báo cáo thực tập tìm hiểu công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu - Pdf 24

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống hiện đại ngày nay đã khiến cho chúng ta quá phụ thuộc vào
nguồn nhiên liệu hóa thạch như: Dầu mỏ, than, khí đốt…Dầu mỏ luôn giữ một
vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Hơn
90% lượng dầu mỏ khai thác được phục vụ cho nhu cầu năng lượng như xăng
nhiên liệu, nhiên liệu phản lực, diesel, nhiên liệu đốt lò… Có thể nói dầu mỏ là
nền tảng của sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của bất kì một quốc gia nào.
Trong những năm gần đây, với sự leo thang của giá xăng dầu gây nhiều tác động
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tiêu cực đến nền kinh tế thế giới. Vì vậy việc tìm kiếm những nguồn năng lượng
sạch, giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên đang trở thành một vấn đề
cấp thiết và được nhiều quốc gia quan tâm. Một trong những hướng đi hiệu quả
là sử dụng ethanol để pha vào xăng vừa làm tăng chỉ số octane, vừa làm giảm ô
nhiễm môi trường vừa giảm đáng kể giá thành nên xăng pha cồn ngày càng trở
nên phổ biến trên toàn thế giới. Hơn nữa, nước ta là một nước nông nghiệp có
nguồn nguyên liệu để sản xuất ethanol là rất phong phú. Việt Nam sở hữu hai
đồng bằng rộng lớn là đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long.
Đây là vùng nguyên liệu lí tưởng, là tiền đề cho sự ra đời của nhà máy sản xuất
ethanol từ cellulose (rơm rạ). Với những lí do như trên, đề tài “Tìm hiểu công
nghệ sản xuất cồn nhiên liệu” là một bước đi quan trọng cho việc ứng dụng
ethanol vào pha xăng nhiên liệu phục vụ cho nhu cầu năng lượng ngày càng gia
tăng ở nước ta.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ
LỌC HÓA DẦU
1.1. Giới thiệu chung
Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Lọc Hóa Dầu (RPTC) trực thuộc Trường
Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh được thành lập vào
tháng 4 năm 2000 theo quyết định của Giám đốc Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí

BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT
HỘI ĐỒNG
KHOA HỌC
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giám đốc: TS. Huỳnh Quyền
• Kỹ sư cao cấp.
• Trường Đại học Quốc gia Dầu mỏ và Động cơ – Viện Dầu khí CH Pháp
(ESPM – IFP – FRANCE).
• Tiến sỹ chuyên ngành Công nghệ hóa học và Dầu khí.
• Viện nghiên cứu xúc tác và môi trường – Trung tâm Nghiên cứu KHoa
học Quốc gia, trường Đại học Claude Bernard 1 – CH Pháp (IRC-CNRS-
FRANCE).
Bảng 1.1: Hội đồng tư vấn khoa học
T
T
Họ và tên Chuyên ngành Cơ quan công tác
1 PGS.TS Phan Minh Tân Công nghệ Hóa
học
Sở KH&CN TP.HCM
2 GS-TSKH Lưu Cẩm Lộc Công nghệ Hóa
học
Viện Công nghệ Hóa
học
3 PGS.TS Phan Đình Tuấn Công nghệ Hóa
học

2
(5x20).Xưởng
sản xuất thực nghiêm tinh dầu tràm trà tại ấp Mỹ Trường, xã Phước Mỹ, huyện
Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, diện tích 1,2 ha (40x300). Xưởng sản xuất nhiên
liệu biodiesel từ dầu ăn phế thải tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức.
1.4. Hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
1.4.1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất bioethanol
Nghiên cứu công nghệ sản xuất bioethanol từ các nguồn biomass phế thải
nông nghiệp như: Rơm rạ, võ trấu, bã mía… Sản phẩm được ứng dụng vào mục
đích làm nhiên liệu cho động cơ xăng. Dự án được thực hiện với sự hợp tác với
viện Công nghiệp Tokyo (IIS) và Sở khoa học và công nghệ Tp.HCM.
1.4.2. Nghiên cứu công nghệ sản xuất biobutanol
Nghiên cứu công nghệ sản xuất biobutanol từ các nguồn biomass, cụ thể
là bả mía. Sau quá trình nổ hơi, bã mía được thủy phân với hàm lượng enzim
cao và thu được dịch thủy phân hàm lượng glucose cao. Mức độ chuyển hóa
Cellulose đạt > 36,3 %. Butanol được sản xuất bằng phương pháp lên men với
chủng vi sinh Clostridium Beijerinckii theo quy trình ABE.
1.4.3. Nghiên cứu công nghệ sản xuất Biodiesel
Nghiên cứu công nghệ sản xuất biobutanol từ nguồn dầu ăn phế thải. Sản
phẩm được ứng dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong thay thế cho dầu
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
diesel và làm nhiên liệu cho lò đốt công nghiệp. Dự án đã được triển khai với
nhà máy sản xuất Biodiesel năng suất 2 tấn/ ngày tại Thủ Đức.
1.4.4. Nghiên cứu tổng hợp xúc tác quang hóa xử lý môi trường
Nghiên cứu tổng hợp xúc tác quang hóa TiO
2
trên chất mang là đá bọt
khai thác tại Khánh Hòa. Ứng dụng xử lý nước thải cho nhà máy nhuộm KCN
Hòa Khánh, Liên Chiểu, Đà Nẵng. Nghiên cứu triển khai thử nghiệm trên những

