Bài giảng địa tầng phân tập và bồn trầm tích phần2 - Pdf 24

Bài giảng Địa tầng
phân tập và bồn
trầm tích Phần 2
Sequence
(tập)
Chu kỳ trầm tích
Parasequence set
(nhóm phân tập)
Nhóm tướng
Parasequence
(Phân tập)
Tướng
ĐTPT và mối liên quan với tướng, chu kỳ
Theo hệ thống trầm tích trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển
Lowstand systems tract
Hệ thống trầm tích biển thấp
Transgressive systems tract
Hệ thống trầm tích biển tiến
Highstand systems tract
Hệ thống trầm tích biển cao
Tướng aluvi, quạt đáy bể,
quạt sườn, (châu thổ ngầm)
Tướng biển nông, vũng vịnh,
đồng bằng triều, đầm lầy, tiền bờ
Nhóm Tướng châu thổ, bar cát,
tiền bờ, đầm lầy sau bar,
đồng bằng cát….
ĐTPT và các tướng trầm tích
Nghiên cứu địa tầng phân tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:

1) Phân chia địa tầng của bồn trầm tích thành các tập và các

biển;

Cát chứa mica: môi trường kênh lạch và sườn tam giác châu

Đá vôi: thềm biển v. v…

Những đặc điểm về kiểu phân lớp của đá cũng hỗ trợ tốt cho xác
định môi trường trầm tích. Một số dạng phân lớp đặc trưng cho môi
trường trầm tích: trầm tích bar cát có phân lớp xiên chéo nhỏ, dạng
sóng; Cồn cát cửa sông có những lớp vụn thực vật mỏng xen kẹp
giữa các lớp cát; trầm tích bãi triều có dạng phân lớp lượn sóng, hạt
đậu, trầm tích tam giác châu phân lớp thô dần từ dưới lên
(Coarsening upward) v. v…
Phương pháp Cổ sinh - Địa tầng – Cổ sinh thái

Là phương pháp nghiên cứu các di tích sinh vật (hóa
thạch) chứa trong các lớp đất đá. Trên cơ sở sự khác
biệt của hóa thạch mà phân chia thành các đơn vị sinh
địa tầng và cổ sinh thái. Xác định sinh đới, chủ yếu là
đới phức hệ và đới phân đới, đôi khi là đới cực thịnh
dựa theo sự phân bố của các dạng hóa thạch đặc trưng
hay tập hợp các hóa thạch của bào tử phấn hoa,
Foraminifera, Nanoplanton v. v… Đây là phương
pháp chủ yếu để xác định tuổi tương đối của đất đá
dựa theo đới và các hóa thạch chuẩn

Phương pháp sinh địa tầng không chỉ là phương pháp phân
chia đơn thuần định tuổi mà còn là phương pháp chủ yếu để
liên kết địa tầng, liên kết giữa các tướng khác nhau trong một
bể và giữa các bể với nhau. Việc xác định môi trường trầm

Trầm tích lòng dẫn
Phương pháp địa chấn địa tầng (ĐCĐT) được sử dụng để:
1. Phân tích, phân chia các tập địa chấn;
2. Kết hợp với tài liệu GK,liên kết các tập trầm tích
3. Phân tích tướng địa chấn;
4. Minh giải tướng và môi trường trầm tích;
5. Xây dựng mô hình địa chấn;
6. Minh giải tổng hợp tài liệu.
Đây cũng chính là các bước cần thiết trong quá trình minh
giải địa chấn địa tầng.

Bước 1- Phân tích các tập địa chấn nhằm xác định các
tập trầm tích và các hệ thống trầm tích (system tracts)
qua việc xác định các bề mặt phản xạ địa chấn dựa
vào kiểu kết thúc của các pha sóng ghi được. Có hai
kiểu kết thúc phản xạ trên mặt bất chỉnh hợp: onlap
(kề áp) và downlap (chống đáy); ba kiểu bên dưới: cắt
cụt, toplap và cắt cụt biểu kiến (apparent truncation).
Ranh giới tập được xác định dựa vào dấu hiệu onlap
khu vực và bào mòn cắt cụt; còn ranh giới các hệ
thống trầm tích được xác định bởi các downlap khu
vực.
Các kiểu cấu tạo
Các kiểu cấu tạo
Mặt bào
mòn
Cấu tạo
nêm tăng
trưởng
Cấu tạo phân lơp ngang


Bước 7 – Minh giải tổng hợp các tài liệu.
Các bước phân tích tài liệu địa chấn địa tầng:

- Phân chia mặt cắt địa chấn thành các phức hệ địa
chấn (các tập địa chấn)

- Xác định sự thay đổi tướng địa chấn trong các phức
hệ địa chấn hay trong từng tập địa chấn.

- Giải thích môi trường địa chất và tướng thạch học.
Phân chia mặt cắt địa chấn: Việc phân chia mặt cắt địa chấn
thành các phức hệ địa chấn hay các tập địa chấn phải tuân theo
các tiêu chuẩn sau:
1-Phức hệ địa chấn là một phần của mặt cắt địa chấn bao gồm các
mặt phản xạ hay các trục đồng pha của sóng phản xạ mà thế
nằm của chúng tương tự nhau và chúng được hình thành trong
cùng một điều kiện trầm tích.
2-Có tính phân lớp rõ ràng biểu thị qua các trục đồng pha sóng
phản xạ: mau, thưa.
3-Có đặc điểm ổn định của trường sóng địa chấn: tính liên tục, độ
thẳng, độ uốn cong của các trục đồng pha.
4-Tồn tại các thể địa chấn, tướng địa chấn có cùng điều kiện
thành tạo trong một phức hệ địa chấn
5-Các phức hệ địa chấn có ranh giới là các bất chỉnh hợp địa chấn

Các ranh giới địa chấn được xác định dựa trên các dạng
kết thúc phản xạ sau: dạng kề áp (onlap), dạng phủ đáy
(downlap), dạng bào mòn (truncation), dạng chống nóc
(toplap) và dạng bào mòn biểu kiến (apparent

độ liên tục được chia ra các cấp sau:
Độ liên tục kém: Liên quan đến các trầm tích thay đổi
tướng nhiều, đặc trưng cho tướng lục địa, các đồi cát
sét, tướng kênh rạch, ảnh hưởng nhiều của chế độ thuỷ
động lực.
Độ liên tục tốt: thường phản ảnh các lớp có thành phần
khác nhau, rõ nét, vị trí bất chỉnh hợp địa tầng. Chúng
thường liên quan đến các trầm tích biển ít thay đổi
tướng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status