ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.Giới thiệu chung về đoạn đường thiết kế:
Đây là đoạn đường thiết kế mới, có tổng chiếu dài 5293.99 m. Ta khảo sát từ Km0
đến Km5293.99, tiến hành lập đồ án thi công cho đoạn đường này.
Tuyến đường có cấp kỹ thuật 60.
Vận tốc thiết kế: 60 km/h.
Chiều dày hưữ cơ: 2 cm.
Chiều dày kết cấu áo đường: 60 cm.
Có một dòng suối tại Km1, lưu vực rộng 587m
Tuyến qua ba vùng có đồi cao tại Km0, Km2+500, Km3+800
Tuyến đường ở vùng miền núi. Theo đồ án thiết kế thì trong quá trình thi công ta
phải đào một khối lượng rất lớn. Tuyến đường gồm cầu và cống cấu tạo
a.Tình hình thời tiết khí hậu:
-Thuộc đòa phận tỉnh Lâm Đồng, có khí hậu cơ bản là nhiệt đới,có gió mùa. Đây là
một tỉnh thuộc khu vực Nam Bộ vậy điều kiện nhiệt độ cao và có hai mùa rõ rệt.Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 26
0
C,mùa nắng từ tháng 11 đến
tháng 4 nhiệt độ trung bình 27
0
C, vùng mưa XVI
2.Qui mô công trình:
Tuyến đường kéo dài 5293.99m, thiết kế mới
+Cấp hạng kỹ thuật: 60
+Vận tốc thiết kế: 60 (km/h)
+Cấp quản lý : III
+Số làn xe yêu cầu: 2 làn(không có giải phân cách), mỗi làn rộng 4m, lề gia cố
rộng 2m
+Đường có 4 đường cong với các thông số kỹ thuật như sau
Tại Km0+400: A=62d39’41’’; T=365.07; R=500; L=120; P=86.76; K=666.82
Tại Km3+600: T=29.46; P=0.22; R=2000; Di=0.03
+Thông số kỹ thuật của đường cong lõm
Tại Km2+228: T=41.17; P=0.35; R=2500; Di=0.03
Tại Km2+700: T=50.90; P=0.52; R=2500; Di=0.04
Tại Km3+900: T=15.62; P=0.05; R=2500; Di=0.01
Tại Km4+700: T=33.01; P=0.22; R=2500; Di=0.03
3.Khảo sát các khu vực bố trí thi công tuyến:
a.Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng
- Dọc tuyến đường có các đồi, là nơi chứa các mỏ vật liệu phong phú (đất, đá…)
cung cấp cho việc thi công tuyến
+Gần km0 (đoạn đầu tuyến) có mỏ vật liệu đất và đá nằm bên trái tuyến theo
chiều từ A-B
+ Gần km3 (đoạn giữa tuyến) có mỏ vật liệu đất và đá nằm bên trái tuyến theo
chiều từ A-B
+ Gần km4(đoạn cuối tuyến) có mỏ vật liệu đất và đá nằm bên phải tuyến theo
chiều từ A-B
b.Giải pháp đường tạm:
-Dựa theo việc tìm thấy các mỏ vật liệu, ta bố trí các tuyến đường công vụ nối mỏ
vật liệu và công trường kiểu xoắn ốc vòng quanh các đồi, làm bằng đá có sẵn ở đòa
phương.Các đường tạm cũng được bố trí dọc theo tuyến đường vì vậy độ dốc dọc của
đường tạm cũng tương tự như đường chính :
Từ Km0-H8: làm bằng vật liệu đá có sẵn ở đòa phương
Từ H8-H13: làm bằng tấm bêtông lắp ghép
Từ H13-cuối tuyến : làm bằng đá có sẵn ở đòa phương
-Đường tạm có bề rộng 4m, trong đoạn cong 5m
c.Bố trí mặt bằng thi công:
-Tại Km1 (vò trí xây dựng cầu) đặt một mốc cao độ 35m
-Tại H26 (vò trí công tác tập trung và phát hoang) đặt một mốc cao độ 105m
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
2
-Công tác rải tuyến: ta thực hiện theo phương pháp song song, vừa đào đắp thấp vừa
rải cọc tiêu, đặt biển báo…
-Công tác tập trung: ta thực hiện theo phương pháp tuần tự, đào đắp cao trước sau đó
cho thực hiện thi công cầu…
-Công tác chuẩn bò và vận chuyển: thực hiện theo phương pháp tuần tự nhưng đồng
thời chúng thực hiện song song với việc thi công các hạng mục
-Công tác lên khuôn đường, công tác hoàn thiện…: thực hiện theo phương pháp dây
chuyền
=> Nói chung phương pháp chọn để thi công tuyến là phương pháp hỗn hợp để đảm
bảo tận dụng hết nguồn nhân lực và sử dụng hết công suất của máy móc thiết bò.tuy
nhiên đối với thi công mặt đường thì chúng ta thi công theo phươngpháp dây chuyền
vì công tác này tương đối ổn đònh, trải dài xuốt tuyến.
