Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên - Pdf 34

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................1
Chương 1....................................................4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.............4
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...........................4
1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp
nhỏ và vừa................................................4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa................4
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam...5
theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP............................5
1.1.2. Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa............5
1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng........6
1.2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của
thuế giá trị gia tăng...................................6
1.2.2. Khái niệm và bản chất thuế giá trị gia tăng......7
1.2.3. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng........................8
1.2.4. Căn cứ tính thuế................................10
1.2.5. Phương pháp tính thuế...........................11
1.2.6. Hóa đơn chứng từ................................14
1.2.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng... . .14
1.3. Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ..............................................16
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia
tăng...................................................16
1.3.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia
tăng...................................................17
Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng giá thanh toán)......28
Kết luận Chương 1..........................................36
Chương 2...................................................38
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH

Biên.....................................................56
2.3.1. Ưu điểm.........................................56
2.3.2. Tồn tại hạn chế.................................57
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế.............................64
Kết luận Chương 2..........................................67
Chương 3...................................................68
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN..............68
3.1. Sự cần thiết, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện
kế toán thuế giá trị gia tăng ...........................68
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế giá trị
gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.............68
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng
.......................................................68
3.1.3. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 69
3.1.4. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia
tăng...................................................71
3.2. Các giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia
tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận
Long Biên................................................71
3.2.1. Hoàn thiện về hệ thống chứng từ.................71
3.2.2. Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và phương pháp
hạch toán kế toán......................................74
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán..................78
3.2.4. Hoàn thiện về hệ thống báo cáo thuế giá trị gia
tăng...................................................81
3.3. Một số ý kiến nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các
giải pháp................................................82
3.3.1. Ý kiến đối với các doanh nghiệp.................82
3.3.2. Ý kiến đối với nhà nước.........................84

hoàn lại, thì thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộp cho Ngân


2
sách Nhà nước. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuế GTGT được thực
hiện theo đúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo
quyền lợi cho doanh nghiệp. Những vấn đề đó phần lớn được thực hiện thông qua
công tác kế toán thuế GTGT. Kế toán thuế GTGT là công cụ quan trọng để thực
hiện luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả các phần kế toán, từ hạch toán vốn bằng
tiền, vật tư hàng hoá, TSCĐ, phải thu, phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập từ
việc sử dụng các chứng từ hoá đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo
cáo tài chính. Đặc biệt là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở
các cơ sở kinh doanh. Hiện nay đã có một hệ thống văn bản pháp quy khá đầy đủ
quy định, hướng dẫn hạch toán thuế GTGT. Quá trình áp dụng những văn bản pháp
quy đó trong thực tiễn đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, minh bạch
hóa thông tin kinh tế, tài chính của các đơn vị. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển
kinh tế xã hội, hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, những quy định trong hạch
toán kế toán thuế GTGT vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở và chưa thống nhất dẫn đến tình
trạng có nhiều doanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế, tránh thuế, gian lận tiền hoàn
thuế. Do đó, vấn đề đặt ra là phải có một hệ thống kế toán hoàn thiện, có tính pháp
lý cao và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, tăng cường và hoàn
thiện công tác kế toán thuế GTGT đối với các doanh nghiệp là cần thiết, vừa có ý
nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.

Với nhận thức trên, sau quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, tác giả
chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên” làm luận văn tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp



4
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi
nhuận. Doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng và là động lực chủ yếu để
phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng. Theo Điều 4, Luật doanh nghiệp năm
2005, khái niệm doanh nghiệp được hiểu như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”. Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp
danh và Doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi
chung là Doanh nghiệp).
Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta chia doanh nghiệp
thành các loại hình khác nhau trong đó dựa theo quy mô ta có thể chia doanh
nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 quy định:
“DNNVV là các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng
năm không quá 300 người”.
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của
Chính phủ có định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp

trở xuống.

