Tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN THỦY

TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN THỦY

TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. MAI NGỌC CƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DNN&V ................................ 5
1.1. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. .............. 5
1.1.2. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................. 7
1.1.3. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc, quy trình, và tầm quan trọng
của công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .............. 16
1.2. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế Giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ............................................................................................ 26
1.2.1. Nội dung công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .......... 26
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ............................................................................................ 31
1.3. Kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ở một số
huyện và bài học cho huyện Tam Đảo ............................................................. 37
1.3.1. Kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ở một
số huyện ............................................................................................................ 37
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm từ công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
DNN&V ở một số huyện nghiên cứu có khả năng vận dụng cho huyện
Tam Đảo ........................................................................................................... 39

3.2.3. Thành tựu và hạn chế của công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
DNN&V trên địa bàn huyện Tam Đảo ............................................................. 73


v
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với DNN&V ..................................................................................................... 75
3.3.1. Về môi trường luật pháp và cơ chế chinh sách thuế GTGT đối với
DNN&V ........................................................................................................... 75
3.3.2. Về công tác tổ chức quản lý kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V của
chi cục thuế Tam đảo........................................................................................ 78
3.3.3. Về công tác phối hợp trong kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V trên
địa bàn .............................................................................................................. 81
3.3.4. Về năng lực và ý thức chấp hành công tác kiểm tra thuế GTGT của các
DNN&V ........................................................................................................... 84
3.3.5. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tam Đảo trong thực
hiện công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V ....................................... 87
Chương 4. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC ........................................................................................ 89
4.1. Quan điểm và phương hướng tăng cường công tác kiểm tra thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi cục thuế huyện Tam Đảo........ 89
4.1.1. Quan điểm tăng cường công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi cục thuế huyện Tam Đảo ............................ 89
4.1.2. Phương hướng tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo .............................................. 91
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo ...................... 94
4.2.1. Giải pháp tăng cường công tác tổ chức quản lý của chi cục thuế Tam


DNN&V

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GTGT

Giá trị gia tăng

KT-XH

Kinh tế xã hội

NNT

Người nộp Thuế

NSNN

Ngân sách Nhà Nước

SX - KD

Sản xuất kinh doanh

TCT

Tổng cục Thuế

UBND


Tình hình thu thuế GTGT theo quy mô doanh nghiệp ........................ 53

Bảng 3.6.

Cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Tam Đảo 31/12/2016............ 58

Bảng 3.7.

Tình hình thực hiện số thu NSNN giai đoạn 2014 - 2016 .................. 59

Bảng 3.8.

Tình hình thực hiến kế hoạch kiểm tra thuế GTGT năm 2014-2016 .......... 64

Bảng 3.9.

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế
của Chi cục Thuế huyện Tam Đảo giai đoạn 2014-2016 .................... 65

Bảng 3.10.

Đánh giá mức độ tác động và hiệu quả của công tác kiểm tra
thuế GTGT đối với DNN&V .............................................................. 66

Bảng 3.11.

Đánh giá mức độ đáp ứng các mục tiêu của công tác kiểm tra
thuế GTGT đối với DNN&V .............................................................. 68


ix
Bảng 3.18.

Đánh giá về công tác tổ chức quản lý kiểm tra thuế GTGT đối
với DNN&V của chi cục thuế Tam đảo .............................................. 79

Bảng 3.19.

Đánh giá về công tác phối hợp trong kiểm tra thuế GTGT đối với
DNN&V của chi cục thuế Tam đảo .................................................... 82

Bảng 3.20.

Đánh giá về năng lực và ý thức chấp hành kiểm tra thuế GTGT
của các DNN&V ................................................................................. 84

Bảng 3.21.

Đánh giá về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
huyện Tam Đảo trong thực hiện công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với DNN&V .................................................................................. 87

Bảng 4.1.

Thứ tự ưu tiên cho việc hoàn thiện các nội dung của công tác
kiểm tra thuế GTGT của DNN&V trên địa bàn những năm tới ......... 91

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.


chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế.
Luật quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 1-7-2007, Luật Quản lý thuế được
coi như một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý thu nộp ngân sách khi
nó điều chỉnh thống nhất về mặt thủ tục đối với toàn bộ các loại thuế từ thuế nội


