ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƢU THI
̣
THANH MAI
CHUYÊ
̉
N DI
̣
CH CƠ CÂ
́
U KINH TÊ
́
THA
̀
NH PHÔ
́
Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƢU THI
̣
THANH MAI CHUYÊ
̉
N DI
̣
CH CƠ CÂ
́
U KINH TÊ
́
THA
NGƢƠ
̀
I HƢỚNG DN KHOA HỌC: NGUYÊ
̃
N HƢ
̃
U SƠ
̉
Hà Nội – 2014
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế 9
1.1. Khái niệm và nội dung của cơ cấu kinh tế 9
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế 9
2.5.1. Ưu điểm. 59
2.5.2. Hạn chế, tồn tại. 60
2.5.3. Nguyên nhân của tồn tại. 61
2.5.4. Những vấn đề đặt ra cho việc đẩy nhanh quá trình của việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì. 63
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2013 – 2020 66
3.1. Mô hình Swot phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức
trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Việt Trì. 66
3.2. Quan điểm và phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì
cho thời gian tới. 67
3.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì đến
năm 2020. 69
3.3.1. Giải pháp về bộ máy quản lý nhà nước. 69
3.3.2. Vấn đề quy hoạch. 71
3.3.3. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng. 72
3.3.4. Khai thác, tạo vốn, đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế. 73
3.3.5. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa.75
3.3.6. Đưa nhanh những tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm tạo ra
bước ngoặt cơ bản nâng cao năng suất lao động 76
3.3.7. Tổ chức tốt thị trường và thúc đẩy hoạt động thương mại, dịch vụ. 77
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
ng
3
DV
Dịch vụ
4
DN
Doanh nghiê
̣
p
5
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
9
NXB
Nhà xuất bản
10
SP
Sản phẩm
11
SX
Sản xuất
C CA
́
C BA
̉
NG
STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Các giai đoạn công nghiệp hóa theo H. Chenery
21
2
Bảng 1.2
Cơ cấu kinh tế ngành của tha
̀
nh phố Thái Nguyên
23
3
Bảng 2.1
Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp Xây dựng
- Tiểu thủ công nghiệp của thành phố qua 6 năm
37
4
Bảng 2.2
Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành TMDV của thành phố
Việt Trì giai đoạn 2007-2012
40
Hệ số góc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai
đoạn 2007 – 2012
55
11
Bảng 2.9
Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Việt Trì giai
đoạn 2007 - 2012
56 iii
DANH MU
̣
C CA
́
C BIÊ
̉
U
STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ
2.1
Cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp Thành phố
Việt trì giai đoạn 2007-2012
46
hoá, hiện đại hoá được Đảng và Nhà nước ta đặt lên trên hết. Mục tiêu của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta trở thành một nước công
nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ
sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất. Như vậy,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xuất phát từ tồn tại khách quan
của các thành phần kinh tế. Đảng ta đã chủ trương nhất quán chính sách phát
triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, do vậy cơ cấu kinh tế hợp lý phải
thích ứng được với kinh tế thị trường, vừa năng động, vừa hiệu quả, vừa phù
2
hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. Để thực hiện
thắng lợi chủ trương này, các địa phương cần phải căn cứ vào điều kiện tự
nhiên - kinh tế xã hội cụ thể xây dựng các phương án khai thác tiềm năng,
phát huy thế mạnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên
cơ sở đó sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và sẽ xây dựng
được một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Thành phố Việt Trì là một trong mười ba huyện thành thị trực thuộc
tỉnh Phú Thọ, nằm ở vùng Tây Bắc - Việt Trì là cửa ngõ của Tỉnh, là trung
tâm kinh tế chính trị, văn hóa của tỉnh Phú Thọ, Việt Trì được chính phủ công
nhận là đô thị loại một vào ngày 04/6/2012. Về giao thông Việt Trì có ba
tuyến đường: đường bộ, đường sắt và đường thủy. Cách Hà Nội 80 km về
phía Tây, trải qua 50 năm xây dựng và phát triển Đảng, chính quyền và nhân
dân thành phố đang nỗ lực xây dựng thành phố Việt Trì là trung tâm kinh tế
văn hóa của vùng Tây Bắc Bộ, là trung tâm giao lưu kinh tế, văn hóa của các
tỉnh phía Bắc. Trong những năm qua thành phố Việt Trì đã nhận được sự
quan tâm của các Bộ, Ngành, Trung ương đặc biệt là sự đầu tư của tỉnh Phú
Thọ. Do đó Thành phố Việt Trì luôn giữ được sự ổn định về an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội. Kinh tế thành phố liên tục giữ được mức tăng trưởng
khá về mọi mặt, đời sống người dân Thành phố không ngừng được nâng cao.
chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế. Phân tích mối
quan hệ giữa hội nhập kinh tế với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Phân tích
và đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta. Đề ra một số
phương hướng và giải pháp chủ yếu cho việc thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong tác phẩm “Luận cứ khoa học của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân” của tác giả Ngô Đình
4
Giao (1994) đã đề cập đến những cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, quan điểm và phương hướng xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu
quả ở Việt Nam.
Trong tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập
với khu vực và thế giới” của GS.TSKH. Lê Du Phong và PGS.TS. Nguyễn
Thành Độ (1999) đề cập tới luận cứ khoa học của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng hội nhập, thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
những năm 1991-1997, phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nước ta theo hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Những công trình, tác phẩm, bài viết của các tác giả được đăng tải trên
đã đề cập, nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau, phân tích một cách sâu
sắc về lý thuyết và thực tiễn trên các mặt: khái niệm, đặc điểm, tính quy luật
của xu hướng chuyển dịch và những giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Tuy nhiên tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng của Việt Nam làm cho nhiều vấn đề phải nhìn nhận khác đi.
Cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện có hệ
thống về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một thành phố như thành
phố Việt Trì góp phần đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm dịch chuyển cơ cấu
kinh tế thành phố Việt Trì theo một cơ cấu hợp lí trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế toàn diện của Việt Nam.
Những công trình trên có đề cập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm cơ
cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2013 – 2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp với điều kiện của thành phố
Việt Trì.
6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để giải quyết vấn đề đang nghiên cứu, tác giả có đưa các câu hỏi
nghiên cứu như sau:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì? Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của thành phố Việt Trì ?
- Hiện trạng cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì?
- Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới và các giải pháp đẩy nhanh
chuyển dịch chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì?
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp định lượng và
định tính, sử dụng các số liệu điều tra, thu thập thông tin, các phương pháp dự
báo kinh tế, ứng dụng các phần mềm và các công cụ máy tính để xử lí dữ liệu
và các công cụ tìm kiếm thông tin như mạng internet, các tài liệu tại các diễn
đàn, v.v… Từ đó, rút ra các kết luận cho các vấn đề cần nghiên cứu.
Phương pháp dự báo: là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế của địa
với một vấn đề nào đó. Là mô hình được sử dụng rộng rãi có hiệu quả cao
trong việc hoạch định chiến lược cũng như định hướng cho tương lai.
- S (Strengths): Các điểm mạnh;
- W (Weeknesses): Các điểm yếu;
- 0 (Oppertunities): Các cơ hội;
- T (Threatens): Các thách thức.
Trên cơ sở kết hợp các điểm mạnh với các điểm yếu, cũng như các cơ
hội với các thách thức, hoặc kết hợp xen kẽ giữa các điểm với nhau, chúng ta
sẽ có nhiều phương án khác nhau. Từ đó cho phép lựa chọn được phương án
tối ưu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nguồn số liệu sử dụng được lấy từ: Dữ liệu được thu thập từ những
nguồn có sẵn, thông qua các tài liệu sách, báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết
Các yếu tố môi trường
S. Các điểm mạnh
1-
2-
W. Các điểm yếu
1-
2-
O. Các cơ hội
1-
2-
1- S
1
O
1
của tỉnh, thành phố và các sở ban ngành như: Sở Công thương, Sở Kế hoạch
đầu tư, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, phòng
Kinh tế, phòng TC-KH và văn phòng HĐND- UBND thành phố Việt Trì…
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn làm rõ thêm vấn đề cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
về mặt lý luận.
- Luận văn góp phần làm phong phú thêm đề tài về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nói chung và đề tài về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì
nói riêng.
- Luận văn đưa ra những đánh giá, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của thành phố Việt Trì, qua đó đưa ra những vấn đề còn tồn tại trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, đồng thời đưa ra những
giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơi
đây.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, các danh mục, luận văn gồm 3 chương
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chƣơng 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì
giai đoạn 2007-2012.
Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2013 – 2020.
9
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Định nghĩa về cơ cấu kinh tế được đề cập trong Từ điển bách khoa Việt
Nam “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có
quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành”.
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia hay một địa phương là tổng thể những
mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của quốc gia hay của địa
phương đó, bao gồm các lĩnh vực (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng);
các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận
tải,…); các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tư nhân,…); các vùng
lãnh thổ kinh tế,… Cơ cấu kinh tế không phải là bất biến. Sự thay đổi của cơ
cấu kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đặc
điểm chính trị - xã hội của mỗi quốc gia thích ứng với từng thời kỳ lịch sử
nhất định. Do đó, cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử và chỉ được coi là hợp lí ở
một thời kỳ lịch sử cụ thể.
1.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế.
Từ góc độ nhìn nhận của quá trình phân công lao động xã hội và tái sản
xuất xã hội, có thể phân chia cơ cấu kinh tế theo nhiều loại cơ cấu khác nhau.
Tuy nhiên, xét một cách tổng quát thì ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu
kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế (xét theo góc độ phân công lao động xã hội
theo ngành), cơ cấu thành phần kinh tế (xét theo góc độ quan hệ sở hữu) và cơ
cấu vùng kinh tế (xét theo góc độ phân công lao động theo vùng lãnh thổ).
Cơ cấu kinh tế được thể hiện trên ba mặt
11
* Cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu ngành (khu vực) kinh tế là tổng hợp ngành kinh tế được hình
thành trên các tương quan tỷ lệ , biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các
ngành với nhau và phản ánh tr
́
nh độ phân công lao động xã hội của nền kinh
chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ có quan hệ khăng khít với nhau
theo một tương quan nhất định. Đặc trưng tiêu biểu nhất là các ngành dịch vụ
phải tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất.
Khi xem xét cơ cấu ngành kinh tế, chúng ta cũng phải chú ý đến tỷ
trọng hay mức đóng góp của các sản phẩm chủ lực cho nền kinh tế, cũng như
của các sản phẩm chứa hàm lượng công nghệ cao. Tính hợp lý trong nội bộ
của các ngành và cơ cấu ngành kinh tế sẽ bảo đảm tính hiệu quả cho sự phát
triển nền kinh tế. Cơ cấu giữa hai nhóm ngành sản xuất vật chất và ngành sản
xuất các sản phẩm dịch vụ cần được nghiên cứu toàn diện, đầy đủ quan hệ
giữa các thành phần tạo cho nền kinh tế có sức mạnh tổng hợp, phát triển cân
đối, hài hoà giữa các mặt, giữa đầu vào và đầu ra.
* Cơ cấu theo thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế nói lên mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần
kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh tế chung. Giữa các thành phần kinh
tế có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho
nhau cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau.
Cơ cấu thành phần kinh tế thể hiện các loại hình kinh tế tồn tại và phát
triển cấu thành hệ thống kinh tế dưới góc độ cách thức tổ chức sản xuất và sở
hữu như: tư liệu sản xuất, vốn đầu tư vốn và khoa học công nghệ,… Trong
đó, nghiên cứu loại hình kinh tế nào có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh
tế. Đây là vấn đề tương đối phức tạp. Ở nước ta, trên cơ sở Cương lĩnh và
Hiến pháp, đồng thời qua tổng kết thực tiễn đổi mới, Đại hội X của Đảng đã
13
chỉ rõ “Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh
tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước và kinh tế
tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Các
thành phần kinh tế ở nước ta là: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá
thể, tiểu chủ, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp, kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài. Trong điều kiện toàn cầu hoá, việc phân định các loại hình kinh tế có
phát triển. Nông thôn được coi là hậu phương của khu vực thành thị. Nhiều
vấn đề như việc làm, nhu cầu thực phẩm,… của thành thị phải được giải quyết
từ nông thôn, ngược lại những vấn đề như công nghiệp, lao động có đào tạo,
thị trường,… của nông thôn phải được giải quyết từ đô thị. Đô thị hoá phải
phát triển trên cơ sở đòi hỏi sự phát triển kinh tế, đây chính là quá trình
chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nền sản xuất công nghiệp
và dịch vụ. Do các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, kết cấu hạ tầng,…
của mỗi tỉnh, mỗi địa phương không được phân bố đồng đều nên có những
vùng lãnh thổ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển so với các vùng
khác; việc đầu tư phân tán cho tất cả các vùng sẽ không đem lại hiệu quả kinh
tế cao. Mỗi vùng lãnh thổ do điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau,
nên cơ cấu kinh tế cũng khác nhau. Vì vậy, nhiều quốc gia, địa phương đã lựa
chọn phương thức đầu tư tập trung cho các vùng lãnh thổ có nhiều thuận lợi
hơn, các vùng vốn đã có sự phát triển hơn so với các vùng lãnh thổ khác để
tạo điều kiện cho các vùng này phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và trở thành
những trọng điểm phát triển, những đầu tàu tạo ra tốc độ phát triển chung cho
toàn bộ nền kinh tế.
Ba loại hình cơ cấu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ
cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả. Cơ cấu ngành và thành phần
kinh tế chỉ có thể được dịch chuyển đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh
15
thổ và trên phạm vi cả nước. Sự phân bố lãnh thổ một cách hợp lý sẽ là tiền
đề để phát triển các ngành và các thành phần kinh tế.
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh t.
1.2.1 Khái niệm.
Cơ cấu kinh tế thay đổi theo từng thời kỳ phát triển, bởi các yếu tố hợp
thành cơ cấu kinh tế không cố định mà luôn biến đổi. Sự thay đổi về cơ cấu
các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các
thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và do tốc độ tăng
1.2.2. Đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế phải căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ và vai trò của từng ngành, vào điều kiện thực tế, tăng tỷ trọng của
khu vực phi nông nghiệp; tỷ trọng các ngành có năng suất lao động cao, chứa
đựng hàm lượng công nghệ cao và chất xám ngày càng lớn, tỷ trọng các
ngành có năng suất lao động thấp giảm đi trong toàn bộ bức tranh phân công
lao động xã hội. Xu hướng này nếu diễn ra càng nhanh càng tốt.
Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ kinh tế sẽ diễn biến theo hướng các
lãnh thổ có ý nghĩa động lực phát triển ngày càng lớn, lan toả ra mạnh mẽ và
các lãnh thổ kém phát triển thì ngày càng bị thu hẹp.
Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế sẽ diễn biến theo hướng tỷ
trọng của bộ phận kinh tế tư nhân ngày càng tăng; tỷ trọng kinh tế nhà nước
có thể giảm xuống một cách tương đối, song vai trò then chốt và chủ đạo của
nó trong nền kinh tế vẫn được bảo đảm. Hình thức kinh tế hỗn hợp mà tiêu
biểu là kinh tế cổ phần sẽ trở nên thịnh hành
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ diễn ra khi:
- Có những sự thay đổi lớn về điều kiện phát triển
17
- Có những khả năng và giải pháp mới làm thay đổi phương thức khai
thác các điều kiện hiện tại
- Trong quan hệ phát triển giữa các bộ phận của cơ cấu kinh tế có những
trở ngại dẫn đến việc hạn chế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến sự phát triển
chung
Phản ánh quy luật chung của quá trình phát triển, tuy nhiên phải thích ứng
với đặc thù của mỗi nước, mỗi vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế và lịch sử.
Mỗi quốc gia, mỗi vùng có thể và cần thiết phải lựa chọn cho mình một cơ
cấu kinh tế phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển.
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là một quá trình. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế phải là quá trình tích luỹ về lượng và thay đổi về lượng đến