ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
ĐÀO DUY BẨY
NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƢỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 - 34 - 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC
Nguyên”, tôi đ nhận đƣợc sự hƣớng dn, giúp đỡ, động viên của nhiu cá
nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá
nhân và tập thể đ tạo điu kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nh trƣờng, Phòng Quản lý
Đo tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đạ i họ c Kinh t ế và
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đ tạo điu kiện giúp đỡ
tôi v mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn ny.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của gio viên hƣớng dn
PGS.TS. Đỗ Thị Bắc.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đng gp nhiu ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đạ i họ c Kinh t ế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đ ti, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của cc đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lnh
đạo Cục Thuế Thái Nguyên; Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên; cán bộ các
Đội thuế phƣờng, xã Chi cục Thuế…
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè v gia đình đ giúp
tôi thực hiện luận văn ny.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý bu đ.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Đào Duy Bẩy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
chnh thuế 19
1.3.7. Quản lý xử lý vi phạm php luật v thuế 20
1.3.8. Quản lý giải quyết khiếu nại, tố co v thuế 20
1.4. Cc nhân tố ảnh hƣởng đến vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối
với doanh nghiệp nhỏ v vừa 21
1.4.1. Môi trƣờng quản lý thuế 21
1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ my v v trình độ đội ngũ cn bộ quản
lý thuế 22
1.4.3. Qu trình hội nhập kinh tế quốc tế v cc quy định của cc tổ
chức kinh tế quốc tế c liên quan đến thuế quan 23
1.4.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý thuế 24
1.4.5. Sự phối kết hợp của cc tổ chức, c nhân trong quản lý thuế 25
1.5. Kinh nghiệm vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ v vừa ở một số nƣớc trên thế giới v ở Việt Nam 25
1.5.1. Kinh nghiệm vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ v vừa ở một số nƣớc trên thế giới 25
1.5.2. Kinh nghiệm vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nhỏ v vừa của Việt Nam 29
1.5.3. Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Thnh phố Việt Trì tnh
Phú Thọ 32
1.5.4. Những bi học kinh nghiệm rút ra trong vai trò Nh nƣớc v
quản lý thuế đối với cc doanh nghiệp nhỏ v vừa 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.2. Phƣơng php nghiên cứu 35
2.2.1. Phƣơng php chọn điểm nghiên cứu 35
2.2.2. Thu thập số liệu 36
3.4.2. Những mặt còn hạn chế 74
3.4.3. Một số nguyên nhân 76
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ
NƢỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 80
4.1. Cc quan điểm, định hƣớng v mục tiêu chủ yếu nâng cao vai trò
Nh nƣớc v quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ v vừa trên
địa bn thnh phố Thi Nguyên 80
4.2. Giải php nâng cao vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ v vừa trên địa bn thnh phố Thi Nguyên 83
4.2.1. Giải php v thực hiện thu Ngân sch Nh nƣớc 83
4.2.2 .Giải php nâng cao vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ v vừa trên địa bn thnh phố Thi Nguyên 86
4.3. Kiến nghị 98
4.3.1.Kiến nghị với Cục Thuế tnh Thi Nguyên 98
4.3.2. Kiến nghị với Tổng cục Thuế v Bộ Ti chnh trình Quốc hội
sửa đổi một số nội dung của Luật Quản lý thuế còn chƣa phù
hợp với thực tế hiện nay 99
4.3.3. Kiến nghị với Đảng uỷ, UBND cc cấp, cc tổ chức kinh tế,
x hội, chnh trị trong tnh Thi Nguyên 100
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤ C CHƢ̃ VIẾT TẮ T
STT
CHỮ VIẾ T TẮ T
Gi trị gia tăng
11
HTX
Hợp tác xã
12
MSDN
Mã số doanh nghiệp
13
MST
Mã số thuế
14
NNT
Ngƣờ i nộ p thuế
15
NSNN
Ngân sch Nh nƣớc
16
QLT
Quản lý thuế
17
TP
Thành phố
18
TNCN
Thu nhậ p cá nhân
19
TNDN
Thu nhậ p doanh nghiệ p
20
TNHH
giai đoạn 2009 - 2011 56