2
địa đến thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước (NSNN). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ
ràng và minh bạch giúp thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế (NNT). Cơ quan thuế chuyển
sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế,
giám sát quyết toán thu nộp thuế vào NSNN. Như vậy, có thể thấy hoạt động
kiểm tra thuế được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công
tác quản lý thuế, đảm bảo thực hiện thành công cơ chế quản lý thuế mới và nâng
cao hiệu quả quản lý thuế.
Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, Chi cục Thuế huyện Tam
Đảo là một bộ phận trong hệ thống thu thuế của hệ thống thuế Nhà nước. Trong
những năm qua, Chi cục luôn đề cao công tác kiểm tra thuế để đảm bảo thực hiện
đúng nguyên tắc thu đúng, thu đủ, tránh thất thoát thuế,... Hoạt động kiểm tra thuế
tại Chi cục đã đạt được nhiều kết quả khả quan, qua đó góp phần vào việc hoàn
thành nhiệm vụ chung của Chi cục. Tuy nhiên, do sự thay đổi hàng ngày của kinh tế
- xã hội, người nộp thuế cũng có những phát triển hơn, tinh vi hơn, nhiều hoạt động
trốn thuế, lợi dụng chính sách thuế đã được thực hiện. Do đó, công tác kiểm tra thuế
phải được thực hiện liên tục, thường xuyên và phải liên tục tăng cường nhằm thực
hiện nghiêm túc kỉ cương pháp luật về thuế. Là một cán bộ thuộc Chi cục thuế
huyện Tam Đảo, nhận thức được tầm quan trọng của kiểm tra thuế nên tác giả lựa
chọn đề tài: “Tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” là có ý nghĩa cấp bách
cả về lý luận và thực tiễn.

- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập số
liệu từ năm 2014 đến năm 2016.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích công tác kiểm tra thuế
GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời
gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
GTGT trên huyện Tam Đảo có hiệu quả trong thời gian tới.
4. Những đóng góp của đề tài
Về lý luận, đã góp phần hệ thống hóa có bổ sung các vấn đề lý luận và thực
tiễn liên quan đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNN&V, đưa ra dựng


4
khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các nội dung về công tác kiểm tra thuế GTGT
từ xây dưng kế hoạch công tác kiểm tra; tổ chức thực hiện công tác kiểm tra; tổng
kết đánh giá công tác kiểm tra; và các nhân tố ảnh hưởng có liên quan đến điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội; môi trường luật pháp, cơ chế chính sách; công tác tổ chức
quản lý của cơ quan thuế; sự phối hợp giữa các cơ quan trên địa bàn; năng lực và ý
thức chấp hành của NNT.
Về thực tiễn, đã phân tích đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, chỉ ra những kết quả
đạt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của những yếu kém đó.Từ đó, đã
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu & Kết luận, đề tài được trình bày thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn

Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm
2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009&Luật số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.:
1


6
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô

Doanh
nghiệp siêu

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

nhỏ
Khu vực

Số

Tổng


trở xuống

I. Nông, lâm
nghiệp &
thủy sản
II. Công
nghiệp & xây
dựng

Số

Tổng

Số

lao động nguồn vốn

lao động

Từ trên 10 Từ trên 20

Từ trên 200

người đến tỷ đồng đến người đến 300
200 người 100 tỷ đồng

người

Từ trên 10 Từ trên 20


- Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản
lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp phần tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.


7
- Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn
trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này.
Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm tích cực trên thì các DNNVV vẫn còn
tồn tại một số hạn chế:
- Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ xung dể
thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc
hậu. Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần các
doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp.
- Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn
chế. Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những
kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh
nghiệm và thực tiễn là chủ yếu.
1.1.2. Thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (VAT - viết tắt của Value Added Tax) là một dạng thuế
bán hàng. Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand, Singapore thì
thuế này được gọi là “Goods and services tax” (GST), nghĩa là thuế hàng hóa và
dịch vụ; còn tại Nhật Bản thì nó được biết đến dưới tên gọi “thuế tiêu thụ”. VAT là
một loại thuế gián thu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể
đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh nghiệp. Do VAT có mục đích là một
khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên hàng xuất khẩu (theo định nghĩa này thì
người tiêu dùng ở nước ngoài) thường không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác,
VAT đối với người xuất khẩu được hoàn lại.2

tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có công thức hoá học là NaCl.
- Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế:
+ Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;
các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các
dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân,
để phù hợp với Luật kinh doanh bảo hiểm và khuyến khích ngư dân bám biển.
+ Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam,
để góp phần thực hiện đề án thành lập Công ty quản lý tài sản Việt Nam - VAMC
(Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ) nhằm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng
Việt Nam. Các khoản nợ xấu được VAMC tập trung xử lý là nợ xấu có tài sản đảm

tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luâ ̣t thuế giá tri ̣ gia tăng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.


9
bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai dưới các hình
thức như cấp tín dụng, mua bán trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ.
+ Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học (Luật hiện hành đã quy định máy
móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế).
- Bỏ dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu
dân cư ở quy định về đối tượng không chịu thuế mà chuyển sang đối tượng chịu
thuế suất 10%, để xử lý vướng mắc trong thực tiễn thực hiện thời gian qua (trong
việc phân biệt giữa dịch vụ công cộng về vệ sinh thoát nước đường phố thuộc loại
dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước với dịch vụ vệ sinh thoát nước,
xử lý chất thải cho tổ chức, cá nhân khác; Có DN đã đầu tư lớn cho việc xử lý chất
thải, tái chế phế liệu mà sản phẩm đầu ra (phân vi sinh, sản phẩm tái chế từ nhựa,

