BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HUỆ
HÀ NỘI – NĂM 2015
i
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU…
1. Tính cấp thiết của để tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài…
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……
4. Phương pháp nghiên cứu
8
1.2. Mục đích và vai trò Công tác hỗ trợ đào tạo bồi
dưỡng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và
vừa
ii
1.2.1 Đối với cán bộ quản lý
1.2.2 Đối với nguồn nhân lực doanh nghiệp
1.2.3. Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng
1.3. Các hình thức trong công tác hỗ trợ đào tạo, bồi
9
10
11
12
dưỡng nguồn nhân lực
1.4 Các tiêu chi đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo, bồi 14
dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa
1.5 Nội dung đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng 17
nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.6 Kinh nghiệm quốc tế về công tác hỗ trợ, bồi dưỡng 19
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.6.1 Kinh nghiệm của Liên bang Hoa Kỳ
1.6.2. Kinh nghiêm của Cộng hòa Liên bang Đức
1.6.3. Kinh nghiệm của Cộng Hòa Pháp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ
nguồn nhân lực cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Hà Nội
2.2.1. Vấn đề đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp
2.2.2. Nội dung các chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến 45
thức cho doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế
2.2.3. quy định và thực trạng giải đáp các vấn đề liên quan
47
đến doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều bất cập
2.2.4. Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 48
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.5. Về chương trình đào tạo
2.2.6.Về chi phí cho các khóa đào tạo
2.2.7.
Về đối tượng học viên
49
50
51
2.2.8.
Về cơ sở vật chất
52
2.3. Đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn 53
nhân lực thời gian cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.3.1 Một số kết quả đạt được
2.3.2 Một số tồn tại đặt ra cho việc đổi mới công tác hỗ trợ
71
73
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội
3.2.1 Giải pháp về hệ thống đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân 73
lực…………..
3.2.2 Giải pháp về khung pháp lý đối với công tác hỗ trợ 74
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
3.2.3 Giải pháp về nội dung, chương trình đào tạo bồi 78
dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.4 Giải pháp về phương pháp hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng 83
nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.5 Giải pháp đẩy mạnh hợp tác đào tạo bồi dưỡng nguồn 86
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.3 Khuyến nghị
88
3.3.1 Đối với nhà nước và các bộ ngành
3.3.2 Đối với UBND Thành phố Hà Nội
KẾT LUẬN
90
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
94
96
Đô la Mỹ
Ủy ban nhân dân
Hỗ trợ đào tạo
Sản xuất kinh doanh
Doanh thu
Doanh nghiệp nhà nước
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai
Trang
26
đoạn 2011-2014
27
Bảng 2.2: Phân loại DN tại Việt Nam theo Nghị định số
56/2009/NĐ-CP
Bảng 2.3: Số DN đang hoạt động theo tiêu chí lao động và 29
vốn giai đoạn 2011-2014
Bảng 2. 4: Một số chỉ tiêu tài chính của khu vực DNNVV
34
Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 2. 5: Một số chỉ tiêu tài chính của khu vực DNNVV
35
nghiệp
Bảng 2.15: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh
55
nghiệp
Bảng 2.16 : Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào 61
tạo khởi sự doanh nghiệp
Bảng 2.17 : Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào 61
tạo quản trị doanh nghiệp
Bảng 2.18 : Kết quả đánh giá về phương thức đánh giá mức 64
độ hài lòng của người được đào tạo khóa học khởi sự doanh
nghiệp và quản trị doanh nghiệp
Bảng 2.19: kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết 65
quả học tập của người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp
và quản trị doanh nghiệp
Bảng 3.1. So sánh khái niệm nhu cầu và mong muốn
77
đào tạo
Bảng 3.2. So sánh giữa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 80
NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Bảng 1.1: Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 1.2: Mẫu câu hỏi đánh giá chất lượng khóa đào tạo
96
96
Bảng 1.3: Mẫu Báo cáo đánh giá khóa đào tạo quản trị
35
ix
39
ngoài NN
Hình 2.3 : Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần
khu vực DNNVV của TP
x
40
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là một nội dung quan
trọng trong phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực và là chủ đề được nhiều học giả trên Thế giới dành thời
gian nghiên cứu. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các
