nghiên cứu chuyển hóa một số azomethin từ glucosamin - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
===  ===
Nguyễn Thị Hà
NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA MỘT SỐ
AZOMETHIN TỪ GLUCOSAMIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
===  ===
Nguyễn Thị Hà
NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA MỘT SỐ
AZOMETHIN TỪ GLUCOSAMIN
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số : 60440114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Đình Thành
Hà Nội – 2013
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Tổng Hợp Hữu
Cơ 1, Bộ môn Hoá hữu cơ, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, lời cảm ơn chân thành
đến:
GS. TS Nguyễn Đình Thành đã tin tưởng giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo
các điều kiện nghiên cứu thuận lợi giúp tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các nghiên
cứu sinh, các bạn học viên cao học K22 và các em sinh viên trong Phòng Tổng Hợp
Hữu Cơ 1 đã tạo môi trường nghiên cứu khoa học thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành tốt
bản luận văn này.

Bảng 3.7 (tiếp). Độ chuyển dịch hóa học trong phổ
13
C NMR của 2-(N-aralkylamino)-2-deoxy-
α-D-glucopyranose 78
Bảng 3.7 (tiếp). Độ chuyển dịch hóa học trong phổ
13
C NMR của 2-(N-aralkylamino)-2-deoxy-
α-D-glucopyranose 79
Bảng 3.8. Kết quả tương tác xa proton và carbon trong phổ HMBC của 2-(N-4’ methoxy benzyl
amino)- 2-deoxy-α-D-glucopyranose 83
Bảng 3.9.Số liệu phổ khối của các dẫn xuất 2-(N-aralkylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 85
Bảng 3.10. Kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa của các dẫn xuất 88
Bảng 3.11. Số liệu các thông số tối ưu hóa 90
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.Phổ IR của hợp chất 2-(4’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose61
Hình 3.2. Phổ IR của hợp chất 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose.70
Hình 3.3. Phổ 1H NMR của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 71
Hình 3.4. Công thức của 2-(N-(4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 72
Hình 3.5. Phổ
13
C NMR của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 76
Hình 3.6. Phổ COSY của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 80
Hình 3.7. Phổ HSQC của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-lucopyranose 81
Hình 3.8. Phổ HMBC của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 82
Hình 3.9. Tương tác xa proton và carbon (HMBC) của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-
α-D-glucopyranose 84
Hình 3.10. Phổ ESI-MS (M+H)
+●
của 2-(N-4’-methoxybenzylamino)-2- deoxy-α-D-
glucopyranose 84

C-
1
H)
HSQC: Heteronuclear Single QuantumCorrelation (Phổ tương tác gần
13
C-
1
H)
HOMO: Highest Occupied Molecular Orbital (Obitan phân tử bị chiếm cao nhất)
IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
LUMO: Lowest Unoccupied Molecular Orbital (Obitan phân tử không bị chiếm thấp nhất)
MeOH: Methanol
OD: optical density (là giá trị mật độ quang)
QSAR: Quantitative structure-activity relationship (Mối tương quan định lượng cấu
trúc-hoạt tính sinh học.
SC: Scavenging capacity (Khả năng bắt gốc tự do)
SKC: Sắc kí cột
SKLM: Sắc kí lớp mỏng.
UV: Ultraviolet (Tia tử ngoại)
: độ âm điện của nguyên tố
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ D-GLUCOSAMIN 2
1.1.1. Phân loại và danh pháp 2
1.1.2. Sự phân bố trong thiên nhiên 3
1.1.3. Phương pháp tổng hợp aminomonosaccaride 3
1. Amino phân các ester của sulfo acid 4
2. Amino phân các anhydromonosaccaride 5
3. Khử hóa oxim của các ozulose 5