vướng mắc trong thực tiễn thực hiện vừa qua (căn cứ theo tiêu chí bên nước ngoài
có hoặc không có cơ sở thường trú tại VN), tránh các trường hợp lách luật (cung
cấp dịch vụ cho nước ngoài nhưng thực tế dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam) cũng như
giải quyết được vướng mắc cho NNT (trong trường hợp dịch vụ được xuất khẩu và
được tiêu dùng ngoài Việt Nam nhưng không được xem là xuất khẩu theo quy định
hiện hành vì phía nước ngoài này có cơ sở thường trú tại Việt Nam).
- Bổ sung mức thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã
hội theo quy định của Luật nhà ở.
Thứ tư, về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT và phương pháp tính thuế:
* Ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có
đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Như vậy, từ ngày 01/01/2014 hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp
khấu trừ, kể cả trường hợp có doanh thu hàng năm trên 1 tỷ.
Đây là nội dung sửa đổi có tính chất căn bản của Luật thuế GTGT lần này
làm cho Luật thuế GTGT của Việt Nam theo đúng chuẩn mực của thông lệ quốc tế.
* Về phương pháp tính trực tiếp:
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: áp dụng duy nhất đối với
hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.


11
- Cách xác định: Số thuế phải nộp bằng (=) Giá trị gia tăng nhân (x) Thuế
suất thuế giá trị gia tăng.
Phương pháp tính theo tỷ lệ% nhân với doanh thu
- Đối tượng áp dụng:
+ DN, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ

quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
để phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. Luật sửa đổi quy định như trên
nhằm phù hợp và tương thích với quy định pháp luật về quản lý thuế đồng thời sẽ
đảm bảo quyền lợi và tạo thuận lợi cho DN.
- Bỏ quy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
để bảo đảm nhất quán với nguyên tắc chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tránh các trường hợp lợi
dụng, góp phần xử lý các vướng mắc trong hoàn thuế GTGT hiện nay.
Thứ sáu, về hoàn thuế GTGT:
- Bổ sung trường hợp hoàn thuế theo quý để phù hợp với sửa đổi về kỳ kê
khai thuế theo quý tại Luật quản lý thuế, theo đó trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc
đối tượng khai theo quý nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong
quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp sau bốn quý tính từ quý đầu tiên
phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
- Sửa đổi phương thức từ hoàn thuế trong 03 tháng liên tục có số thuế âm
sang khấu trừ vào các kỳ tiếp theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu
tiên nếu còn số thuế âm mới hoàn. Việc sửa đổi quy định này sẽ có tác dụng khắc
phục bất cập hiện nay, giảm khó khăn cho quỹ hoàn thuế, góp phần chống lợi dụng,
gian lận trong hoàn thuế đồng thời có tác dụng thúc đẩy DN sản xuất trong nước
đẩy nhanh việc đưa dự án vào hoạt động và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa,
trong khi đó các DN xuất khẩu vẫn được hoàn thuế như hiện nay.
- Sửa mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu đang quy
định là 200 triệu đồng thành 300 triệu đồng. Việc sửa đổi quy định này sẽ góp phần
bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và điều kiện, khả năng
quản lý hiện nay, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và
cơ quan thuế, giảm khối lượng hồ sơ hoàn thuế.



định và giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Người mua phải trả thêm tiền thuế


14
GTGT và tiền thuê này sẽ được tách riêng để khấu trừ khi tính thuế GTGT phải nộp
ở giai đoạn sau.
- Thuế GTGT được tính dự trên giá trị sản phẩm hàng hóa & dịch vụ chứ
không căn cứ vào hình thái hiện vật, cũng như công dụng của chúng.
- Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản phẩm có trải qua
bao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi. Đó chính là số
thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả.
- Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tùy thuộc vào GTGT ở khâu đó, vì
vậy thuế GTGT không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn
sản xuất, lưu thông, cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao. Xét về cơ bản, thuế
GTGT không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể, không gây phức tạp
trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề, có thuế suất chênh lệch nhau
nhiều, không khuyến khích việc hội nhập doanh nghiệp theo chiều dọc để tránh
thuế. Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch
về thu nhập hay tài sản. Vì thế, thuế GTGT thường ít mức thuế suất, số đối tượng
được miễn giảm thuế rất hạn chế, đảm bảo tính đơn giản, rõ rang và ít gây sự rối
loạn hay méo mó.
d. Những điều kiện áp dụng thuế GTGT
- Thuế GTGT là loại thuế tiến bộ. Sự tiến bộ và tính ưu việt của thuế GTGT
được thể hiện ngay ở phương pháp tính và cơ chế vận hành của nó. Nghiên cứu về
thuế GTGT cho chúng ta thấy cần phải có môi trường và điều kiện thuận lợi mới có
thể áp dụng thành công luật thuế này.
- Nền kinh tế phát triển ổn định: Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status