tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HẢI

TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HẢI

TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

chí lãnh đạo UBND huyện Lạng Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................... 1
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt........................................................................................ vii
Danh mục bảng ................................................................................................ viii
Danh mục biểu đồ............................................................................................... ix
Danh mục hộp ..................................................................................................... x
PHẦN I MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 3

4.1 Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang.................... 46
4.1.1 Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................... 46
4.1.2 Tình hình vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............. 50
4.1.3 Giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất của DNNVV ở huyện Lạng Giang....51
4.1.4 Đóng góp của DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang ..................... 53
4.2 Các giải pháp hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện
Lạng Giang giai đoạn 2012-2014 ................................................................. 55
4.2.1 Tạo lập môi trường kinh doanh cho DNNVV ..................................... 55
4.2.2 Hoạt động hỗ trợ tư vấn cho các DNNVV .............................................. 57
4.2.3 Trợ giúp tài chính, tín dụng và mặt bằng sản xuất cho DNNVV ......... 59
4.2.4 Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV ...................................... 65
4.2.5 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường ........... 66
4.2.6 Hỗ trợ thành lập hội DNNVV ............................................................. 67
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn huyện Lạng Giang giai đoạn 2012-2014 ........................ 68
4.3.1. Thực hiện các chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển DNNVV
trên địa bàn huyện Lạng Giang .......................................................... 68
4.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng thuộc về cơ quan quản lý DNNVV ............... 73
4.3.3. Các nhân tố tố ảnh hưởng thuộc về các DNNVV ............................... 74
4.3.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................ 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


4.4 Giải pháp tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện
Lạng Giang đến năm 2020 ........................................................................... 89
4.4.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp ............................................................. 89
4.4.2 Quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và


Doanh nghiệp

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GTSX

Giá trị sản xuất

GT

Giá trị

HTX

Hợp tác xã

KH

Kế hoạch



Lao động

DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước ................... 6

2.2

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .......................... 7

3.1

Thống kê diện tích đất đai của huyện Lạng Giang năm 2014 ................. 38

3.2.

Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2012-2014) .......... 39

4.1

Số doanh nghiệp nhỏ và vừa của huyện Lạng Giang .............................. 46

4.2

Tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................ 50


4.10

Tình hình nợ bảo hiểm xã hội của DNNVV huyện Lạng Giang ............. 73

4.11

Đặc điểm chủ DNNVV ở huyện Lạng Giang (BQ trên doanh nghiệp) ... 76

4.12

Đặc điểm về lao động của các doanh nghiệp điều tra ............................. 77

4.13

Quy mô, cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của DNNVV.......................... 80

4.14

Thị trường nguyên vật liệu chủ yếu của các DNNVV năm 2014 ............ 82

4.15

Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2014 ............... 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii





DANH MỤC HỘP
Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1 Ý kiến của lãnh đạo phòng chuyên môn về tình hình cơ cấu DNNVV....... 49
4.2 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về tạo lập môi trường kinh doanh
cho doanh nghiệp ...................................................................................... 56
4.3 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp...... 60
4.4 Ý kiến của đại diện ngân hàng về hỗ trợ tín dụng đối với doanh
nghiệp ....................................................................................................... 61
4.5 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về ảnh hưởng của các chính sách
đối với hoạt động của doanh nghiệp .......................................................... 70
4.6 Ý kiến của doanh nghiệp về các chính sách thị trường tiêu thụ sản phẩm ........ 71
4.7 Ý kiến của lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư về năng lực của DNNVV ..... 75
4.8 Ý kiến về chất lượng lao động và vốn của doanh nghiệp ........................... 79
4.9 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về liên kết, phối hợp các doanh nghiệp ....... 85
4.10 Ý kiến của lãnh đạo UBND huyện Lạng Giang về định hướng phát
triển các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lạng Giang.............................. 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page x