1.3.1. Phản ứng khử hóa oxim 32
1.3.2. Phản ứng khử hóa tạo thành amin từ hợp chất carbonyl 32
1.3.3. Quá trình khử hóa- alkyl hóa của amin 36
1.3.4. Quá trình khử hóa-alkyl hóa của hydrazin 36
1.3.5. Quá trình deoxy hóa adehyd và keton 37
1.4. VÀI NÉT VỀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA 38
1.4.1. Gốc tự do là gì 38
1.4.2. Một số gốc tự do thường gặp 40
1.4.3. Ảnh hưởng của gốc tự do 40
1.4.4. Một số cơ chế chính của gốc tự do 41
1.4.5. Các chất chống oxy hóa 41
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 43
2.1. DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.2. TỔNG HỢP CÁC AZOMETHINBENZYLIDEN D-D-GLUCOSAMIN 44
2.2.1. Điều chế -D-D-glucosamin hydroclorid 44
2.2.2. Quy trình chung điều chế các azomethin 45
2.2.3. Tổng hợp 2-(2’-hydroxibenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 45
2.2.4. Tổng hợp 2-(4’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 45
2.2.5. Tổng hợp 2-(4’-methybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 46
2.2.6. Tổng hợp 2-(4’-isopropylbenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose46
2.2.7. Tổng hợp 2-(benzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 46
2.2.8. Tổng hợp 2-(3’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 46
2.2.9. Tổng hợp 2-(2’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 47
2.2.10. Tổng hợp 2-(2’-clorobenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 47
2.2.11. Tổng hợp 2-(3’-clorobenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 47
2.3. CHUYỂN HÓA AZOMETHIN THÀNH CÁC DẪN XUẤT KHÁC NHAU
Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Tổng hợp thiazolidin-4-on từ 2-(2’-hydroxybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-
glucopyranose 47
2.3.2. Tổng hợp thiazolidin-4-on từ 2-(4’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-

e. Tổng hợp 2-(N-benzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 53
f. Tổng hợp 2-(N-3’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 54
g. Tổng hợp 2-(N-2’-methoxybenzylamino)-2-deoxy-α-D-D-glucosamin 54
h. Tổng hợp 2-(N-2’-clorobenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 54
i. Tổng hợp 2-(N-3’-clorobenzylamino)-2-deoxy-α-D-glucopyranose 54
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 55
3.1. TỔNG HỢP CÁC AZOMETHIN THẾ 55
3.2. VÀI NÉT VỀ CÁC PHẢN ỨNG TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT
THIAZOLIDIN-4-ON VÀ β-LACTAM 59
3.2.1. Tổng hợp các dẫn xuất thiazolidin-4-on từ 2-(2’-hydroxybenzyliden)imino-
2-deoxy-β-D-glucopyranose 59
3.2.2. Tổng hợp dẫn xuất thiazolidin-4-on từ 2-(4’-methoxybenzyliden)imino-2-
deoxy-1,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranose 60
3.2.3. Về tổng hợp β-lactam từ 2-(4’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-1,3,4.6-
tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranose 62
3.3. TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT 2-(N-ARALKYLAMINO)-2-DEOXY-α-D-
GLUCOPYRANOSE 63
3.3.1. Khử hóa các azomethin thế với tác nhân khử hóa là NaBH
4
63
1. Khử hóa 2-(2’-hydroxybenzyliden)imino-2-deoxy-1,3,4.6-tetra-O-acetyl-β-D-
glucopyranose 63
2. Khử hóa 2-(4’-methoxybenzyliden)imino-2-deoxy-β-D-glucopyranose 65
3.3.2. Khử hóa các azomethin thế với tác nhân khử hóa là NaBH
3
CN 65
3.4. HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DẪN XUẤT 2-(N-ARALKYLAMINO)-2-
DEOXY-α-D-GLUCOPYRANOSE 86
3.4.1. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 86
1. Hóa chất 86

Các nhiệm
vụ chính để thực hiện đề tài này như sau:
+ Nghiên cứu tổng hợp một số azomethin từ -D-glucosamin hydroclorie và các
benzaldehyd thế khác nhau.
+ Nghiên cứu chuyển hóa các azomethin đã tổng hợp được.
+ Nghiên cứu xác định cấu trúc của sản phẩm chuyển hóa trên.
+ Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của các sản phẩm chuyển hóa.
+ Sử dụng mô hình Hansch để đánh giá mối tương quan cấu trúc-tác dụng sinh
học của chúng
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ D-GLUCOSAMIN
1.1.1. Phân loại và danh pháp
1. Aminosaccaride là các monosaccaride trong đó một hay một số nhóm hydroxy-
alcohol được thay thế bằng các nhóm amino bậc một, bậc hai hay bậc ba. Các dẫn
xuất của monosaccaride có chứa nhóm amino liên kết với nguyên tử carbon-
glycoside được gọi là các glycosylamin hay N-glycoside [28].
Phụ thuộc vào vị trí của nhóm amino trong phân tử aminomonosaccaride mà
người ta phân biệt 2-amino, 3-amino, 5-aminomonosaccaride Khi áp dụng danh
pháp hiện nay chúng được gọi là các aminodeoxy-monosaccaride, điều này chỉ ra
rằng nhóm amino chiếm vị trí của nhóm hydroxy vắng mặt, chẳng hạn: 2-amino-2-
deoxy-D-galactose (I) hay 2,6-diamino-2,6-dideoxy-D-glucose (II), vv…
O
HO
H
HO
H
H

