Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM DƢƠNG TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐỖ QUANG QUÝ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu

Nguyễn Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Đóng góp mới của Luận văn 3
5. Bố cục của Luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
5
1.1.2. Lý luận chung về Thuế 9
1.1.3. Lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một
số huyện trong tỉnh Vĩnh Phúc 27
1.2.1. - tỉnh Vĩnh Phúc 27

3.3. Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai
đoạn 2011 - 2013 tại Chi cục thuế huyện Tam Dương 51
3.3.1. t thu ngân ch giai n 2011 - 2013 51
3.3.2. Kết quả thực hiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại huyện Tam Dương 53
62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.4. Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Tam Dương 65
3.4.1. Những mặt đạt được 65
3.4.2. Những mặt còn hạn chế 67
3.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với
DNNVV trên địa bàn huyện Tam Dương 68
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TAM DƢƠNG 69
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp tại huyện Tam Dương 69
4.1.1. Quan điểm 69
4.1.2. Định hướng chung 70
4.1.3. Chỉ tiêu dự kiến 70
4.2. Giải pháp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện
Tam Dương 71
4.2.1. Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành 71
4.2.2. Giải pháp về thu ngân sách nhà nước 71
4.2.3. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 73
4.2.4. Giải pháp quản lý trong ngành 74

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GTGT
Giá trị gia tăng

KK KTT &TH
Kê khai kế toán thuế và tin học

NSNN
Ngân sách Nhà nước

NNT
Người nộp thuế

NH
Ngân hàng

NQD
Ngoài quốc doanh

TNCN
Thu nhập cá nhân

QCT
Hệ thống quản lý thuế cá thể

QLT
Hệ thống quản lý thuế tự khai tự nộp

QTT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
Bảng 1.2.
1991 - 2011 14
1.3.
2011 - 2013 27
1.4.
Thạc 2011 - 2013 30
Bảng 2.1. Số lượng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp 34
Bảng 3.1. Dân số lao động Tam Dương 2011- 2013 44
Bảng 3.2. , viên chức theo Đội chức năng
2013 51
Bảng 3.3. Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế Tam Dương
2011 – 2013 52
Bảng 3.4. giai đoạn
2011 – 2013 53
Bảng 3.5. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2011 – 2013 55
Bảng 3.6. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 – 2013 56
Bảng 3.7. Tình hình nộp hồ s
2011 - 2013 57
Bảng 3.8.
2011 - 2013 58
Bảng 3.9. Tình hình nợ thuế của DNNVV huyện Tam Dương giai đoạn
2011 – 2013 59


1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế ra đời và tồn tại cùng với nhà nước. Đây là nguồn thu chủ yếu của
NSNN phản ánh bản chất của chế độ xã hội. Do vậy trong quản lý thuế Nhà nước
cần phải luôn phải đổi mới hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế để một mặt đảm
bảo nguồn thu, mặt khác động viên sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra
nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
Kể từ năm 1990 Ngành Thuế được thành lập dưới sự quản lý trực tiếp
của Bộ Tài chinh đến nay đã trả qua nhiều lần cải cách. Hiện nay ngành thuế
đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết
nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Thuế đã trở thành công cụ của Đảng
và Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu, khuyến
khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ
đó công tác quản lý thuế đảm bảo thực thi tốt và thống nhất thực thi luật thuế
trong cả nước, đất nước ta đã thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế kéo dài
và đang trong thời ký tăng trưởng cao. Số thu từ thuế và phí hàng năm chiếm
khoảng gần 90% tổng thu Ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh
doanh hạn chế nhưng kinh doanh đa ngành nghề, khai thác các nguồn lực, lợi
thế mang tính vùng miền, tạo công ăn, việc làm cho nhiều lao động và có
đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhà nước. Với chủ trương khuyến khích
phát triển kinh tế nhiều thành phần, hội nhập và phát triển đối với Doanh
nghiệp nói chung và Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, trong những năm
qua số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập ngày càng nhiều. Doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo quy định cơ bản là phân cấp cho các Chi cục thuế
quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về mặt thời gian: Sử dụng dữ liệu giai đoạn từ 2011 - 2013.
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu về công tác tổ chức
quản lý thu thuế đối với thuế GTGT (giá trị gia tăng) và TNDN (thu nhập
doanh nghiệp) của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do Chi cục Thuế
huyện Tam Dương quản lý.
4. Đóng góp mới của Luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp chủ yếu sau:
- Trên cơ sở các quy định hiện hành về chính sách thuế, các cơ sở lý
luận về thuế, luận văn làm rõ và nêu bật vai trò quan trọng của việc quản lý
thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Là tài liệu khoa học được đánh giá trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn,
luận văn có ý nghĩa thực tiễn đóng góp cho công tác quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt hiệu quả cao.
- Kết hợp giữa lý luận và kết quả nghiên cứu thực tiễn về công tác
quản lý thu thuế tại huyện Tam Dương và những kinh nghiệm quản lý thu
thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số huyện trên địa bàn tỉnh có
điều kiện tương. Luận văn đã, rút ra một số bài học kinh nghiệm, đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Tam Dương cũng như các địa phương
khác có điều kiện tương đồng trong hiện tại và trong thời gian tới.
5. Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa.

nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau (bảng 1.1)
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn
vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm Doanh nghiệp
nhà nước và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong đó có doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm nhiều loại hình như: Công ty trách
nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh ngh
định, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
1.1.1.2. Vai trò của d
- DNNVV góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế:
Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng của nền kinh
tế (như tài nguyên, sức lao động, thị trường, ) còn dồi dào nhưng chưa được
khai thác, sử dụng có hiệu quả là do lực lượng sản xuất còn thấp. Khu vực
kinh tế quốc doanh chưa khai thác do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ
không đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể
chưa đủ sức khai thác được hết những tiềm năng này. Do vậy, DN NVV ra
đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác. DN NVV có
khả năng tập trung vốn và khả năng kinh doanh linh hoạt, dễ chuyển đổi nên
có khả năng khai thác ở các lĩnh vực kinh doanh mà các nhà đầu tư lớn ít

mình vì vậy sẽ gắn liền lợi nhuận từ kinh doanh đem lại. Chính vì vậy họ có ý
thức trách nhiệm rất cao trong việc khai thác mọi nguồn lực để đem lại hiệu
quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa do linh hoạt trong chuyển đổi ngành nghề
kinh doanh, họ rất nhạy bén trong tìm hiểu đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ
giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh
rất táo bạo và mạo hiểm. Và để đạt được mục đích là lợi nhuận đôi khi họ có
thể vi phạm pháp luật kể cả việc trốn thuế
- Hoạt động của các DN NVV mang tính phân tán, quy mô kinh doanh
nhỏ và linh hoạt:
DN NVV có phạm vi hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn,
miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hẻo lánh. Ngành nghề kinh doanh rất đa
dạng như: ngành tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ăn uống, khai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
thác tài nguyên khoáng sản
Do phạm vi hoạt động, ngành nghề đa dạng, quy mô hạn chế nên hoạt
động kinh doanh của DNNVV có tính linh hoạt rất cao. Họ có thể chuyển đổi
ngành nghề, hay từ lĩnh vực kinh doanh này sang lĩnh vực kinh doanh khác
mà không mất nhiều thời gian, mất nhiều chi phí.
Qui mô vốn của các DN NVV thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu đơn giản,
gọn nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công
việc theo kiểu đa năng, giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh
về giá và sản phẩm cuối cùng. Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các
ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ
thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế. Điều này sẽ dẫn đến cơ
quan thuế rất khó kiểm soát.
- Chủ doanh nghiệp ít được đào tạo cơ bản:

Nếu xét trên giác độ phạm trù tài chính cũng có thể hiểu thuế là hình
thức động viên, phân phối và phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc
dân do các tổ chức kinh tế và người dân tạo ra để hình thành quỹ tiền tệ tập
trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Tuy nhiên, xét về thực chất, thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ
giữa Nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã hội, mối quan hệ này được
nảy sinh một cách khách quan và có tính chất xã hội đặc biệt tức là việc nộp
thuế có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước. Nhà nước quy định
mức thu và thời hạn thu bằng Pháp luật đối với mọi thành viên trong xã hội.
Cơ chế thuế là cách thức thực hiện quá trình chuyển giao thu nhập từ
các thể nhân và pháp nhân về tay Nhà nước.
Chính sách thuế là việc Nhà nước cụ thể hóa cơ chế thuế bằng những
quy định cụ thể của các văn bản Pháp luật thuế. Chính sách thuế thể hiện rõ
Nhà nước thu thuế vào đối tượng nào, tính toán và thu nộp như thế nào, thu
bao nhiêu, ưu đãi miễn giảm cho đối tượng nào, chế tài để thực thi ra sao.
Chính sách thuế thể hiện cụ thể qua các luật thuế, thông qua việc ban
hành các luật thuế, Nhà nước thực hiện sự quản lý của mình đối với hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
của nền kinh tế - xã hội, trong đó có hoạt động của các doanh nghiệp.
Hệ thống thuế là tổng thể các sắc thuế do Nhà nước ban hành trong
những thời kỳ nhất định, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong
việc được sử dụng làm công cụ điều tiết của Nhà nước.
Trong cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính thì: “Thuế là một
khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo
mức độ và thời hạn được Pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích
công cộng”
1.1.2.2. Bản chất của Thuế