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
3
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
5.Công tác chuẩn bò
a.Công tác chuẩn bò mặt bằng:
-Di dời giải toả: đây là khu vực miền n dân cư thưa thớt nên việc giải toả gặp
nhiều thuận lợi
-Chặt cây cối kéo đá: việc phát hoang cây cối, đào bốc rễ cây là chủ yếu vì nơi
này nhiều bụi rậm và một ít gốc cây to
-Đào bốc lớp hữu cơ : phần đất hưu cơ không nhiều chỉ là một lớp mỏng 2cm do
các loại hữu cơ từ thực vật tạo nên
b.công tác khôi phục cọc và đònh vò phạm vi thi công
-Xác đònh cọc Km, cọc 100m, cọc thay đổi đòa hình, cọc đường cong
-Khi cắm cọc :
+Trên đoạn thẳng có cọc Km
+500-1000m đóng cọc lớn
+Đóng dễ tìm, dễ thấy
+Đường cong R<100m: cọc 5m
5
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
6
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
1.2.Phương án đào dọc:
p dụng: khi chiều dày đào không lớn
1.3.Phương án đào hỗn hợp
-p dụng: cho các đoạn đào dài và sâu
-Cách đào: đào dọc thành luống trước sau đó đào sang hai bên một số hào phụ
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
7
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
I.2.Yêu cầu về công nghệ thi công
a.Kiểm tra lên ga phóng dạng tại hiện trường:
-Phải đònh vò chính xác cò trí tim, vò trí đỉnh ta luy, vò trí rãnh biên, rãnh đỉnh
b.Kiểm tra trong quá trình thi công:
-Kiểm tra nơi đổ đất (đất thải) có đúng quy đònh không. Tránh trường hợp độ đất ra
mái taluy âm và ra nơi làm cản trở dòng chảy của các công trình thoát nước
-Kiểm tra đất đào được tận dụng lại để đắp
-Kiểm tra các biện pháp an toàn lao động khi thi công ở trên cao hoặc nổ mìn
-Kiểm tra chất lượng phần nền đất ở cao độ thiết kế xem có đúng như thiết kế hay
không( theo cột đòa tầng hoặc theo hố đào khảo sát) để kòp thời đưa ra các giải pháp
kỹ thuật thích hợp như: cày sới, đầm lại, hoặc thay đất
c.Các tiêu chuẩn kiểm tra sau khi đã thi công:
-Kiểm tra cao độ tim đường và vai đường. Sai số cho phép về cao độ không quá 5cm
và không tạo ra độ dốc phụ thêm 0.5%
-Kích thướt hình học của nền đường. Sai số cho phép 65cm trên đoạn 50m dài nhưng
toàn chiều rộng nền đường không hụt quá 5cm
-Kiểm tra độ dốc dọc của nền đường. Sai số cho phép 60.005
b.Trước khi đắp lớp tiếp theo thì lớp trước đó phải đạt được độ chặt yêu cầu
c.Việc đắp đất trên cống phải tiến hành theo phương pháp đắp thành từng lớp đồng
thời ở hai bên cống và đồng thời đầm chặt, đảm bảo cho cống không bò đầy ngang khi
thi công vàkhông bò lún không đều trong quá trình sử dụng
- đoạn đường đắp đá, phải dùng cỡ đá dưới 15cm đắp từ đỉnh cống trở lên trên là 1m
và từ tim cống ra hai bên ít nhất bằng hai lần đường kính cống
-Việc đắp ở cầu cũng phải tuân theo đắp từng lớp và đất dùng tốt nhất là đất á cát
3.Nguyên tắc đắp đất:
-Đất có tính chất khác nhau thì phải đắp thành từng lớp riêng, không được đắp hồn
hợp tránh hiện tượng tạo thành mặt trượt và các túi nước
-Việc bố trí các lớp đất phải phù hợp với điều kiện làm việc của nền đường. Các loại
đất không thay đổi thể tích do ẩm ướt hoặc đóng băng thì nên đắp ở trên để cho mặt
đường có lớp móng vững chắc.Nếu phần dưới của nền đường thường xuyên ngập nước
thì nên đắp bằng đất thấm nước tốt
-Khi lớp đất dưới đắp bằng loại đất khó thoát nước thì mặt trên của nó phải tạo độ dốc
ngang là 4% để đảm bảo cho lớp đất phía trên có đường thoát nước. Ngoài ra không
nên đắp phủ lớp nước khó thoát nước ở mái taluy của lớp đất thấm nước
-Khi kích cỡ hạt của hai lớp vật liệu trên và dưới chênh nhau quá nhiều, vd lớp trên là
đất dính, lớp dưới là đá hộc thì giữa chúng phải có lớp lọc ngược bằng vật liệu đá, cát
để ngăn ngừa cho đất dính không chui vào trong đá làm cho nền lún
-Chỗ tiếp giáp hai đoạn nền đường đắp bằng hai loại vật liệu khác nhau phải là mặt
nghiêng để tránh lún không đều tại nơi tiếp giáp
C.Cụ thể trong đồ án này:
Thi công nền đường đào:
-Km0 – Km0+400: Sử dụng phương pháp đào ngang
-Km1+300 – Km1+500: sử dụng phương pháp đào dọc
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
9
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
-Km2+500 – Km2+700: sử dụng phương pháp đào dọc
H7
100 665 0 46738
H8
100 2327 0 44411
H9
100 6040 0 38371
Km1=H10
100 7090 0 31281
H11
100 4686 0 26595
H12
100 1482 483 25596
H13
100 0 1790 27386
H14
100 0 1897 29283
H15
100 932 590 28941
H16
100 2893 0 26048
H17
100 3745 0 22303
H18
100 2698 0 19605
H19
100 1116 88 18577
Km2=H20
100 233 358 18702
H21
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
100 3595 0 10656
H36
100 2979 0 7677
H37
100 1618 2 6061
H38
100 434 250 5877
H39
100 39 929 6767
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
12
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
Km4=H40
100 0 1247 8014
H41
100 33 820 8801
H42
100 279 277 8799
H43
100 729 23 8093
H44
100 674 57 7476
H45
100 191 549 7834
H46
100 0 786 8620
H47
100 0 1250 9870
H48
100 0 2834 12704
tb
= 90.92m
Đoạn 15: l
tb
= 46.61m
-Trong bản vẽ tại đoạn 4 và đoạn 5 đường điều phối cắt qua 3 nhánh nên ta vẽ sao
cho 2 đoạn thẳng l
1
= l
2
lúc đó đường điều phối sẽ kinh tế nhất
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
13
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
2. Điều phối:
a.Điều phối dọc:
Nguyên tắc điều phối dọc:
- Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyên tắc vạch
đường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất là nhỏ nhất.
- Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa).
- Nên kết hợp đào sang đắp khi L
đào
< 500m, nếu có cống thì làm cống trước.
Bảng điều phối dọc:
Lý Trình Chiều Dài (m) Khối lượng (m
3
) L
tb
(m)
Km0+256.34 đến
đắp dưới, phía cao đắp trên (nếu độ dốc ngang I
n
lớn thì có thể lấy hoàn toàn phía
cao).
- Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa các trọng tâm phần
đào và phần đắp.
Bảng điều phối ngang
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
14
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
Lý Trình Chiều Dài (m) Khối lượng (m
3
) L
tb
(m)
Km2+200 đến
Km2+300
8 9 8
Km2+855.19 đến
Km2+900
8 110 8
Km3+200 đến
Km3+300
8 190 8
Km3+4300 đến
Km3+400
8 190 8
Km4+300 đến
Km4+400
8 23 8
tgck
t
d
===
+Máy san DZ98A
)ca/m(158807.0x5.3x)20.025.4(x
5
1000
x8k.v).bB(
m
1000
x8N
3
tgs
=−=−=
+Máy cạp đất WS23-1
)ca/m(31667.0x
1x22x.4
10
3600x10x08.524
3600
x
08.1
1
x16x8K.n.
K
K
.q.8N
3
3
b
=
+++
=−=
−
4.Tính số nhân công cần thiết:
TRA ĐỊNH MỨC QD24_2005
ĐOẠN MÁY CHÍNH L (m) V(m
3)
SỐ CÔNG/100m
3
SỐ CÔNG
1 Máy xúc E06122A 256.34 43032 6.72 2891.75
2 Máy xúc E06122A 311.81 5080 6.72 341.376
3 Máy san DZ98A 559.26 2164 0.5 10.82
4 Máy xúc E06122A 237.71 2389 6.72 160.541
5 Máy xúc E06122A 229.38 2932 6.72 197.03
6 Máy san DZ98A 255.5 8049 0.5 40.245
7 Máy xúc E06122A 329.6 1007 6.72 67.67
8 Máy xúc E06122A 420.4 10074 6.72 676.973
9 Máy xúc E06122A 255.19 2523 6.72 169.546
10 Máy san DZ98A 794.81 23869 0.5 119.345
11 Máy xúc E06122A 372.98 1868 6.72 125.53
12 Máy cạp W23-1 77.02 746 5.17 38.568
13 Máy ũi DZ94X1 200 953 3.3 31.449
14 Máy san DZ98A 150 1295 0.5 6.475
15 Máy ũi DZ94X1 97.05 852 3.3 28.116
16 Máy xúc E06122A 652.95 1093.5 6.72 73.483
-Chọn số công nhân bậc 3/7 bằng với số công cần thiết
5.Thời gian thi công
Mặt đường bêtông nhựa phải đảm bảo đủ nhám( đủ năng lực chống trơn )
+độ ổn đònh:
Bêtông nhựa hoặc hỗn hợp đá trộn nhựa phải có đủ năng lực chống lại tác dụng
phong hoá và hao mòn.Vì vậy phải chọn hộn hợp đá trộn nhựa có ổn đònh tốt, khống
chế nhiệt độ trộn hỗn hợp, giảm nhỏ độ rỗng của hỗn hợp làm cho hộn hợp không
thấm hoặc thấm ít nước, khí và hơi nước.để giảm hàm lượng lỗ rỗng phải dùng hỗn
hợp có cấp phối chặt và có hàm lượng nhựa cao, ngoài ra có thể dùng phụ giể cải
thiện độ dính bám của nhựa và cốt liệu
-Cốt liệu thô: Cốt liệu thô của mặt đường có thể là đá dăm, sỏi sạn nghiền hoặc
không nghiền, trong đó đá dăm được dùng nhiều nhất.yêu cầu về tính chất của cốt
liệu thô là: cường độ và độ hao mòn, hình dạng, độ nhám nề mặt và ản chất khoáng
vật của cốt liệu có đảm bảo tính dính bám với nhựa đường tốt hay không.Hình dạng
của cốt liệu thô phải gắn với khối lập phương, nhiều góc cạnh, hàm lượng các hạt dẹt,
dài không quá 15%.Cũng có thể dùng sỏi sạn để trộn hỗn hợp nhưng góc ma sát
nhỏ.tốt nhất là dùng sỏi nghiền hoặc trộn thêm một số đá dăm.Bề mặt cốt liệu nên có
độ nhám mòn nhất đònh để tăng góc nội ma sát và tăng độ chống trơn trượt.Vật liệu đá
phải rửa sạch, không lẫn tạp chất, hàm lượng bùn sét không quá 1%
-Cốt liệu nhỏ: có thể là cát thiên nhiên, cát nghiền.Cốt liệu thô phải cứng, có cấp
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
17
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
phối tốt, dạng hình khối, sạch và không lẫn tạp chất.Cốt liệu nhỏ phải dính bám tốt
với nhựa.Cát thiên nhiên phải có hàm lượng thạch anh trên 60%.Cát thiên nhiên phải
có modun lớn hơn bằng 2.Trường hợp ngược lại thì phải trộn thêm cát hạt lớn hoặc cát
nghiền.Cát phải sạch, đương lượng cát ES của phần cỡ hạt nhỏ hơn 0.475mm trong cát
thiên nhiên phải lớn hơn 80, trong cát nghiền phải lớn hơn 50
-Bột khoáng: không quá mòn
-Nhựa đường: nhựa bitum dầu mỏ đáp ứng tiêu chuẩn phân loại nhựa đường đặc
(bitum đặc) dùng cho đường bộ
2.Chọn phương pháp thi công:
tốn 4 tuần, và thi công đoạn còn lại tốn 1 tuần
Tốc độ thi công tối thiểu V
min
= 2000/(35-8).2 = 37 (m/ca)
+Đoạn II (Km2-Km4): thời gian thi công là 2 tuần (bao gồm thi công cống cấu tạo)
Tốc độ thi công tối thiểu V
min
= 2000/(14-4).2 = 100 (m/ca)
+Đoạn III (Km4-Km5+294): thời gian thi công là 2 tuần
Tốc độ thi công tối thiểu V
min
= 1294/(14-4).2 = 64.7 (m/ca)
-Tổng thời gian thi công mặt đường là 9 tuần (Từ tháng 1 đến tháng 3)
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
1
2
3
4
5
Tuần
m
Km2Km0
20 00150010005000
18
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
4.Qui trình công nghệ thi công mặt đường
4.1.Tính toán số lượng xe máy, nhân công phục vụ thi công, số ca thi công
4.1.1.trình tự thi công:
-Chuẩn bò: cắm lại hệ thống cọc tim và cọc hai bên mép phần đường xe chạy.
-Đào khuôn đường.
min
= 37 m/ca
b.Xác đònh các yêu cầu về vật liệu
4) Thi công các lớp áo đường:
a) Thi công lớp cấp phối sỏi đỏ dày 20cm:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ THI CÔNG LỚP MÓNG CẤP PHỐI SỎI ĐỎ DÀY
20cm
STT
công
việc
Đoạn thi
công
Miêu tả quá trình thi công trong giai
đoạn thi công
Đơn vò
Khối
lượng
yêu cầu
của
1Km
Năng
suất
trong
một ca
Số ca
1
2
3 &4
I
I
56
340
42
2.52
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
20
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
5
6
7
8-10
III
III
III
IV
trình lu trên toàn bộ bề rộng mặt
đường đạt được số lần lu : 8 lượt / điểm
.
- Xe vận chuyển và tưới nước là loại
PM – 8 ; cự ly vận chuyển : 8 km; số
lần tưới 2-3 lần ; khối lượng nước yêu
cầu :857*1.7*5% = 73000 lít cho 1km.
- Vận chuyển vật liệu cấp phối có
thành phần hạt tối ưu từ mỏ đất bằng
xe Zil-585 đổ vào lòng đường để xây
dựng lớp trên dày 10 cm . Khối lượng
vật liệu yêu cầu : 857 m
3
/Km.
- Phân pối vật liệu với cự ly 5m , san
m
1000
73
1680
857
857
1
1
73
1000
500
24
56
310
0.6
24
500
2
3.04
30
2.76
1.67
3.04
2
Yêu cầu xe máy thi công cho 1 Km:
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
21
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
Loại xe Số ca cần thiết Số xe
Số ca/mỗi
1
22
2) T: thời gian làm việc trong 1 ca = 8giờ.
2 q: trọng tải của xe, xe ZIL-585 có q = 3.5T.
3 k: hệ số sử dụng thời gian = 0.85.
4 l: cự ly vận chuyển (Km).
5 v: vận tốc xe chạy trung bình, lấy v = 40Km/h.
6 thời gian chất tải và dỡ tải, chọn t =0.2giờ.