H
H
H
NH
2
OH
OH
III
Danh pháp thông thường của các aminosaccaride xuất phát từ các tên gọi của
các monosaccaride tương ứng, thêm vào đó từ căn cứ thứ hai amino, chẳng hạn: D-
glucosamin, galactosamin…Cả hai danh pháp đều bỏ qua hóa lập thể của
monosaccaride. Nếu trong phân tử monosaccaride, cùng với nhóm amino, một nhóm
thế bất kì được đưa vào thì monosaccaride đó được gọi tên theo quy tắc chung của
danh pháp các hydrocarbon. Chẳng hạn, monosaccaride (III) được tách ra từ kháng
sinh carbomisin, được gọi là 3-N,N-dimetylamino-3,6-dideoxy-D-glucopyranose.
Nhưng đối với các aminosaccaride “không bình thường” như vậy thường người ta
thường sử dụng tên gọi thông thường.
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
3
1.1.2. Sự phân bố trong thiên nhiên
Aminosaccaride được phân bố rộng rãi trong thiên nhiên và đóng vai trò rất
quan trọng trong các quá trình sống. Chúng là các đơn vị cấu trúc cần thiết của các
mucopolisaccaride và các biopolymer hỗn tạp. Thường gặp nhất trong tự nhiên là D-
glucosamin. Chitin, polymer của D-glucosamin, tạo thành bộ khung bảo vệ của các
động vật giáp xác khác nhau. Thuộc về các aminomonosaccaride tách ra được từ nấm
là 2-amino-2-deoxy-D-glucose (IV) (nhóm kháng sinh streptotroxyn), 2-
methylamino-2-deoxy-L-glucose (V) (streptomixin), 3-amino-3-deoxy (VI) và 6-
amino-6-deoxy-D-glucose (VII) (kanamixin).
O

2
N
H
H
H
H
OH
OH
OH
VI
1.1.3. Phương pháp tổng hợp aminomonosaccaride
Các phương pháp chủ yếu tổng hợp các aminomonosaccaride dựa trên cơ sở
các chuyển hóa monosaccaride và có thể chia thành ba nhóm [28, 29].
a) Các phương pháp cho phép đưa nhóm amino vào vị trí bất kì của phân tử
monosaccaride.
b) Các phương pháp cho phép đưa nhóm amino chỉ vào vị trí xác định của
phân tử monosaccaride.
c) Các phương pháp không có liên quan đến việc đưa nhóm amino, mà chỉ sử
dụng việc chuyển hóa trong phân tử aminomonosaccaride.
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
4
Các phương pháp nhóm thứ ba được xem như là sự chuyển hóa thông thường
các monosaccaride: sự phân cắt và sự phân hủy mạch carbon của
aminomonosaccaride, sự quay cấu hình ở các mắt xích riêng biệt và các phản ứng
khác. Các phương pháp đầu bao gồm sự amino phân của các ester của sulfo acid, sự
amino phân của anhydromonosaccaride và khử hóa các oxim nhận được từ ketose.
1. Amino phân các ester của sulfo acid
a) Khả năng của nhóm thế sulfo ester tham gia vào trong phản ứng thế
nucleophil là cơ sở của phương pháp. Sự tác dụng của amoniac lên các tosylat và các

NH
2
NH
2
NH
2
OTs
O
O
O
CH
3
CH
3
O
O
H
3
C
H
3
C
NH
2
O
O
O
CH
3
CH

O
OCH
3
CH
2
Ph
O
O
O
OCH
3
NH
2
CH
2
Ph
O
OH
O
b) Trong các điều kiện tương tự, 2,3-anhydro-4,6-O-benzyliden--methyl-D-
manopyranose cho chủ yếu dẫn xuất 3-amino-3-deoxy với cấu hình D-altro và lượng
không đáng kể dẫn xuất 2-amino-2-deoxy với cấu hình D-gluco [42, 43].
O
O
OCH
3
CH
2
Ph
O

