Ngân sách nhà nước, nguồn vốn để xây dựng
cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế theo hướng có lợi cho đất nước. Nhà nước ta luôn
coi thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân sách nhà nước[1].
1.1.3.2. Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô
Thông qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các sắc thuế,
việc xác định hợp lý người nộp thuế, đối tượng đánh thuế, thuế suất, chế độ miễn
giảm, phương pháp quản lý thuế dựa trên cơ sở hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác,
thuế là công cụ điều tiết đối với thu nhập của các tầng lớp xã hội thể hiện trên hai
mặt: khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn có hiệu
quả; đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất,
hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí. Thuế còn khuyến khích
việc bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khích các cơ sở kinh doanh thuộc
doanh, hoặc phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện
pháp tháo gỡ. Như vậy, do công tác quản lý thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm
soát toàn diện các mặt hàng, hoạt động của các cơ sở kinh tế đảm bảo thực hiện tốt
quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội[19].
9
1.1.4. Chính sách thuế và phân loại thuế
1.1.4.1. Khái niệm
Chính sách thuế là tổng hòa phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thuế
và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định [35].
Chính sách thuế thể hiện đường lối và phương hướng động viên thu nhập dưới
hình thức thuế trong nền kinh tế quốc dân. Chính sách thuế được thực hiện bằng
cách thiết lập các văn bản pháp luật trong lĩnh vực nộp thuế, ban hành các loại thuế
và các ưu đãi về thuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định. Điều dó có nghĩa là
chính sách thuế được thực hiện bằng cách thiết lập hệ thống thuế, cải cách thuế và
củng cố hệ thống thuế.
Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có
mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước
trong từng thời kỳ[35].
1.1.4.2. Phân loại thuế
Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật
thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ
thống thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác
nhau, gọi là phân loại thuế.
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế
thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Tuỳ thuộc vào mục
tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung
các Luật thuế có khác nhau. Cũng tuỳ thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông