TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC QUYÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 60 34 02 01
Tháng 8 - Năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC QUYÊN
MSHV: M2713065
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 60 34 02 01
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả
năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay tín dụng cho các DNNVV trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
i
ABSTRACT
This graduate thesis on the subject “Improvement solutions to access
credit for small and medium-sized enterprise in Can Tho city”, is carried out
by Ngoc Quyen Thi Tran, Department of Economics and Business
Administration, Can Tho University. The paper conducts research on factors
that affect the ability accessing credits and loan of SMEs in Can Tho city, then
proposes solutions to improve the accessing to credit of SMEs.
The research is developed, analyzed using secondary data which was
collected from the State Bank of Vietnam, the Bureau of Statistics,
Department of Planning and Investment… and primary data which was
collected from direct interview 206 SMEs in Ninh Kieu District, Binh Thuy
District and Phong Dien District.
The research uses means of descriptive statistics, probit and tobit
models. The result indicates that the accessing bank credit of SMEs depends
on the following factors: the experiences of corporate manager, the arising
time of the operation relationship with the bank, the profitability ratio ROE,
the ratio of corporate debt, the loan purpose of the business and the collateral.
The result also shows that borrowing from banks depends on the following
factors: the experience of the manager, the arising time of the operation
relationship with the bank, the profitability ratio ROE, the arising time of the
operation relationship with the bank, the profitability ratio ROE, the loan
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2015
Người thực hiện
Trần Thị Ngọc Quyên
iii
CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho
bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2015
Người thực hiện
Trần Thị Ngọc Quyên
.
v
VÀ NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ...............27
Chương này trình bày thực trạng DNNVV và Ngân hàng trên địa bàn thành
phố Cần Thơ cũng như tình hình kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu trong
giai đoạn từ năm 2009 - 2013. Cụ thể như sau:................................................27
4.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......27
4.1.1 Vị trí địa lý...............................................................................................27
4.1.2 Kinh tế, xã hội.........................................................................................28
Nguồn: Cục Thống kê thành phố Cần Thơ.......................................................40
4.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ ................................................................................................40
4.3.1 Tình hình chung........................................................................................40
4.3.2 Tình hình huy động vốn...........................................................................40
4.3.3 Tình hình dư nợ cho vay của các ngân hàng............................................41
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ.......................42
4.3.4 Đánh giá chung về tình hình tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các
DNNVV.............................................................................................................44
Chương 5.......................................................................................................46
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN....46
VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.......................46
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ...............................................46
5.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA DNNVV TRONG MẪU KHẢO SÁT
46
5.1.1 Cơ cấu và địa bàn thu thập thông tin mẫu điều tra..................................46
5.1.2 Lĩnh vực hoạt động của các DNNVV ...................................................47
5.1.3 Quy mô của các DNNVV.......................................................................47
5.1.4 Giới tính và trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp.............................48
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tóm lược lược khảo nghiên cứu..............................................8
Bảng 3.1: Tiêu thức xác định DNNVV ở một số nước trên thế giới......11
Bảng 3.2: Tiêu thức xác định DNNVV..................................................13
Bảng 3.3 Diễn giải các biến độc lập kỳ vọng của mô hình.....................25
Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn.......................................33
Bảng 4.2: Loại hình doanh nghiệp của DNNVV....................................34
Bảng 4.3: Lĩnh vực hoạt động của DNNVV...........................................36
Bảng 4.4: Quy mô về vốn của các loại hình DNNVV............................37
Bảng 4.5: Quy mô về lao động của DNNVV.........................................38
viii
Bảng 4.6: Một số tiêu chí tài chính của DNNVV...................................39
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ cho vay phân theo thời gian.........................41
Bảng 4.8: Tình hình dư nợ cho vay phân theo khối ngân hàng..............42
Bảng 5.1: Mô tả cơ cấu mẫu theo địa bàn nghiên cứu............................45
Bảng 5.2: Giới tính và trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp..............47
Bảng 5.3: Kết quả ước lượng mô hình probit.........................................48
Bảng 5.4: Kết quả ước lượng mô hình tobit...........................................51
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1: Số lượng DNNVV giải thể.....................................................35
DNTN
:
Doanh nghệp tư nhân
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
Nhưng thực tế, cũng như các DNNVV của cả nước; hiện nay, các DNNVV ở
thành phố Cần Thơ hiện vẫn còn gặp khó khăn về nhiều mặt trong quá trình sản xuất,
kinh doanh, đặc biệt là vấn đề về vốn; nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập
do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đã hoạt động ổn định trong việc tìm kiếm các
nguồn vốn chính thức.