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.4.8. Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sản xuất cồn nhiên liệu
Công nghệ và thiết bị tự động tinh luyện cồn để sản xuất xăng pha cồn,
công suất tối thiểu 2000 lít cồn (99,5%) / ngày. Công nghệ vận hành hoàn toàn
tự động, điều khiển trên hệ thống SCADA. Năng suất đạt 4000 lít cồn tuyệt
đối/ngày. Công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Sản phẩm
cồn tinh luyện đạt tiêu chuẩn xăng pha cồn, nồng độ tối thiểu 99,5%.
CHƯƠNG 2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU
2.1. Mục đích
Mục đích chính của xưởng sản xuất cồn nhiên liệu là sản xuất thử nghiệm
cồn nhiên liệu dùng để pha xăng. Nguồn nguyên liệu đi từ cồn nồng độ thấp
(72%) được cung cấp từ các nhà máy sản xuất cồn công nghiệp.
2.2. Ưu điểm của xăng pha cồn so với xăng truyền thống
Cồn có thể được sử dụng làm nhiên liệu cho vào động cơ ở nhiều dạng
khác nhau, cụ thể là pha lẫn với xăng với tỷ lệ nào đó hoặc sử dụng 100% cồn.
Qua việc thử nghiệm trên các loại động cơ với nhiên liệu có cồn người ta thấy
rằng nếu tỉ lệ cồn không quá 10% thì không cần thay đổi kết cấu động cơ.
Hiện nay trên thị trường đang lưu hành các loại xăng pha cồn như E5, E7,
E10, E15, E20, E85, E95, E100. Ký hiệu E có nghĩa là xăng pha cồn còn chỉ số
có nghĩa là phần trăm thể tích của cồn trong xăng
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ethanol có chỉ số octane cao RON = 120 – 135, MON = 100 – 106
thường được pha với tỷ lệ 10% – 15%. Khi pha vào xăng do bản thân ethanol có
chỉ số octane cao nên nó cũng làm tăng chỉ số octane chung của xăng.
Mặt khác, do bản thân quá trình cháy trong động cơ là cháy cưỡng bức
trong điều kiện thiếu oxy nên một số chất không cháy hoàn toàn và sinh ra CO
gây độc hại. Khi đưa ethanol vào thì sẽ có các ưu điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn các chất trong hỗn hợp cháy nhờ có thêm oxy
trong ethanol giảm tiêu hao năng lượng do cháy không hết.

1.96 – 5.0
6 Hàm lượng Clorua vô cơ, mg/l, max 32
7 Hàm lượng đồng, mg/kg, max 0.1
8 Độ acid (acid acetic), mg/l, max 0.007
9 Độ pH, min – max 6.5 – 9.0
10 Lưu huỳnh, mg/kg, max 30
11 Sulfat, mg/kg,max 4
12 Khối lượng riêng ở 15
0
C, kg/m
3
-
13 Ngoại quan Trong
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.4. Tính chất và ứng dụng ethanol
2.4.1. Tính chất vật lý
Ethanol là chất lỏng không màu , mùi thơm , dễ cháy. Hút ẩm, có độ phân
cực mạnh. Ethanol có thể hòa tan nhiều chất vô cơ cũng như hữu cơ nên được sử
dụng làm dung môi rất tốt. Ethanol dễ cháy và có thể tạo hỗn hợp nổ với không
khí. Ethanol tạo hỗn hợp đẳng phí với nước ở 96
o
, nhiệt độ sôi của hỗn hợp này
là ở 1 atm là 78,4
0
C. Nhiệt độ của ethanol nguyên chất 78,39
0
C, tỷ trọng d
15
4