Bảng 3.10. Số lƣợng hon thuế giai đoạn 2009-2011 58
Bảng 3.11. Số thuế doanh nghiệp đ nghị hon sai đ bị pht hiện giai
đoạn 2009 - 2011 64
Bảng 3.12. Xử lý qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 64
Bảng 3.13. Kết quả kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế 65
Bảng 3.14. Kết quả cuộc kiểm tra cc năm 2009-2011 65
Bảng 3.15. Xử phạt đối với hnh vi vi phạm thủ tục thuế giai đoạn
2009 - 2011 67
Bảng 3.16. Xử phạt đối với hnh vi chậm nộp tin giai đoạn 2009 - 2011 68
Bảng 3.17. Tổng hợp cc ý kiến nhu cầu v thông tin của doanh nghiệp 69
Bảng 3.18. Tổng hợp cc ý kiến nhu cầu v quản lý thuế 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế TP Thi Nguyên 43
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thu NSNN TP Thi Nguyên năm 2011 51
Biểu đồ 3.2. Kết quả thu của cc DN nhỏ v vừa giai đoạn 2009 - 2011 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của
Đảng v Nh nƣớc ta, là công cụ điu tiết nn kinh tế phát triển theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trƣờng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh
phát triển, giải quyết các vấn đ kinh tế - xã hội đất nƣớc, góp phần vào tích
ngnh thuế Thái Nguyên hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn l trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đƣa
ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao vai trò Nh nƣớc v quản lý
thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, từ
đ góp phần quản lý thuế có hiệu quả, từng bƣớc hiện đại hoá ngành.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn vai trò Nh nƣớc v
quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tch, đánh giá thực trạng vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong thời
gian từ năm 2009 - 2011.
- Đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nh nƣớc v quản
lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đ nâng cao vai trò Nh nƣớc v quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; các loại hình doanh nghiệp:
Công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân, HTX; cán bộ, công
chức liên quan đến quản lý thuế; cộng đồng và các vùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 - 2011.
- V không gian: đ ti đƣợc thực hiện trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên, tnh Thái Nguyên.
- V nội dung: nghiên cứu thực trạng vai trò Nh nƣớc v quản lý thuế
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xc định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn l tiêu ch ƣu tiên).
Bảng 1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
Khu vực
DN siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngƣời trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200
ngƣời đến
Từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Ở mỗi nn kinh tế của một quốc gia hay lnh thổ, cc doanh nghiệp nhỏ
v vừa giữ những vai trò với mức độ khc nhau, song nhìn chung c một số
vai trò tƣơng đồng nhƣ sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nn kinh tế: Cc doanh nghiệp nhỏ v
vừa thƣờng chiếm tỷ trọng lớn, thậm ch p đảo trong tổng số doanh nghiệp
(Ở Việt Nam ch xét cc doanh nghiệp c đăng ký thì tỷ lệ ny l trên 95%).
Vì thế, đng gp của họ vo tổng sản lƣợng v tạo việc lm l rất đng kể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
- Giữ vai trò ổn định nn kinh tế: Ở phần lớn cc nn kinh tế, cc doanh
nghiệp nhỏ v vừa l những nh thầu phụ cho cc doanh nghiệp lớn. Sự điu
chnh hợp đồng thầu phụ tại cc thời điểm cho phép nn kinh tế c đƣợc sự ổn
định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ v vừa đƣợc v l thanh giảm sốc cho nn kinh tế.
- Lm cho nn kinh tế năng động: Vì doanh nghiệp nhỏ v vừa c quy
mô nhỏ, nên dễ điu chnh (xét v mặt lý thuyết) hoạt động.
- Tạo nên ngnh công nghiệp v dịch vụ phụ trợ quan trọng: Doanh
nghiệp nhỏ v vừa thƣờng chuyên môn ha vo sản xuất một vi chi tiết đƣợc
dùng để lắp rp thnh một sản phẩm hon chnh.
L trụ cột của kinh tế địa phƣơng: nếu nhƣ doanh nghiệp lớn thƣờng
đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nƣớc, thì doanh nghiệp nhỏ v
vừa lại c mặt ở khắp cc địa phƣơng v l ngƣời đng gp quan trọng vo
thu ngân sch, vo sản lƣợng v tạo công ăn việc lm ở địa phƣơng.