Vốn được xem là một yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp. Vốn
không chỉ là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng nhà xưởng, đào tạo, huấn luyện nhân
viên, dự trữ nguyên liệu, tìm kiếm thị trường mới,... để tăng năng lực sản xuất kinh
doanh mà còn góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình
sản xuất. Do đó, việc đảm bảo có đủ vốn với chi phí sử dụng vốn thấp nhất là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp.
Nhưng thực tế, cũng như các DNNVV của cả nước; hiện nay, các DNNVV trên
địa bà thành phố Cần Thơ hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề về vốn;
1
nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập do phải cạnh tranh với các doanh
nghiệp đã hoạt động ổn định trong việc tìm kiếm các nguồn vốn chính thức.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng
tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ”
để tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của
các DNNVV trên địa bàn, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp giúp cho các
DNNVV ở thành phố Cần Thơ có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách hiệu quả
nhất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay và lượng vốn vay được
từ ngân hàng của các DNNVV ở thành phố Cần Thơ để có cơ sở đề xuất giải pháp
giúp cho các DNNVV trên địa bàn thành phố tiếp cận tín dụng ngân hàng thuận lợi
hơn.
bàn thành phố Cần Thơ như thế nào?
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn ngân hàng và
lượng vốn vay của DNNVV?
- Giải pháp nào có thể giúp cho các DNNVV tiếp cận được nguồn vốn của ngân
hàng một cách dễ dàng hơn?
1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn
thành phố Cần Thơ, có thời gian hoạt động từ 02 năm trở lên, để đảm bảo tính đồng
nhất giữa các doanh nghiệp được nghiên cứu.
1.4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Thành phố Cần Thơ bao gồm 09 quận, huyện: Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy,
Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai và Vĩnh Thạnh. Tuy nhiên, do hạn
chế về thời gian và tài chính, đề tài chủ yếu thực hiện nghiên cứu tại 02 quận là Ninh
Kiều, Bình Thủy và 01 huyện là Phong Điền.
1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Đối với số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu trong thời gian 05 năm (2009 - 2013);
- Đối với số liệu sơ cấp: sử dụng số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi gồm 20
câu hỏi được gửi đến các DNNVV trên địa bàn từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2015.
1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Đề tài sau khi được hoàn thành sẽ góp phần giúp các DNNVV nâng cao được
khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Giải quyết được nhu cầu về vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế gặp
nhiều khó khăn.
1.6 KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được trình bày gồm 07 chương, các chương được kết cấu và trình
bày nư sau:
- Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu;
Một số lý thuyết cũng như một số kết quả, giải pháp mà các nghiên cứu thực
nghiệm trên thế giới và trong nước đã thực hiện và đề ra có liên quan đến đề tài
nghiên cứu được trình bày trong chương này. Cụ thể như sau:
2.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các
DNNVV có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các DNNVV tìm kiếm và khai thác các
nguồn vốn vay; từ đó thúc đẩy phát triển khu vực DNNVV nói riêng và phát triển kinh
tế - xã hội cả nước nói chung. Các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy rằng sự đóng
góp to lớn của khu vực DNNVV đối với nền kinh tế, đồng thời các nghiên cứu cũng đã
đề cập đến những thách thức mà DNNVV phải đối mặt trong quá trình tiếp cận vốn.