DNNVV giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh và khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững trên thị trường
trong nước và Thế giới. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Thế giới
biến đổi không ngừng, xu hướng hội nhập kinh tế ngày càng sâu
rộng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay
gắt và khốc liệt, những yêu cầu và thách thức đặt ra đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khiến cho công tác hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cán bộ trong
nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với một phần kinh phí
được ngân sách Thành phố hỗ trợ, sẽ làm cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa hoạt động có hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần làm giảm tỷ
lệ thất nghiệp (một trong những nguyên nhân gây ra tệ nạn xã hội)
và thu hẹp khoảng cách tài chính giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với
doanh nghiệp lớn; đồng thời là điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ
2
và vừa chuyển thành các doanh nghiệp lớn trong tương lai. Do đó,
việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL để trợ giúp cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa vượt qua những khó khăn, hướng tới tăng
trưởng, thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về marketting,
bán hàng, các kỹ năng trong quản trị kinh doanh... là rất cần thiết.
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nâng cao được nhận thức trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, nâng cao trình độ, năng lực quản lý, nâng cao trình độ tay
nghề, kiến thức... tạo ra sức cạnh tranh của sản phẩm và sức cạnh
tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội so với các tỉnh, thành
khác trong cả nước, từ đó mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh
có hiệu quả. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội tích luỹ tài
chính, đây là cơ sở cho tăng trưởng nền kinh tế nói chung và cơ hội
thay đổi công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng luận cứ khoa
học về Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL trong các DNNVV
trên địa bàn Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh
tế quốc tế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao
chất lượng đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV tại Hà Nội.
nghiệp;
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp Nhà nước;
4
- Các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể.
b. Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ các các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành
phố Hà Nội tham gia chương trình trợ giúp đào tạo tập trung vào 2
mức độ: (i) Đào tạo quản lý ( các nhà quản lý và các chủ doanh
nghiệp nhỏ và vừa), (ii) Đào tạo nhân viên ( các bộ phận kế toán,
bán hàng, cán bộ chuyên môn…)
4. Phương pháp nghiên cứu
* Dữ liệu được thu thập từ các nguồn:
- Sách, giáo trình .
- Các công trình khoa học gồm báo cáo lý luận, luận văn…
- Các báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin trên Internet
- Các văn bản pháp luật như Luật doanh nghiệp năm 2000 và 2005
- Các khảo sát, báo cáo hàng năm về DNNVV
- Dữ liệu trên Tổng cục Thống kê và trên Cục phát triển doanh
nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà
Nội
- Các nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị của chính phủ, Ủy ban
nhân dân Thành phố Hà Nội về chính sách phát triển DNNVV.
- Các Tài liệu khác
* Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Cải cách thủ tục hành chính, luật pháp đối với các DNNVV;
+ Cải cách hệ thống thuế hỗ trợ DNNVV trong sản xuất kinh doanh;
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo các kỹ năng, năng lực, quản lý
cho các DNNVV;
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho
các cơ quan liên quan và các DNNVV.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở bài và kết luận đề tài bao gồm:
Chương 1: Lý luận cơ bản và thực tiễn về công tác hỗ trợ đào
tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Chương 3: Giải pháp đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN
7
NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1 Cơ sở lý luận của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng Nguồn nhân lực
thức kỹ năng nghề nghiệp một cách thường xuyên, quá trình tăng
cường năng lực nói chung trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã được
đào tạo. Thông thường trong hoạt động kinh doanh, bồi dưỡng có
nhiệm vụ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹ
năng, thái độ cho cán bộ, để thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn nhiệm
vụ được giao. Về thời gian, việc bồi dưỡng thường ngắn hơn, có thể
vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng, và về bằng cấp thì bồi dưỡng
không có bằng cấp, chỉ có chứng chỉ, chứng nhận đã học qua khóa
bồi dưỡng.