Luận văn Thạc sĩ 2013
6
dễ dàng nhận được bằng phản ứng oxy hóa các dẫn xuất monosaccaride khác nhau.
Chẳng hạn, khi oxy hóa bằng oxy không khí trên xúc tác platin thì 1,6-anhydro-D-
galactose chuyển hóa thành ozulose mà khi hydro hóa oxim của nó sẽ tạo thành 1,6-
anhydro-3-amino-3-deoxy-D-galactose [19, 26, 34].
O
OH
OH
OH
H
2
C
O
O
OH
OH
H
2
C
O
O
[O]
O
OH
OH
H
2
C
O

CHNHR
(CHOH)
n
CH
2
OH
CN
H
2
/Pd
CHNHR
(CHOH)
n
CH
2
OH
CHO
R = alkyl, aryl
Cũng có thể sử dụng anilin hay amin thơm khác thay cho amoniac trong tổng
hợp trên. Ngoài ra, phần nhân thơm dễ dàng được tách ra khỏi nhóm amino khi hydro
hóa xúc tác cùng với sự khử hóa nhóm nitril. Benzylamin và 9-aminofluoren đặc biệt
thuận lợi cho mục đích này. Ý nghĩa của phương pháp cyanhydrin khi tổng hợp
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
7
amino monosaccaride xác định là ở chỗ hiệu suất của nitril tương ứng, vì phản ứng
dẫn đến hỗn hợp hai epimer. Việc sử dụng amin thơm dẫn đến chủ yếu epimer với
cấu hình treo ở C
2
và C

CH
2
OH
CHO
1.CH
3
NO
2
2. Ac
2
O
*
NO
2
CNHR
(CHOAc)
n
CH
2
OH
HC NO
2
NaHCO
3 NH
3
CHNH
2
(CHOAc)
n
CH

HH
2
N
OH
R
H
CH
2
NO
2
H
2
N
R
HO
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
8
c. Phương pháp glycal
Glycal là các dẫn xuất không no của monosaccaride, trong đó nguyên tử
carbon-glycoside tham gia vào việc tạo thành liên kết đôi C=C. Người ta biết hai
dạng glycal: hợp chất không chứa nhóm thế ở C
2
và các dẫn xuất của 2-oxyglycal,
còn gọi là 1,2-glycogen.
O
OAc
OAc
CH
2

+
O
OH
OH
CH
2
OH
H
OH
NH
2
NOCl
Bằng cách tương tự, từ D-galactal đã điều chế được D-galactosamin với hiệu
suất 84%. Đây là một phương pháp cải biến cho phép điều chế các epimer của
aminomonosaccaride.
O
OAc
H
H
OAc
CH
2
OAc
NO
Cl
O
OAc
H
H
OAc

thành oxim mà khi hydro hóa xúc tác trên palladi với sự deacetyl hóa tiếp theo khi
đun nóng với acid clohydric thì oxim này chuyển thành D-mannosamin. Bằng cách
tương tự, từ D-galactal điều chế được D-talosamin với hiệu suất 80%. Tính ưu việt
của phương pháp glycal là ở chỗ cho phép điều khiển hóa lập thể của phản ứng khử
hóa để tạo ra nhóm amino. Phương pháp này thuận lợi cho việc tổng hợp -D-
glucosaminid (glycoside của 2-amino-2-deoxyaldose). Chẳng hạn, 2-nitroso-2-deoxy-
3,4,6-tri-O-acetyl--D-glucopyranosyl cloride có thể được chuyển hóa thành các -
D-glucosaminid khác nhau theo sơ đồ sau.
O
OAc
OAc
CH
2
OAc
NO
Cl
O
OAc
OAc
CH
2
OAc
NOH
OR
O
OAc
OAc
CH
2
OAc