kinh tế thì thường gặp thất bại, dễ dẫn đến hậu quả xấu về nhiều mặt.
Tính cưỡng chế của thuế
Đây là một phạm trù độc đáo và có nét riêng. Tính cưỡng chế được thể
hiện thông qua các điều khoản pháp luật. Thuế không thể xây dựng trên và
dung hòa với tư tưởng tự nguyện; khoản thuế thu được không thể trông chờ
vào thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đối với Nhà nước. Thuế thể hiện ý
chí toàn dân chứ không riêng ai cả.
Tính không có đối giá trực tiếp
Nộp thuế cho Nhà nước không giống chi tiền mua một sản phẩm hay
dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng riêng tư. Nộp thuế là một nghĩa
vụ không thể thoái thác và khối lượng các lợi ích mà người nộp thuế nhận
được từ Nhà nước không liên quan gì đến khối lượng thuế đã chi trả. Người
nộp thuế không nhận lại được lợi ích tương xứng với khoản họ đóng góp. Khoản
tiền từ thuế sẽ được Nhà nước sử dụng vào những mục tiêu chiến lược và lâu
dài, nó quay lại phục vụ cho người dân nhưng gián tiếp và rất khó nhận thấy.
Thuế được dùng vào chi tiêu công cộng
Đặc tính này giảm nhẹ ý niệm cưỡng bức của thuế. Ngày nay, quyền
lực công cộng đã thuộc về toàn thể dân chúng, bộ máy Nhà nước do dân
chúng điều khiển nên việc nộp thuế và sử dụng tiền thu thuế cũng do dân
chúng quyết định. Ngoài một phần cung cấp cho quản lý hành chánh, đại bộ
phận thuế thu được chuyển giao lại cho người dân khi Nhà nước chi ngân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
sách cho văn hoá, thông tin, thể dục thể thao,giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội cho
các chương trình nghiên cứu khoa học, chống ô nhiễm môi trường, chống tệ
nạn xã hội…
Tính vĩnh viễn
Nộp thuế cho Nhà nước không giống cho Nhà nước vay nên không thể

Nhưng nhìn chung toàn bộ hệ thống thuế trong cơ chế thị trường có các vai
trò cơ bản sau:
Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước
Thuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế hiện nay. Thuế
là công cụ chủ yếu để tập hợp và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Thuế
được thu dựa trên cơ sở thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định thì
nguồn thu cũng ổn định. Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế
phải bao quát hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập,
mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thu đầy đủ và hợp lý.
Như vậy, để đảm bảo thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách
Nhà nước thì cần có chính sách, hệ thống thuế phù hợp với khả năng của nền
kinh tế, với sức đóng góp của nhân dân và giúp thực hiện mục tiêu kinh tế
tăng trưởng cao và ổn định.
Điểm giống nhau và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí
Thuế, phí và lệ phí giống nhau ở chỗ đều là khoản thu của ngân sách
Nhà nước; đều là một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân đóng góp cho Nhà
nước; đều chứa đựng tính quyền lực của Nhà nước…
Ngoài ra, thuế và phí, lệ phí về mặt kinh tế còn khác nhau về mục đích
sử dụng số tiền thu được và tính hoàn trả cho người nộp: mọi khoản thuế thu
được đều tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
chung của Nhà nước, nguồn thu cho mọi loại thuế không gắn với một mục đích
chi nhất định. Trong khi phí, lệ phí thường gắn với một mục tiêu chi cụ thể cho
một hoạt động cụ thể của Nhà nước. Mặt khác thuế không mang tính hoàn trả
trực tiếp và ngang giá như phí, lệ phí, chỉ khi được hưởng lợi ích hay dịch vụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
công cộng mới phải nộp phí, lệ phí và khi phát sinh nhu cầu thì mới thu.

phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội, an ninh quốc phòng và giành
một phần để tăng tích luỹ. Do vậy có thể khằng định thuế là nguồn thu quan
trọng và chủ yếu của NSNN.
Thuế có các vai trò cơ bản như sau:
Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Ngoài việc huy động cho thu ngân sách Nhà nước, thuế còn có vai trò
quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến
giá cả và thu nhập nên căn cứ vào từng tình huống kinh tế, Nhà nước có thể
sử dụng thuế làm công cụ điều chỉnh nền kinh tế. Lúc nền kinh tế đang tăng
trưởng cao thì một chính sách tăng thuế sẽ ức chế sự phát triển ngay lập tức.
Ngược lại, trong hoàn cảnh kinh tế sa sút, sản xuất trì trệ thì việc hạ thấp thuế

Trích đoạn Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối vớ Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp Các giải pháp cụ thể Đối với Bộ Tài chính Tổng cục Thuế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status