(Theo Cục Pht triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch v Đầu tƣ), doanh nghiệp
nhỏ v vừa cần đƣợc coi l trụ cột của nn kinh tế, chnh sch pht triển công
tổ chức kinh tế và công dân thực hiện cc nghĩa vụ thuế để nh nƣớc có
nguồn thu ổn định, thƣờng xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt
động thƣờng xuyên của Nh nƣớc mà vn ổn định đƣợc NSNN. Tổ chức hoặc
cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đ vi
phạm pháp luật của quốc gia đ.
1.2.1.2.Vai trò của thuế
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Hệ thống tài chính của một quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu
nguồn thu nội bộ từ nn kinh tế quốc dân. Để có một ngân sách lành mạnh,
trƣớc hết phải dựa vào nguồn thu trong nƣớc, m trong đ thuế là nguồn thu
chủ yếu (từ 80 đến 90%). Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản
xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu
quả sản xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
doanh nghiệp v ngƣời dân. Vì vậy, chnh sch động viên v thuế phải đƣợc
đặt trong mối quan hệ chung theo hƣớng xoá bỏ các khoản chi bao cấp, không
tận thu để đảm bảo chi, phải thu đúng thu đủ nhằm bồi dƣỡng phát triển
nguồn thu lâu dài trên nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa
nh nƣớc và xã hội.
Muốn vậy hệ thống thuế và chính sách thuế mới phải đƣợc áp dụng
thống nhất giữa các thành phần kinh tế, phải bao qut đƣợc hết hết các hoạt
động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của doanh nghiệp và xã hội để
đảm bảo yêu cầu vốn, thực hiện mục tiêu tăng trƣởng cao hơn.
Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Thuế không ch chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN hằng năm mà
còn là công cụ của Nh nƣớc để quản lý vĩ mô nn kinh tế quốc dân. Để phát
huy tốt tác dụng điu tiết vĩ mô của chính sách thuế, nhìn chung ở nƣớc ta
cũng nhƣ cc nƣớc khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thƣờng
42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính.
Đối tượng nộp thuế Môn bài bao gồm: Các doanh nghiệp nh nƣớc,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, doanh
nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá
nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài
tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - ngh nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân,
các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế
độc lập khác; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân
dân (gọi chung l cc HTX); Cc cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng,
cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh) hạch toán phụ thuộc hoặc
báo sổ đƣợc cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), c đăng ký nộp thuế
v đƣợc cấp mã số thuế (loại 13 số).
Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bi căn cứ vào vốn đăng ký
ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tƣ của
doanh nghiệp theo quy định nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Bảng 1.2. Mức thuế Môn bài phải nộp
Bậc thuế môn bài
Vốn đăng ký
Mức thuế Môn bài cả năm (đồng)
Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
Bậc 3
gia tăng mua hng ha, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng
hóa nhập khẩu.
Phƣơng php khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện
đầy đủ chế độ kế ton, ho đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật v kế toán,
ho đơn, chứng từ v đăng ký nộp thuế theo phƣơng php khấu trừ thuế.
+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như
sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng php tnh trực tiếp trên giá
trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế
suất thuế giá trị gia tăng. Gi trị gia tăng đƣợc xác định bằng giá thanh toán
của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua
vo tƣơng ứng.
Phƣơng php tnh trực tiếp trên giá trị gia tăng p dụng đối với cc cơ sở
kinh doanh và tổ chức, c nhân nƣớc ngoi kinh doanh không c cơ sở thƣờng
trú tại Việt Nam nhƣng c thu nhập phát sinh tại Việt Nam chƣa thực hiện đầy
đủ chế độ kế ton, ho đơn, chứng từ, hoạt động mua bán vàng, bạc, đ quý
(Quốc hội, 2008 a).
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế
trực thu, đƣợc tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đ trừ đi cc
chi phí hợp lý, hợp lệ. Mọi tổ chức, c nhân kinh doanh l đối tƣợng nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
+ Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xc định bằng thu nhập
chịu thuế trừ thu nhập đƣợc miễn thuế và các khoản lỗ đƣợc kết chuyển từ các
năm trƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi đƣợc trừ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận đƣợc ở
lƣợng hoặc khối lƣợng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không
phụ thuộc vào mục đch khai thc ti nguyên.
Giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế ti nguyên l gi bn đơn vị sản
phẩm tài nguyên tại nơi khai thc.
Thuế suất thuế tài nguyên: Đƣợc quy định theo Biểu thuế tài nguyên cho
từng loại ti nguyên theo quy định của Luật thuế Tài nguyên (Quốc hội, 2009).
1.2.2. Quan niệm về quản lý thuế và tính tất yếu khách quan vai trò Nhà
nước về quản lý thuế
1.2.2.1. Quan niệm quản lý thuế
Một cách chung nhất "quản lý nh nƣớc" là sự tc động, điu chnh có
tổ chức và bằng quyn lực nh nƣớc đối với các quá trình xã hội, các hành vi
hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát
triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyn lực nh nƣớc. Quản
lý nh nƣớc theo nghĩa hẹp là hoạt động quản lý hành chính do Chính phủ đại
diện Nh nƣớc thực thi và đảm bảo bằng quyn lực của Nh nƣớc.
"Quản lý nh nƣớc v thuế" là thuật ngữ dùng để ch tổng thể các khâu
lập php, hnh php v tƣ php v thuế. Khi xem xét lĩnh vực thuế dƣới góc
độ quản lý nh nƣớc là xem xét ở tầm vĩ mô. Quản lý nh nƣớc v thuế là
quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sch nh nƣớc. Chủ thể quản lý nh nƣớc
trong lĩnh vực thuế l cc cơ quan nh nƣớc có chức năng lập pháp, hành
php v tƣ php v thuế. Đối tượng của quản lý nh nƣớc v thuế là "các quá
trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội" trong lĩnh vực thuế. Tuy
nhiên, luận văn ny ch xét đến lĩnh vực quản lý thuế.
Quản lý thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện
để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy định
của pháp luật về thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Quản lý thuế là hoạt động quản lý gắn lin với cơ quan thuế - một tổ
cuộc hội nhập kinh tế quốc tế. Trong những năm vừa qua dƣới sự lnh đạo
của Đảng, Nh nƣớc ta đ tiến hành các cuộc cải cách thuế, không ngừng
hoàn thiện và kiện toàn hệ thống quản lý thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của
các luật thuế trong cả nƣớc và tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế.
Nhờ vậy, công tác thuế đ gp phần tích cực vào nguồn thu NSNN và sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Tuy nhiên, trƣớc những yêu cầu đặt ra của
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, cơ chế quản lý hiện nay đ bộc lộ những hạn
chế. Nhƣ vậy để tạo bộ khung pháp lý v quản lý thuế hoàn chnh, phù hợp
với những thay đổi của sự phát triển kinh tế quốc tế thì vai trò hoạch định, cải
cách chính sách v quản lý thuế nhằm nâng cao vai trò của nh nƣớc v quản
lý thuế là rất cần thiết.
Thứ hai, vai trò Nhà nước về quản lý thuế góp phần làm giảm những
khuyết tật của kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trƣờng có nhiu ƣu điểm nhƣng cũng c nhiu khuyết tật.
Sƣ pht triển kinh tế thị trƣờng tất yếu dn đến nhƣ sự bất bình đẳng trong thu
nhập, sự phân hóa giàu nghèo, vấn đ ô nhiễm môi trƣờng Chính vì vậy có
cần vai trò của Nh nƣớc trong việc quản lý thuế sẽ góp phần làm hạn chế
những khuyết tật này. Với chính sách thuế phù hợp sẽ động viên đƣợc nguồn
thu để sử dụng trong phân phối phúc lợi xã hội. Giúp đảm bảo công bằng
trong đng gp vo ngân sch nh nƣớc. Dựa vào vai trò quản lý v thuế của
mình, nh nƣớc sử dụng nguồn thu của ngân sch để tạo lập hàng hóa công
cộng, phân phối phúc lợi xã hội một cách hợp lý.
Thứ ba, vai trò Nhà nước về quản lý thuế nhằm tạo ra “sân chơi” bình
đẳng cho mọi thành phần kinh tế.
Chúng ta đang trong qu trình ton cầu hóa, sự đầu tƣ liên kết không
ch trong khu vực mà trên toàn thế giới. Nh nƣớc tập trung vai trò quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
thuế trong tay để tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Mỗi