PHẦN I


Page 1


mô vốn và lao động chưa hợp lý trong từng lĩnh vực hoạt động, trình độ tổ chức
quản lý còn thấp kém; việc quản lý chưa tốt, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh thấp; nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả. Việc yếu kém trong tổ
chức quản lý do năng lực của cán bộ quản lý, do thiếu vốn để đầu tư sản xuất,
công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin về thị trường, thiếu lao động có tay nghề, một
số doanh nghiệp gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, khó khăn trong tiêu thụ sản
phẩm,...; nhiều doanh nghiệp thành lập theo sự phát triển nhất thời của một số mặt
hàng kinh doanh hoặc thành lập chỉ để vay vốn ngân hàng, chưa có định hướng,
xác định ngành nghề phù hợp nên chưa tồn tại và phát triển bền vững; có doanh
nghiệp thuê đất nhưng không đầu tư hoặc để bán lại kiếm lời. Nhiều doanh nghiệp
kinh doanh không có lãi, hoạt động cầm chừng, ngừng hoạt động, nợ thuế, nợ tiền
bảo hiểm, thậm chí một số doanh nghiệp bị thua lỗ, phá sản, giải thể,....
Bên cạnh đó trên địa bàn một số cơ sở sản xuất kinh doanh lớn có tiềm năng,
có vốn, ngành nghề, vị trí thuận lợi, giải quyết việc làm cho một số lao động nhưng
chưa có điều kiện để thành lập, phát triển doanh nghiệp; khó khăn trong việc thuê
đất để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,... Việc tìm ra phương hướng và biện
pháp nhằm hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV là việc làm cấp thiết và có
ý nghĩa to lớn đối với DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài "Tăng cường hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng các giải pháp hỗ trợ DNNVV phát triển trên
địa bàn huyện Lạng Giang thời gian qua đề xuất các giải pháp tăng cường hỗ trợ
giúp đỡ các DNNVV trên địa bàn phát triển trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Là DNNVV đang hoạt động trên địa bàn huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang.
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hỗ trợ hoạt động của các DNNVV từ
năm 2012 đến năm 2014; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và những giải pháp
tăng cường hỗ trợ phát triển các DNNVV đến năm 2020. Số liệu thứ cấp thu thập
trong giai đoạn 2012-2014, số liệu sơ cấp điều tra năm 2015.
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ
phát triển DNNVV. Thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV ở huyện Lạng Giang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Phát triển
Thuật ngữ “phát triển” được dùng quen thuộc trong các văn kiện, trong
nghiên cứu khoa học và trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên cho đến nay chưa
thể nói khái niệm “phát triển” đã được hiểu một cách đầy đủ và đúng đắn. Có thể hiểu
“phát triển” dưới một số góc độ sau:
- Phát triển là xu hướng vận động theo chiều hướng tốt lên của tự nhiên, xã
hội và loài người, là mục tiêu của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức hay mỗi quốc gia.
- Phát triển được hiệu là tạo điều kiện cho con người sống trường thọ, được
thỏa mãn các nhu cầu sống, có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt mà không
phải lao động quá cực nhọc, có trình độ học vấn cao, được hưởng những thành tựu
về văn hóa và tinh thần, có một cuộc sống sung túc, được sống trong một môi
trường trong lành, được hưởng quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an

Doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của doanh
nghiệp, mà còn là một phạm trù bao hàm nội dung tổng hợp về kinh tế, tổ chức
sản xuất, quản lý, tiến bộ khoa học công nghệ. Vì vậy, có nhiều quan điểm khác
nhau về DNNVV và các quan điểm đó thay đổi theo từng thời điểm khác nhau của
mỗi một quốc gia, mỗi ngành, địa phương. Sự khác nhau đó chủ yếu là do tiêu chí
dùng để đánh giá quy mô DNNVV và lượng hàng hóa từng chỉ tiêu cụ thể đó là
bao nhiêu. Thông thường có hai tiêu chí phổ biến để phân loại DNNVV: Tiêu chí
định tính và tiêu chí định lượng (Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001).
- Nhóm tiêu chí định tính: Nhóm tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ
bản của các DNNVV như: Trình độ chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít,
mức độ phức tạp của quản lý thấp,... Sử dụng nhóm tiêu chí này có ưu thế là phản
ánh đúng bản chất của vấn đề, nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó
nhóm tiêu chí này thường được dùng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng chứ ít
được sử dụng để phân loại.
- Nhóm tiêu chí định lượng: Nhóm tiêu chí này có thể sử dụng các tiêu chí
như: Số lao động, giá trị tài sản hoặc vốn, doanh thu, lợi nhuận,... của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, về cơ bản việc phân loại DNNVV chủ yếu dựa vào các tiêu chí số lượng
lao động, tổng giá trị tài sản (vốn) hoặc doanh thu. Dưới đây là tiêu chí xác định
DNNVV của một số nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước
Tên nước