2.1.1 Đối với tình hình nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng của ngân hàng đối với hệ thống
DNNVV trên nhiều khía cạnh khác nhau trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Santiago (2008) đã chỉ ra rằng trong giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2008 tín dụng
ngân hàng và tín dụng thương mại là nguồn vốn chính đối với các DNNVV tại Tây
Ban Nha; đồng thời khoảng 1/3 số lượng DNNVV tại Tây Ban Nha gặp khó khăn
trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng sẽ phải quay sang tận dụng tín dụng
thương mại để thực hiện các cơ hội đầu tư.
Quan tâm tới cấu trúc tài chính và kết quả hoạt động của các DNNVV so với các
doanh nghiệp lớn, nhóm tác giả Dorothée và các cộng sự (1998) đã tiến hành so sánh
những đặc điểm khác biệt giữa hai nhóm doanh nghiệp này. Trên cơ sở lý thuyết và
nghiên cứu các doanh nghiệp tại chín quốc gia phát triển trong giai đoạn từ năm 1990
đến 1996, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra các DNNVV tại Áo, Đức, Bồ Đào Nha và Nhật
có tỷ lệ đòn bẩy tải chính cao, và ngược lại tại Tây Ban Nha và Mỹ. Tại hầu hết các
quốc gia, tầm quan trọng của khoản vay ngắn hạn đối với các DNNVV lớn hơn so với
các doanh nghiệp lớn, một đặc điểm phù hợp với đặc điểm là các doanh nghiệp này có
nhu cầu vốn lưu động cao hơn. Tiếp tục nghiên cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả sinh
lời và cấu trúc tài chính, nhóm nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ rõ ràng giữa
5
Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua
nhiều biến động. Bất ổn vĩ mô đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tín dụng cung cấp
6
cho các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Trong giai đoạn suy thoái kinh
tế hiện nay, nền kinh tế lạm phát cao, với chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, nổi bật
là quy định hạn chế tăng trưởng tín dụng đối với các NHTM; vì vậy, các NHTM cũng
đã hạn chế cho vay, khiến cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân từ trước vốn đã rất
khó tiếp cận với vốn tín dụng ngân hàng, nay càng khó khăn hơn (Nguyễn Thị Minh
Huệ và Tăng Thị Thanh Phúc, 2012).
Bằng phương pháp phân tích tần suất để phân tích khả năng tiếp cận các nguồn
tài chính DNNVV ở Việt Nam với cỡ mẫu là 430 trong năm 2005 và 2006; Nguyễn
Thị Cành (2006) đã chỉ ra rằng so với các DNNVV nhà nước thì khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại của DNNVV tư nhân là rất hạn chế
vì các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn được hưởng những ưu đãi nhất định từ đó tạo ra
sự bất bình đẳng trong các thành phần kinh tế khác. Bên cạnh đó, tác giả còn cho rằng
các doanh nghiệp lớn có khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn so với các doanh nghiệp
nhỏ vì các doanh nghiệp lớn có giá trị tài sản cao có thể thế chấp vay vốn ngân hàng
khi ngân hàng yêu cầu phải thế chấp tài sản. Đồng thời, một nguyên nhân quan trọng
khiến các DNNVV khó vay vốn ngân hàng là do sự hạn chế trong mối quan hệ nghiệp
vụ và quan hệ xã hội với ngân hàng do thông tin bất đối xứng, tính minh bạch của
thông tin giữa ngân hàng của doanh nghiệp.
Nguyễn Quốc Nghi (2011) đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
tín dụng hỗ trợ như là tuổi, trình độ học vấn, vốn xã hội và tốc độ tăng trưởng doanh
thu thông qua việc điều tra các DNNVV với cỡ mẫu bằng 330 và sử dụng mô hình hồi
quy logistic.