Như vậy, khái niệm đào tạo và bồi dưỡng rất gần nhau, trong đa
số các trường hợp người ta thường dùng đào tạo để chỉ việc bồi
dưỡng, nó khác với bồi dưỡng ở chỗ đào tạo chỉ quá trình trang bị
những kiến thức, kỹ năng mới mà trước đó người cán bộ doanh
nghiệp chưa được đào tạo. Trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhiều người cho rằng đào tạo
là việc trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, còn bồi dưỡng là
việc tiếp tục trang bị kiến thức, kỹ năng để cán bộ doanh nghiệp làm
việc tốt hơn, hiệu quả hơn trong môi trường luôn thay đổi. Như vậy
9
bồi dưỡng phải diễn ra sau quá trình đào tạo. Việc tách bạch khái
niệm đào tạo và bồi dưỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho việc phân tích
cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng. Thực tế,
xét theo khung cảnh đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các
DNNVV thì trong đào tạo đã bao hàm việc bồi dưỡng.
Tóm lại đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có ý nghĩa vô
cùng to lớn đối với xã hội, nhờ có hoạt động này mà người lao động
không những nâng cao được tay nghề mà còn tăng sự hiểu biết về
pháp luật. Đẩy mạnh sự hợp tác và phát triển trong đoàn thể và góp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh
nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể
chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu
nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí
của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số
lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có
từ 50 đến 300 lao động. Ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐCP doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
11
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
1.2. Mục đích và vai trò Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đào tạo, bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mục đích
nâng cao tay nghề và kỹ năng cho người lao động đối với công việc
hiện hành hay trước mắt. Mục đích của công tác đào tạo là nhằm
chuẩn bị cho người lao động theo kịp với sự thay đổi của thị trường,
nâng cao kỹ năng, tư duy quản lý đến cải thiện hiệu quả sản xuất,
tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường. Mục đích cuối cùng của
công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là đạt
được hiệu quả cao nhất về tổ chức vì vậy đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực liên quan chặt chẽ đến quá trình phát triển tổ chức và
những mục tiêu của phát triển tổ chức.
1.2.2 Đối với nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
NNL là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt
động trong tổ chức đều chịu sự tác động của nhân tố này. Tùy từng
hoạt động mà NNL ảnh hưởng nhiều hay ít, đối với công tác hỗ trợ
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì yếu tố NNL ảnh hưởng mạnh mẽ
và là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của một doanh
nghiệp đang hoạt động trên thị trường.
Đào tạo giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đáp ứng
các nhu cầu của doanh nghiệp bằng cách cải tiến năng lực của đội
13
ngũ nhân viên và giúp họ cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới,
cải thiện kiến thức kỹ thuật về công nghệ mới cho nhân viên, tạo lên
thái độ làm việc đúng đắn, trung thành với tổ chức. Phát huy tính
chủ động và tinh thần trách nhiệm của nhân viên. Đào tạo còn giúp
tổ chức thấy được sự thay đổi, xây dựng và củng cố nền văn hóa
trong doanh nghiệp, định hướng công việc mới cho nhân viên, giúp
nhân viên có cơ hội thăng tiến, thỏa mãn nhu cầu phát triển của
nhân viên và của tổ chức.
Vì thế đào tạo là công cụ phục vụ mục đích phát triển cho
doanh nghiệp và là công cụ tốt nhất cho người lao động thích nghi
với công việc hiện tại và thích nghi tốt hơn với công việc mới. Đào
tạo cũng đem lại sự phát triển vững mạnh, trường tồn cho doanh
nghiệp, cho xã hội và tạo cơ hội cho người lao động tìm kiếm việc
làm ở các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng hơn.
1.2.3. Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
Hoạt động của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc để
NNL trong các DNNVV đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường
năng lực công tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị
trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn trong tương lai.
15