cao độ cồn tới gần điểm đẳng phí (96,4% tt)
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
 Giai đoạn 2: Sử dụng các phương pháp đặc biệt khác để tinh chế, làm
khan cồn. Để làm khan cồn hiện nay người ta thường sử dụng các phương
pháp:
• Chưng luyện bao gồm:
 Chưng luyện đẳng phí
 Trích ly muối rắn
• Phương pháp bay hơi thẩm thấu qua màng
• Phương pháp hấp thụ
2.5.1. Phương pháp chưng luyện
Đối với những hỗn hợp gồm các cấu tử có nhiệt độ sôi giống nhau hoặc
rất gần nhau hay gồm những cấu tử tạo thành dung dịch đẳng phí như cồn ta
không thể dùng phương pháp chưng luyện thông thường như trên để tách chúng
ra dạng nguyên chất dù cho có dùng những phương pháp vô cùng cao với lượng
hồi lưu rất lớn. Để tách riêng các hỗn hợp ấy chúng ta phải sử dụng các phương
pháp chưng luyện đặc biệt, thông thường người ta hay sử dụng phương pháp
chưng luyện trích ly và chưng luyện đẳng phí.
2.5.1.1. Phương pháp chưng luyện đẳng phí
Nguyên tắc của phương pháp này là cho thêm cấu tử thử ba vào để phá
điểm đẳng phí, cấu tử thứ ba này sẽ tạo thành với cấu tử dễ bay hơi thành một
dung dịch đẳng phí có độ bay hơi lớn hơn và sản phẩm đáy tháp sẽ ở dạng
nguyên chất.
Cấu tử thứ ba thường dùng là Benzene, Clorofom, Toluene …
2.5.1.2. Phương pháp trích ly với muối rắn
Trong một vi hệ nào đó khi độ hòa tan cho phép thì ta có thể hòa tan cho
phép thì ta có thể hòa tan muối vào trong pha lỏng, đúng hơn là thêm vào chất
lỏng như là một tác nhân riêng cho quá trình chưng luyện trích ly. Khi đó muối
sẽ làm thay đổi thành phần hỗn hợp ở trạng thái cân bằng mà không làm thay

các cations khác (Na
+
, Li
+
, Ca
2+
, K
+
, NH
4
+
). Đường kính lỗ xốp của zeolite
thường khoảng từ 2 đến 9 Å (200 đến 900 pm). Quá trình trao đổi ion sau đó đó
làm khô các tinh thể.
Zeolite được sử dụng trong quá trình làm khô khí, loại CO
2
khỏi khí thiên
nhiên, loại khí CO khỏi gas tinh lọc, tách khí, xúc tác phản ứng cracking, sản
xuất cồn tuyệt đối.
Zeolite là vật liệu xốp, có cấu trúc không gian 3 chiều với hệ thống lỗ xốp
rất đồng đều và trật tự. Zeolite được biết đến đầu tiên vào năm 1756 bởi nhà
khoáng vật học người Thụy Điển A.F Cronsteds. Zeolite tự nhiên được hình
thành trong quá trình hoạt động của núi lửa và là các Aluminosilicat tinh thể cấu
trúc mao quản rất đồng đều cho phép chúng sàng lọc những phân tử theo cấu
trúc xác định. Hiện nay có hơn 40 loại zeolite được tìm thấy trong tự nhiên và có
khoảng 100 loại zeolite tổng hợp với kích thước mao quản nằm trong khoảng
3A
0
– 30A
0

3
.2SiO
2
.4,5H
2
O Có đường kính mao quản từ 3,6A
0
-3,9A
0
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.5.3.1.2. Lựa chọn loại zeolite làm khan cồn
Xuất phát từ đặc tính của Zeolite làc hỉ giữ lại những chất có kích thước
nhỏ hơn mao quản Zeolite còn những chất có kích thước lớn hơn sẽ được đi qua
mà ta lựa chọn loại Zeolite phù hợp.
Kích thước động học của ethanol và nước được biết hiện nay là:
o Kích thước động học của nước 2,57 A
o

o Kích thước động học của ethanol 4,46 A
o

Do đó vật liệu hấp phụ có kích thước mao quản nằm trong khoảng 2,57
A
o
– 4,46 A
o
sẽ có khả năng làm khan được cồn và người ta thường dùng Zeolite
3A hoặc 4A để làm chất hấp phụ. Tuy vậy vẫn chưa có kết luận cuối cùng nào
cho thấy Zeolit 3A hay 4A có khả năng làm khan cồn tốt hơn. Khi nhả hấp phụ

2.6.3. Phương pháp hấp phụ
 Ưu điểm:
- Có thể nâng cao độ cồn lên tới 99.9% tt với phương pháp hấp phụ phù hợp.
- Có thể thay thế các thông số vận hành trong khoảng rộng
- Không có các tác nhân độc hại
- Có thể sử dụng chất hấp phụ sau nhiều lần tái sinh
- Thiết bị cấu tạo đơn giản dễ vận hành
 Nhược điểm
- Phương pháp này chỉ áp dụng với nồng độ đầu vào của cồn cao, thường là
ngay tại gần điểm đẳng phí. Bởi vì nếu lượng nước chứa trong hỗn hợp còn
nhiều sẽ làm cho lớp hấp phụ nhanh chóng bị bão hòa năng suất sẽ thấp, quá
trình tái sinh tốn nhiều năng lượng.
2.7. Lựa chọn phương pháp làm khan cồn bằng phương pháp hấp phụ
bằng zeolite
Mỗi phương pháp làm khan cồn như đã nêu ở trên đều có mỗi ưu và
nhược điểm đi kèm vì vậy em thấy rằng khi cồn có nồng độ thấp qua quá trình
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chưng cất khí quyển đạt tới trạng thái đẳng phí (96.4% tt). Nồng độ cồn lúc đó là
thích hợp cho quá trình hấp phụ bằng Zeolite. Việc sử dụng zeolite để hấp phụ là
hiệu quả kinh tế hơn các phương pháp bởi những nguyên nhân sau:
• Quy trình đơn giản có thể thực hiện tự động hóa trong sản xuất và
quá trình được diễn ra liên tục.
• Zeolite sau khi thực hiện quá trình hấp phụ có thể tiến hành giải
hấp để có thể thực hiện hấp phụ trở lại được nên rất hiệu quả kinh
tế.
• Thời hạn sử dụng zeolite sau nhiều lần hấp phụ và giải hấp là tương
đối lâu nên có thể xây dựng được phân xưởng sản xuất với quy mô
lớn tránh hiện tượng phải thay thế chất làm khan cồn sau một vài
lần vận hành ảnh hưởng đến công việc sản xuất.

khí nén
9 Van đóng mở: BV-02 Điều khiển đóng mở Điều khiển bằng
điện
10 Cảm biến nhiệt độ
TIC:00,01,02,TI:00,01,02
Pt-100
11 Cảm biến mức LIC:00,
01, LI:00.
Đo mức lỏng
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
12 Cảm biến lưu lượng lỏng
FI:00, FI:01
Đo vận tốc dòng lỏng
kiểu cánh quạt
13 Bồn trung gian B:01,02 Bồn trụ nằm ngang Vật liệu SUS 304
Bảng 2.2: Bảng liệt kê các thông số công nghệ của tháp chưng
STT Thông số làm việc Giá trị Ghi chú
1 Nhiệt độ đáy 101
o
C

2 Nhiệt độ đỉnh 78,17
0
C

3 Áp suất 1,3bar Áp suất tuyệt đối
4 Lưu lượng nhập liệu 150lit/h

5 Vị trí mâm nhập liệu Số 8

T
(mm) H(mm) Bề dày
(mm)

SUS
304
500 2900 5

2

Đáy-
Ellipise
tiêu
chuẩn

2
D(mm) h
t
(mm) Bề dày
(mm)

SUS
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nắp 304 500 150 5

3

Mâm


1 Thân

Hình trụ

2
D
t
(mm) H (mm) Bề dày
(mm)

SUS
304
800 1800 6

2

Đáy-nắp
Ellipise
tiêu
chuẩn

4
D
T
(mm) h
t
(mm) Bề dày

ngược chiều dạng ống
chùm đặt ngang

Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
3 Bơm chân không VP-00 Bơm cánh quạt (Rotary
vane)

4 Cảm biến mức LIC-02 Đo mức lỏng thông qua
độ chênh áp so với mặt
thoáng

5 Bơm EP-03 Bơm bánh răng

2.8.1. Hệ thống chưng cất:
Bơm EP-00 chạy, bơm cồn nguyên liệu từ bồn B-00 qua bộ trao đổi nhiệt
E-00 và E-01 đạt nhiệt độ ổn định 80,8
0
C trước khi vào tháp C-01. Nhiệt độ
dòng nhập liệu được điều khiển bởi TIC-00 thông qua việc đóng mở van BV-00
để cấp hơi nước bão hòa gia nhiệt cho dòng nhập liệu đạt 80,8
0
C.
Nồi đun E-02 hoạt động để tạo dòng hơi trong tháp chưng. Nhiệt độ lỏng
ở đáy tháp được điều khiển thông qua việc đóng mở van BV-01 cấp hơi nước
bão hòa vào E-02. Mức chất lỏng trong nồi đun (đo bởi LIC-00) được duy trì
bằng cách điều khiển đóng/mở van xả BV-06. Thiết bị trao đổi nhiệt E-03 hoạt
động để ngưng tụ dòng hơi đỉnh.
Đỉnh tháp được kiểm soát thông qua áp suất đỉnh (Đo bởi PIC-00) và
nhiệt độ đỉnh (Đo bởi TIC-02). Dòng hơi đỉnh được ngưng tụ bởi bộ trao đổi