Năng suất xe ZIL-585 khi vận chuyển cấp phối sỏi đỏ có l = 8Km.
cam
x
xx
N /40
2.0
40
82
5.385.08
3
=
+
=
Số nhân công cần:
Theo đònh mức số lượng nhân công 2.5/7 cần đối với chiều dày đã lèn ép 10cm
làm móng lớp dưới: 3.51công/100m
2
.
Số công cần cho 3 Km: 2x6x3000x3.51/100 =1264công.
Số nhân công cần: 1264/30=42 nhân công.
b) Thi công lớp đá dăm Macam dày 14cm:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ THI CÔNG LỚP MÓNG ĐÁ DĂM MACADAM DÀY
- Vận chuyển đá dăm tiêu chuẩn
(4x6) bằng ôtô tự đổ Zil- 585 từ mỏ
đá để xây dựng lớp móng có chiều
dày đã đầm chặt h= 14cm với khối
lượng tính cho 1 km đường rộng 6 m ;
hệ số lèn chặt 1,3 ; hệ số hao hụt 1,03
.
1000*6*0.14*1.3*1.03=1125m
3
/ 1
km.
- Phân phối và san phẳng lớp đá dăm
do xe ôtô đổ thành các đống ở lòng
đường bằng máy ủi D-271 để tạo
thành lớp đá dăm với khối lượng đá
đổ là 1125m
3
; cự ly vận chuyển trung
bình là 5m.
- Lu lèn lớp đá dăm bằng lu nhẹ loại
D-300 làm việc theo sơ đồ 14 hành
trình được 2 lượt / điểm , tốc độ trung
bình 2 km/h , số lượt yêu cầu 6 lượt /
điểm . Số hành trình cần có là 42
- Lu lèn lớp đá dăm đạt độ ẩm tối ưu (
trung bình 5% ).
+ Khối lượng nước yêu cầu : 90 ngàn
lít .
+ Số lần tưới 2-3 lần .
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
23
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
7
8
9
10
11-13
III
III
IV
IV
IV
-Vận chuyển đá dăm tiêu chuẩn (4x6)
từ mỏ đá đổ vào lòng đường để xây
dựng lớp móng trên bằng xe tự đổ
loại Zin-858 . chiều dày đã lèn chặt :
14cm . Khối lượng đá yêu cầu 1125m
3
cho 1km
-San phẳng và phân bố đá dăm với cự
ly 5m bằng máy ủi D-271,Kl:1125
-San tạo mui luyện cho lớp đá dăm
bàng máy san D-144 làm việc với tốc
độ trung bình 2.5km/h, thực hiện 32
lượt san trên khắp bề mặt áo đường
đạt yêu cầu 8 lượt/1 chỗ.
-Lu lèn lớp đá dăm bàng lu nhẹ D-
300 làm việc theo sơ đồ 14 hành trình
được 2 lượt/điểm
lượt
Km
96
1125
1125
32
42
90
120
11
44
340
13
11
24
11
8.73
25.57
3.31
2.46
3.82
3.75
10.91
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
24
ĐA XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:TRẦN THIỆN LƯU
14-15
16-18
V
Khối lượng đá : 100*1,6 =160 tấn .
40
5.72
5.385.08
3
=
+
=
Năng suất xe ZIL-585 khi vận chuyển cấp phối đá dăm:
Yêu cầu xe máy thi công cho 1Km:
Loại xe Số ca cần thiết Số xe Số ca/mỗi xe/100m
Máy ủi D-271 6.62 1 0.62
Máy san D-144 2.46 1 0.246
Lu D-300 7.64 1 0.764
Lu D_399 19.64 2 0.982
Xe tưới nước PM-8 8.5 1 0.85
Xe ZIL-585 48.8 10 0.48
Số lượng nhân công cần:
Theo đònh mức số lượng nhân công 2.5/7 cần đối với chiều dày đã lèn ép 14cm làm
móng lớp trên: 13.11công/100m
2
.
Số công cần cho 3000m: 6x3000x13.11/100 = 2359công.
Số nhân công cần: 2359/30 =78nhân công.
c) Thi công lớp đá đăm thấm nhập nhựa:
SVTH: TÔ TRẦN THẾ VINH TRANG
25