H
HO
H
H
H
OH
OH
NH
2
OH
F
NO
2
NO
2
O
H
H
HO
H
H
H
OH
OH
NH
OH
O
2
N
NO

OH
OH
H
N
CHAr
O
H
H
AcO
H
H
OAc
OAc
H
N
CHAr
O
H
H
AcO
H
H
OAc
OAc
OAc
H
NH
2
HCl
HCl

N=N
+
H
CHO
OH
O
HO
D-glucosamin
2,5-anhydro-D-mannose
OH
Như vậy từ D-glucosamin ta có thể điều chế được 2,5-anhydro-D-mannose.
Điều này giải thích dễ dàng bằng sự sắp xếp không gian của nguyên tử oxy trong
vòng, nguyên tử này có thể tấn công cation trung gian từ phía sau theo nguyên tử
carbon thứ hai. Trong trường hợp D-mannosamin, trong đó nhóm amino chiếm vị trí
axial, xảy ra sự tách loại nhóm amino hóa không kèm theo sự co hẹp vòng, và thu
được D-glucosamin. Ở đây, phản ứng xảy ra với sự quay cấu hình ở C
2
. Trong thí
nghiệm tiến hành tách loại nhóm amino hóa 3-amino-3-deoxy--metyl-D-glucoside
bằng acid HNO
2
cũng quan sát thấy sự co hẹp vòng pyranose.
O
HO
H
2
N
OH
OCH
3

1
1
Ở đây khác với trường hợp ở trên sự tấn công theo C
3
mang điện tích dương
do nhóm diazo trong cation trung gian được thực hiện không bằng nguyên tử oxy của
vòng, mà bằng nguyên tử carbon C
5
thuận lợi hơn về mặt không gian. Sự đóng vòng
trong sản phẩm có thể thấy rõ vì nhóm aldehyd sinh ra nằm gần nhóm alcohol bậc
nhất về mặt không gian.
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
12
2. Tính chất của monosaccaride
Aminomonosaccaride cũng thể hiện các tính chất của monosaccaride và tạo
thành nhiều dẫn xuất đặc trưng cho nhóm hydroxy và nhóm aldehyd của
monosaccaride. Trong phản ứng với phenylhydrazin, các amino monosaccaride tạo
thành các phenyl ozazon, và nếu nhóm amino nằm ở vị trí C
2
thì sự tạo thành ozazon
có kèm theo sự tách nó [28].
Tương tự như các monosaccaride thông thường, các amino monosaccaride dễ
dàng bị chuyển vị Lobryde Bruyne và Alberdavan Ekensten [61]. Nhưng các amino
monosaccaride có nhóm amino không thế thì không bền, nên sự epimer hóa được tiến
hành thuận lợi hơn khi sử dụng các dẫn xuất N-acetyl của chúng. Hiệu ứng cảm ứng
của nhóm acetamid tạo điều kiện cho sự enol hóa nhóm aldehyd, mà đây là điều cần
thiết của quá trình epimer hóa. Phản ứng này là cơ sở để điều chế D-mannosamin từ
N-acetyl-D-glucosamin.
Nhưng trong một số trường hợp thì ảnh hưởng mạnh của nhóm amino đến tính

Cl
N
PCl
5
CH
3
N
SnCl
2
2. Đi từ các hợp chất azo và các nhóm methylaren
N N
CH
3
t
o
C cao
C
6
H
5
NH
2
N CH
3. Đi từ hợp chất thơm có nhóm methylen hoạt động và hợp chất nitroso
N
NO
H
3
C
NO

5. Bằng phản ứng của aldehyd thơm và hợp chất nitro thơm trong CO: với sự có mặt
Nguyễn Thị Hà Cao học Hóa K22
Luận văn Thạc sĩ 2013
14
hợp chất của palladi và các hợp chất có chứa nitrogen, phosphor và Fe
2
Mo
7
O
24
.
Chẳng hạn, hỗn hợp của benzaldehyd, nitrobenzen, phức PdCl
2
-pyridin và pyridin
trong benzen ở áp suất 150 atm trong CO ở 230
o
C, trong 5 h cho 71%
benzylidenanilin.
NO
2
O
2
N
150 atm
5 h
H
C
N
6. Ngưng tụ các hợp chất nitro béo hay thơm béo có nhóm -methylen với
nitrosoaren có mặt natri hydroxid hay natri cyanide.

2
Cl)
2
N
CH
3
N
H
N(CH
2
CH
2
Cl)
2
I
-
C
2
H
5
OH
KOH
H
H
8. Từ các dị vòng chứa nitrogen có nhóm methyl hoạt động và các nitrosoaren, hiệu
suất đạt từ 50-70%.
N CH
3
CH
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status