II. Công
nghiệp và
xây dựng

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng
nguồn vốn

Số lao
động

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
người đến
200 người.

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
người đến
300 người

từ trên 10
người đến 50
người.

từ 10 tỷ
đồng đến
50 tỷ đồng

từ trên 50
người đến
100 người.

Tóm lại, vào mỗi thời điểm khác nhau và với mỗi mục đích khác nhau
mà các tổ chức, cơ quan nhà nước và các cá nhân có các tiêu thức để phân
loại, xác định DNNVV cũng khác nhau. Điều này cho phép kết luận rằng
không thể đưa ra một định nghĩa hay tiêu thức về DNNVV thoát ly khỏi
không gian và thời gian cụ thể.
1.1.2. Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc trưng cơ bản sau:
- Sản xuất hàng hóa và dịch vụ phong phú, đáp ứng yêu cầu đa dạng của
thị trường, tận dụng và huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, sử dụng
nhiều lao động phổ thông chưa qua đào tạo, dễ chuyển đổi mô hình là lĩnh vực


6
kinh doanh.
- Có vai trò rất quan trọng, là một động lực cho phát triển nhanh của nền
kinh tế.
- Đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc dân và nguồn thu ngân
sách nhà nước.

bật là thuế thu chồng chéo, trùng lặp... Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban
hành loại thuế mới thay thế cho thuế doanh thu với tên gọi là thuế giá trị gia tăng
(viết tắt theo tiếng Pháp là TVA) được ban hành để áp dụng đối với ngành sản
xuất, chủ yếu nhằm vào việc hạn chế thu thuế chồng chéo qua nhiều khâu trong
lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng đều là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu
trước đối với nguyên liệu. Qúa trình thống nhất Châu Âu được thúc đẩy vào
những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA được triển khai nhanh chóng ở
các nước khác. Đến năm 1966 trong xu hướng cải tiến hệ thống thuế “đơn giản và
hiện đại” chung ở Châu Âu, TVA được ban hành chính thức để thay thế một số
loại thuế gián thu. Năm 1986, TVA ở Pháp được áp dụng rộng rãi đối với tất cả
các ngành nghề sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng hai mục
tiêu quan trọng: Bảo đảm số thu kịp thời, thường xuyên cho NSNN và khắc phục
tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu.

Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng
rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nước, đến nay đã có
trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng thuế GTGT, bao gồm các nước Châu
Phi, Châu Mĩ La Tinh, các nước trong cộng đồng Châu Âu và Châu Á, trong đó có
Việt Nam. Tại Việt Nam, lần đầu tiên Luật thuế GTGT được Quốc hội thông qua
ngày 10/5/1997 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX và Luật có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/1/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu trước đây và gọi là thuế GTGT (viết
tắt theo tiếng Anh là VAT).

1.2.2. Khái niệm và bản chất thuế giá trị gia tăng
* Khái niệm giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng: Là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, hay cụ thể giá trị gia


8


10
1.2.4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
* Giá tính thuế (Theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008):
Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá chưa thuế GTGT, được quy
định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh. Giá tính thuế là căn cứ quan trọng
để xác định số thuế phải nộp.
* Thuế suất thuế GTGT
Theo quy định hiện hành có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% được
áp dụng đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ - sản xuất kinh doanh trong nước
hoặc nhập khẩu. Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện
chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với các loại hàng
hoá, dịch vụ khác nhau.
- Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt
động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng
bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%, (dịch vụ tái
bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước
ngoài và hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điểm 1.3, Mục II, Phần B Thông tư số
129/2008ATT-BTC).
- Mức thuế suất 5% được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu.
- Mức thuế suất 10% là mức thuế suất phổ thông, được áp dụng với các

loại hàng hoá, dịch vụ thông thường (áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ
không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư
số 129/2008/TT-BTC).
* Thời điểm xác định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc


thuế được tiến hành như sau:
* Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và

các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế


12
toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và
hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được
hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT.
* Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp
dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh
toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ
mua vào tương ứng.
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên
hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu
phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa


Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng
hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế GTGT ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của
hàng hoá, dịch vụ đó.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam.

- Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ:
+ Thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán.
+ Thực hiện đầy đủ những quy định về mua bán, sử dụng hóa đơn.
* Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng vào
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT


14
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh
tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của
tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế.

* Kê khai thuế GTGT phải nộp NSNN
Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và
gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê
hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định (mẫu số 01 /GTGT, 011/GTGT, 01 - 2/GTGT,... ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày
28/02/2011). Thời hạn gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là vào
ngày 20 của tháng tiếp theo.

Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của việc kê khai.
* Nộp thuế
Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn
vào NSNN:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sau
khi nộp tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế phải nộp thuế GTGT vào
NSNN. Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của
tháng tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT
hàng hoá nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn
nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp
thuế nhập khẩu.
* Hoàn thuế giá trị gia tăng
- Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế


16
GTGT phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; có con dấu
theo đúng quy định của pháp luật, luôn giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy

của đơn vị đối với NSNN. Việc kế toán đúng về thuế GTGT chứng tỏ sự lành


17
mạnh trong tài chính của Doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT
- Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng
nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán qui định.

- Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ về quản
lý kinh tế nói chung, chế độ, thể lệ kế toán nói riêng.

- Tham gia phân tích thông tin kế toán, tài chính, đề xuất kiến nghị hoàn
thiện hệ thống kế toán tài chính.

1.3.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
1.3.2.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán thuế giá trị gia tăng
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán. Mọi
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở
đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào
chứng từ kế toán.
Kế toán Doanh nghiệp nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng cần phải
tuân thủ các nguyên tắc về lập, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định
tại Luật kế toán và chế dộ chứng từ kế toán của chế độ kế toán Việt Nam.
Cách sử dụng hóa đơn, chứng từ khi mua bán hàng hóa, dịch vụ được

doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ: Giá bán; Các
khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có); Tổng giá thanh toán (đã có
thuế GTGT).
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù:
Các cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định
chung (kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục
Thuế) và chỉ được sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản. Hoá đơn tự in


19
phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá
đơn, chứng từ (hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng). Các chứng từ đặc thù như
tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số, giá ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ:
Trường hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch
vụ cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn
bán hàng thì khi bán hàng phải lập "Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" theo
Mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT - BTC ngày
14/06/2007CƠ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện
chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hóa đơn
làm căn cứ tính thuế.
1.3.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thuế giá trị gia tăng
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán là bộ
phận cấu thành quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống chế độ kế toán
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải
áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế không áp dụng cho
những đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho theo giá
thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào, chi phí thu mua, vận
chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi,... từ nơi mua về đến doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 151, 152, 153, 156: (theo pp KKTX), hoặc
Nợ TK 611: Mua hàng (theo pp kiểm kê định kỳ), hoặc


21
Nợ TK 621, 627, 641,642
Nợ TK 211,213
Nợ TK 217: Bất động sản đầu tư.... (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331 ... (Tổng giá thanh toán)
- Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng không thuộc
diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản
ánh giá thực tế chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 621, 622, 627, 641, 642, 241, 142, 242.....(tổng giá thanh toán)
Có các TK 111,112, 331 ...(Tổng giá thanh toán)
- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng (không qua nhập kho), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

cung cấp chiết khấu thương mại, giảm giá do kém, mất phẩm chất thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 111, 112, 331....Tổng giá thanh toán
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá
Có TK 152, 153, 156, 211...giá mua chưa có thuế GTGT.
- Đối với vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ:

+ Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213.... giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ


23
Có các TK 111, 112, 331...Tổng giá thanh toán
+ Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số
thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu bán hàng, cung
cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát
sinh trong kỳ.

> Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
> Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phán ánh
như sau:

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status