Lê Khương Ninh và Tống Văn Thắng (2008) thông qua việc sử dụng số liệu sơ
cấp từ 237 doanh nghiệp ngoài quốc doanh ĐBSCL đã chỉ ra rằng các yếu tố bao gồm
quy mô, thời gian hoạt động, rủi ro, cơ hội tăng trưởng, lợi nhuận của doanh nghiệp,
các cộng sự
1998
phát triển
liệu Khoảng 1/3 doanh nghiệp tại Tây
1994 - 2008 khăn trong tiếp cận tài DNNVV, phân tích tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng
So sánh các cấu trúc tài
09 quốc gia
dữ
ngân hàng, những khó phỏng vấn từ các Ban Nha gặp khó khăn trong việc
chính DNNVV
Dorothée và
dụng
Kết quả
1990 - 1996
chính và kết quả hoạt động
kinh doanh của DNNVV
và các doanh nghiệp lớn
2006
đến khả năng vay vốn
ngân hàng của DNNVV
Chen
Phỏng
xây dựng mối quan hệ tốt
Đề ra một số giải pháp hỗ trợ các
DNNVV tiếp cận tài chính và bảo
lãnh tín dụng
342 Quy mô doanh nghiệp (đo lường
DNNVV, sử dụng mô bằng tổng giá trị tài sản) là yếu tố
hình logit và hồi quy ảnh hưởng đến khả năng vay vốn
đa biến
Bảng 2.1: Tóm tắt lược khảo nghiên cứu (tiếp theo)
8
vấn
DNNVV và ngân hàng cần phải
của DNNVV
Các nhân tố ảnh hưởng
Nguyễn
Quốc Nghi
2010
Việt Nam
2010
ngh
đến khả năng tiếp cận Mô hình hồi quy doa
nguồn tín dụng hỗ trợ của Logistic
thu
DNNVV
đến
dụn
Lê Khương
Ninh và
Tống Văn
2008
Việt Nam
Chương 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu về các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng cũng như quy mô lượng vay của DNNVV
dựa trên cơ sở lý luận và các mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng này.
Chương này gồm 2 phần chính: (i) Trình bày một số lý luận về tín dụng và DNNVV,
vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV; và (ii) Phương pháp nghiên cứu.
3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1.1 Tổng quan về DNNVV
3.1.1.1 Khái niệm DNNVV
Khái niệm DNVVN hiện nay ở các nước trên thế giới chỉ mang tính chất tương
đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội từng nước. Tiêu thức
phân loại thường được sử dụng là: số lao động thường xuyên với sản xuất doanh thu,
lợi nhuận, giá trị gia tăng, nhưng hai tiêu thức thường sử dụng nhất là: vốn và lao
11
động. Có quốc gia chỉ dùng một tiêu thức, nhưng có một số nước dùng một vài tiêu
thức để xác định DNVVN. Một số nước dùng tiêu thức chung cho tất cả các ngành
nghề, nhưng cũng có một số nước lại dùng tiêu thức riêng cho từng ngành nghề để xác
định DNVVN.
Bảng 3.1: Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nước trên thế giới
Số lao
động
Số vốn
Chế tác
51 - 200
50 - 200 triệu Bath
Doanh nghiệp nhỏ
10 - 99
1,5 - 15 triệu pexo
Doanh nghiệp vừa
100 - 199
15 - 60 triệu pexo
1-4
Không quan trọng
-
Indonesia Doanh nghiệp nhỏ
5 - 19
0 - 20.000 USD
-
Kông
Dịch vụ
Chế tác nhỏ
< 50
< 100
Chế tác vừa
100 - 199
Australia Dịch vụ nhỏ
Hàn
Quốc
< 20
Dịch vụ vừa
Chế tác, khai thác nhỏ,
vận tải
20 - 199
Xây dựng
0 - 200
Thương mại
phân biệt ngành nghề, hoặc không có phân biệt ngành nghề. Theo quan niệm này có
một số nước như: Hồng Kông, Australia, Hàn Quốc…
Ở Việt Nam, khái niệm DNVVN được Chính phủ quy định cụ thể trong các Nghị
định và theo từng thời kỳ phát triển mà các tiêu chí để xác định DNVVN có thể được
thay đổi cho phù hợp.
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ
về trợ giúp phát triển DNVVN thì định nghĩa: “DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh
độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Sau đó, ngày 30 tháng 6 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày
20 tháng 8 năm 2009 và thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
2001 của Chính phủ. Theo đó, “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm”, cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
13
Doanh nghiệp vừa