PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU mang tính logic và khoa học - Pdf 24

PHƯƠNG PHÁP
VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
MEKONG DELTA DEVELOPMENT INSTITUTE (MDI)
VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
MANG TÍNH LOGIC VÀ KHOA HỌC
PGS. TS. Võ Thị Thanh Lộc
MỤC ĐÍCH
1. Giúp hệ thống hóa kiến thức để hoàn
chỉnh một đề cương NC
2.
Giúp viết một đề cương NC với tính
2.
Giúp viết một đề cương NC với tính
logic & khoa học cao
KẾT QUẢ MONG ĐỢI
1. Hiểu và tự tin để viết được một đề cương tốt;
2. Tự tin khi đóng vai trò là nhà NC, người
2. Tự tin khi đóng vai trò là nhà NC, người
hướng dẫn luận văn, người xét duyệt đề
cương, người xét duyệt & nghiệm thu đề tài,
người phản biện và là người quản lý về
NCKH.
TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
2. CHỌN
TT & MẪU
3. THU THẬP
DL
4. MÃ HÓA
1. ĐẶT
VĐNC
4. MÃ HÓA

6. Phương pháp nghiên cứu (Research methodology)
- How
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu (Research limitation) – Where and when
8. Kết quả mong đợi (Expected result)
9. Đối tượng thụ hưởng
- Who
10. Dự trù kinh phí – How much
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
TÊN ĐỀ TÀI
• Nội dung tên đề tài:
Nghiên cứu điều gì?
Ở đâu?
Khi nào? (có hoặc không)
Ví dụ:
Ví dụ:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
nông hộ ĐBSCL giai đoạn 2010
-2013.
Giải pháp nâng cao giá trị giá tăng sản phẩm tôm
tỉnh Bạc liệu.
Phân tích chuỗi giá trị thanh long tỉnh Tiền Giang
năm 2012.
1. PHẦN GIỚI THIỆU
• Đây là phần đặt vấn đề nghiên cứu
• Bao gồm “dẫn nhập và sự cần thiết phải nghiên
cứu đề tài”.

Nói cách khác, cần trả lời được nội dung
dẫn

-

Phân

ch … nh

m
để


-

Phân

ch … nh

m
để

• Mục tiêu cụ thể
Cụ thể là làm những gì để đạt được mục tiêu
chung
Cách viết mtct thường bắt đầu bằng động từ
Một đề tài tối đa có không quá 5 mục tiêu cụ
thể, thông thường có từ
3-4 mtct.
Tên đề tài + mục tiêu (logic)
Tên đề tài:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ
ĐBSCL giai đoạn 2010

cho câu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu.
• Giả thuyết được kiểm chứng bằng các cơ sở
lý luận hoặc kiểm định (test).
lý luận hoặc kiểm định (test).
Một giả thuyết thường phải thỏa mãn các yêu cầu:
• Có lược khảo tài liệu (literature review), thu
thập thông tin
• Có mối quan hệ nhân - quả (cause – effect)

Có thể kiểm định (test) để kiểm chứng
ĐẶC TÍNH CỦA GIẢ THUYẾT
• Tuân thủ một nguyên lý chung và không
thay đổi trong suốt quá trình nghiên cứu,
• Phù hợp với cơ sở lý thuyết và điều kiện
thực tế
thực tế
• Đơn giản càng tốt,
• Có thể được kiểm nghiệm và mang tính
khả thi,
Thí dụ đặt giả thuyết
• Thu nhập nông hộ có xu hướng tăng lên
trong những năm gần đây
• Độc canh lúa có thu nhập thấp hơn đa
canh lúa kết hợp nuôi tôm và rau màu.
canh lúa kết hợp nuôi tôm và rau màu.
Chú ý:
-
Giả thuyết viết có tính chất “so sánh” hoặc
viết theo “nguyên nhân
– kết quả”

2012).
… (Loc V.T.T. et al., 2012)
Chú ý:
Trong trang TLTK phải viết hết tên của nhóm
nghiên cứu.
Thí dụ
• Trích dẫn để đầu câu:
+ Dựa trên khung tiếp cận năng lực của DFID (2010),
Brownie et al. (2011), OCSC (2004) và Kwon (2009)…
+
Theo Võ Thị Thanh Lộc và ctv (2010) thì hiệu quả tài
chính của hộ trồng lúa ở ĐBSCL theo qui mô diện tích
có chênh lệch rất lớn giữa hai vụ sản xuất.
có chênh lệch rất lớn giữa hai vụ sản xuất.
• Trích dẫn để cuối câu:
+ Hiệu quả tài chính của hộ trồng lúa ở ĐBSCL theo
qui mô diện tích có chênh lệch rất lớn giữa hai vụ sản
xuất (Võ Thị Thanh Lộc
& ctv, 2010).
5. CÁCH VIẾT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Dựa vào mục tiêu cụ thể để viết
• Những nội dung nghiên cứu nào để đáp
ứng mục tiêu cụ thể thứ nhất

Những nội dung nghiên cứu nào để đáp

Những nội dung nghiên cứu nào để đáp
ứng mục tiêu cụ thể thứ hai …
Cách viết nội dung Nghiên cứu
• MTCT:

3. Phương pháp vùng (dùng tiêu chí chọn vùng NC) và cỡ
mẫu NC
(theo qui luật thống kê) – đưa ra % đại diện của
vùng được chọn
4. Phương pháp thu thập dữ liệu (nguồn dữ liệu thứ
cấp và sơ cấp)
5. Phương pháp phân tích (theo mục tiêu cụ thể)
Thí dụ
1. PP tiếp cận:
Mô hình hồi qui tuyến tính (hay mô hình
phân tích nhân tố được ứng dụng trong
nghiên cứu này cùng với sự tham gia
nghiên cứu này cùng với sự tham gia
của 100 nông hộ.
2. PP luận: giới thiệu mô hình trên có liên
quan đến thực tế của đề tài
DT: 460.710ha
NS: 4,69t/ha
SL: 2.158.673t
DT: 557.290ha
NS: 6,07t/ha
SL: 3.380.000t
Vai trò ĐBSCL
12% DTTN
31,6% DTNN
52,5% SL lúa QG
>90% SL gạo XK
PHƯƠNG PHÁP CHỌN vùng NC
DT: 622.182ha
NS: 5,64t/ha

mẫu phi ngẫu nhiên.
7. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phần này gồm có 3 nội dung:
1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
2. Giới hạn không gian nghiên cứu
3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
- T,gian làm đề tài
- Độ dài thời gian thu thập dữ liệu
- Sơ đồ Gantt chart


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status