đây hơi nước trong hỗn hợp được zeolite 4A trong tháp hấp phụ gần như hoàn
toàn, dòng hơi cồn tuyệt đối đi ra đạt nồng độ tối thiểu 99,5% wt. Sản phẩm cồn
tuyệt đối đi ra được chia thành 2 phần:
- Phần thứ nhất được dẫn qua tháp A-02 để thực hiện quá trình giải hấp.
Tại tháp A-02, hơi cồn sản phẩm được bơm chân không hút ra ngoài qua van 3
ngã BV-10 mở về hướng tháp A-02.
- Phần còn lại đi qua thiết bị trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu E-00 và
thiết bị ngưng tụ/làm mát E-06 để ngưng tụ hoàn toàn thành lỏng ở 35
o
C và
được chứa trong bồn sản phẩm trung gian để phân tích nồng độ.
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ở bồn sản phẩm trung gian B-04 có gắn cảm biến nồng độ (AIC-00) để
xác định chất lượng sản phẩm. Nếu cồn chưa đạt yêu cầu (< 99,5% wt) thì van
BV-12 mở, van BV-11 đóng và cồn được bơm trở về bồn B-02 để đưa vào hấp
phụ lại. Ngược lại, cồn đạt yêu cầu (≥ 99,5% wt) thì van BV-12 đóng lại, van
BV-11 mở và dòng cồn được bơm về bồn chứa sản phẩm. Sau một chu kỳ hoạt
động (khoảng 16 phút) thì zeolit trong tháp A-01 bị bão hòa còn zeolit trong
tháp A-02 đã được hoàn nguyên, lúc này các van BV-09, BV-10 được TIMER
tác động chuyển hướng. Quá trình xảy ra ngược lại: tháp A-02 thực hiện quá
trình hấp phụ còn tháp A-01 giải hấp.
Quá trình cứ như thế xảy ra luân phiên.
2.8.3. Hệ thống thu hồi cồn thải
Thiết bị trao đổi nhiệt E-05 hoạt động để ngưng tụ hơi cồn sau giải hấp.
Khi hệ thống làm việc, quá trình giải hấp xảy ra thì dòng hơi cồn giải hấp
được bơm chân không hút qua thiết bị ngưng tụ E-05 để ngưng tụ và làm nguội
trước khi vào cơ cấu tách lỏng.
Áp suất chân không trong hệ thống được duy trì ở 0,8 atm bằng bộ điều
khiển PIC-02 lấy tín hiệu áp suất ở bồn tách lỏng B-03 để điều chỉnh tốc độ bơm

tại đó.
2.9. Các bước kiểm tra nồng độ cồn tinh luyện
Nồng độ cồn tinh luyện được kiểm tra theo phương pháp xác định tỷ trọng
tại RPTC – HCMUT đã được kiểm tra là phù hợp với phương pháp đo nồng độ
cồn bằng sắc ký tại Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3.
Quy trình đo nồng độ cồn theo phương pháp xác định tỷ trọng được thực
hiện bằng cách so sánh với đường chuẩn đã xây dựng.
Dụng cụ:
- Ống đựng mẫu khoảng 50ml
- Cân với độ chính xác 0.0001g
- Nhiệt kế với thang đo 100
0
C
- Piconmeter 25ml
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Kiểm tra nhiệt độ cồn trong ống đựng mẫu và điều
chuẩn cho phù hợp với khoảng nhiệt độ khảo sát
Khoa Hóa học & CNTP – ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Trang
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Bước 2: Rửa piconmeter bằng chính mẫu cồn cần đo sau đó
cho cồn vào piconmeter
- Bước 3: Lau sạch bề mặt ngoài piconmeter . Giữ cho cồn
trong ống mao quản không bị hụt. Nếu hụt cần bổ sung thêm
cồn.
- Bước 4: Cân khối lượng của cồn và piconmeter m(g).
- Bước 5: Tiến hành đo nhiệt độ cồn t
0
C cùng thời điểm với đo
khối lượng để tránh sai số .
Bước 6: Nếu nhiệt độ còn nằm trong khoảng khảo sát, từ m(g) và t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status