Loại DNNVV

Số lao động

Ngành khác

< 50 người

Ngành CN

< 300 người

< 100 triệu Yên

Ngành khác

< 100 người

< 30 triệu Yên

Ngành SX

< 300 người

< 80 tỷ Won

< 200 người

< 100 triệu Bat

9.Thái Lan
10. Mỹ

11. Đài Loan


Page 6


Bảng 2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Số lao
Lĩnh vực tham gia

Loại hình DN

động
(người)

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Tổng nguồn
vốn(tỷ đồng)


vụ

50-100

10-50

Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp vừa

(Nguồn: Chính phủ, 2009)
2.1.1.4 Các loại hình doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý để xác định các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế
nước ta là Luật Doanh nghiệp năm 2005, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2006. Hiện
nay ở nước ta có các loại hình doanh nghiệp như sau:
- Công ty TNHH: Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể
là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi. Thành viên
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
điều 43, 44 và 45 của Luật Doanh nghiệp năm 2005.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên: Công ty TNHH một
thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau
đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

tuân thủ các quy định của Chính phủ về thành lập, hoạt động của DN; chịu sự
quản lý của các cơ quan chức năng có liên quan như: Thuế, hải quan, công thương,
tài nguyên và môi trường,... (Hoàng Thu Hà, Vũ Quốc Tuấn, 2001).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


Phát triển các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là DNNVV
là một mục tiêu trọng tâm của các quốc gia nhằm khai thác, phát huy nguồn lực
đầu tư cho phát triển. Tuy nhiên, đứng trước những biến động kinh tế, doanh
nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường.
Chỉ bằng sự nỗ lực đơn lẻ của chính chính doanh nghiệp thì khó có thể thành công
mà cần có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước trong chính sách phát triển, qua đó
khắc phục những hạn chế, tồn tại, tạo điều kiện thuận lợi, rõ ràng và minh bạch
nhằm khuyến khích các doanh nghiệp phát triển (Nguyễn Thế Bính, 2013).
2.1.1.6 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
Theo từ điển tiếng Việt, hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào,
giúp đỡ một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào.
Hỗ trợ phát triển DNNVV là tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát
triển, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hỗ trợ phát triển DNNVV là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhà nước
khuyến khích và tạo thuận lợi cho DNNVV phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng
cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng
các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và
khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
và nâng cao đời sống cho người lao động.

làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; phát triển DNNVV gắn
với các mục tiêu quốc gia, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với
điều kiện của từng vùng, từng địa phương, khuyến khích phát triển công nghiệp
nông thôn, làng nghề truyền thống; chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; ưu tiên phát
triển và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa do đồng bào dân tộc, phụ nữ, người
tàn tật … làm chủ doanh nghiệp; chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
đầu tư sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao.
Bốn là, Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách
thuận lợi cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh
tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực
từ bên ngoài cho đầu tư phát triển.
Hoạt động trợ giúp của Nhà nước chuyển dần từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ
gián tiếp để nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Khuyết danh,
2014; Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


2.1.1.7 Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tăng cường hỗ trợ DNNVV là việc triển khai thực hiện các quy định của
pháp luật, áp dụng các cơ chế, chính sách của các cơ quan Nhà nước, địa phương
để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên DNNVV theo phương châm tích cực, phù
hợp với điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp trong thời gian, không gian nhất
định để giúp cho doanh nghiệp phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng, đạt
hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, góp phần tạo nhiều
công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Việc
triển khai thực hiện phải được tiến hành đồng bộ, đồng loạt, thống nhất, có thể ở
một giai đoạn, một nhiệm vụ nhưng đảm bảo thực hiện hiệu quả, giúp DNNVV

nhất là 40,7% và 59,3% ở quy mô nhỏ và vừa.
Trong giai đoạn 2011-2013, cả nước có thêm 224.200 doanh nghiệp thành
lập mới, chiếm 40,9% tổng số doanh nghiệp được thành lập trong giai đoạn 20
năm từ 1991-2010. Năm 2013, số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt 76.955
doanh nghiệp (tăng 10% so với năm 2012). Trong số doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới, chủ yếu vẫn là DNNVV.
Đóng góp của DNNVV trong tăng trưởng GDP: Về tỷ trọng trong cơ cấu
GDP, doanh nghiệp ngoài nhà nước (với 98,6% là DNNVV) luôn chiếm tỷ trọng
cao nhất, ở mức 48-49% tổng GDP toàn xã hội trong giai đoạn 2009-2012. Tỷ
trọng của khu vực DNNN (với 59,3% là DNNVV) ở vị trí thứ 2 nhưng đang có xu
hướng giảm dần theo chương trình cổ phần hoá của Chính phủ. Tỷ trọng trong
GDP của khu vực DNNN giảm từ 37,72% năm 2009 xuống 32,57% năm 2012.
Cuối cùng là khu vực doanh nghiệp FDI (với 78,8% là DNNVV), chiếm tỷ trọng
thấp nhất, tương đối ổn định ở mức 17-18% trong giai đoạn 2009-2012. Như vậy
với xu hướng cổ phần hóa các DNNN ngày càng diễn ra mạnh mẽ, khu vực
DNNVV ngoài quốc doanh sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc duy trì
tốc độ tăng trưởng GDP của đất nước.
Đóng góp của DNNVV vào ngân sách nhà nước: Mặc dù giai đoạn khó
khăn vừa qua gây ảnh hưởng không nhỏ tới DNNVV nhưng khu vực này vẫn đóng
góp khá tích cực vào thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước. Năm 2010
DNNVV góp 181,06 nghìn tỷ đồng, chiếm 41% tổng số đóng góp của toàn bộ
doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Năm 2011, DNNVV góp 181,21 nghìn tỷ
đồng, chiếm 34% và năm 2012 DNNW góp 205,26 nghìn tỷ đồng, chiếm 34%.
Việc mở rộng và phát triển các DNNVV sẽ góp phần không nhỏ trong việc làm
tăng GDP (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


nhiên, năm 2011 tăng lên đột biến, đạt 699.690 tỷ đồng (chủ yếu từ khối doanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


nghiệp nhỏ và siêu nhỏ), chiếm 57% tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các khu vực
doanh nghiệp. Năm 2012, chỉ tiêu này lại giảm xuống, duy trì ở mức 235.463 tỷ
đồng, chiếm 29%. Trong cơ cấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các DNNVV,
khối doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ lệ cao nhất, từ 62-68% qua các năm 20102012. Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội của khối doanh nghiệp siêu nhỏ tăng đột ngột
vào năm 2011, từ 9,1% năm 2010 tăng lên 22,14% năm 2011 rồi giảm xuống còn
9,5% năm 2012. Trong khi đó, tổng giá trị đầu tư toàn xã hội theo số tuyệt đối của
khối doanh nghiệp vừa không có biến động lớn (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014).
2.1.2.3. Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư. Tạo cơ sở
hình thành các doanh nghiệp lớn.
Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác như
lao động, đất đai, công nghệ và quản lý để tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh
nghiệp. Vốn có vai trò to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ,
đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân cũng như trình độ quản lý
của chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều doanh nghiệp đang thiếu vốn
trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng chưa được huy động và
phát huy hiệu quả. Khi chính sách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân
hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với những người có vốn nhàn rỗi trong
các tầng lớp dân cư thì nhiều DNNVV đã tiếp xúc trực tiếp với người dân và huy
động được vốn để kinh doanh hoặc bản thân chính người có tiền đứng ra đầu tư
kinh doanh, thành lập doanh nghiệp. Dưới khía cạnh đó, DNNVV có vai trò to lớn
trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế. Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy
hiện nay phần lớn các công ty và các tập đoàn kinh tế đa quốc gia đều trưởng
thành từ các DNNVV. Với cách xem xét đó DNNVV chính là nguồn tích luỹ ban
đầu và là "lồng ấp" cho các doanh nghiệp lớn. Hầu hết các cơ sở dân doanh ở Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status