nhu cầu thuốc phòng và điều trị bệnh đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn nên việc tìm ra các thuốc mới càng cấp thiết hơ1 - Pdf 24

Lời cảm ơn.
Trong thời gian 3 tháng làm thực nghiệm, được sự hướng dẫn trực
tiếp hết sức nhiệt tình của
Thầy giáo - GS. TS Trần Mạnh Bình
Cô giáo - TS Phạm Thị Minh Thuỷ
Cùng sự chỉ bảo và giúp đỡ về mọi mặt của các thầy cô giáo
còngnh các thầy cô kĩ thuật viên trong bộ môn Hoá Hữu Cơ, tôi đã hoàn
thành khoá luận tốt nghiệp của mình theo đúng thời gian quy định.
Có được kết quả ngày hôm nay, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo - GS. TS Trần Mạnh Bình, cô giáo - TS Phạm Thị Minh
Thuỷ cùng toàn thể các thầy cô kĩ thuật viên.
Tôi còng xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo -
TS Đỗ Ngọc Thanh ( Phòng nghiên cứu trung tâm ) và cô giáo - TS Chu
Thị Lộc ( Tổ môn Vi nấm - Kháng sinh ) cùng các bộ môn, phòng ban,
bạn bè trong trường đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận.
Hà Nội ngày 27/5/2002.

Sinh viên
Nguyễn Quyết Chiến.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nhu cầu thuốc phòng và điều trị bệnh là rất lớn, đặc biệt là các
bệnh nhiễm khuẩn nên việc tìm ra các thuốc mới càng cấp thiết hơn.

Giữa cấu trúc hoá học và tác dụng dược lý thường có mối quan hệ mật thiết,
do đó người ta đã tìm tòi và lựa chọn ra những khung và nhóm chức có tác dụng
sinh học để tổng hợp, bán tổng hợp ra thuốc mới.
Các base azometin, các oxim và các hydrazon đã được các nhà khoa học trên
thế giới nghiên cứu từ lâu, không chỉ được sử dụng như một chất trung gian để
tổng hợp mét sè hợp chất dị vòng chứa N hay tổng hợp β- aminoceton mà
chính bản thân nó cùng có mét sè tác dụng sinh học như kháng khuẩn, kháng nấm,
điều trị lao, hủi, lợi tiểu . . . Nhiều chất trong số đó đã được dùng làm thuốc.

5
- CH = N - C
6
H
5

gọi tên là benzylidenanilin hay benzalanilin ). Đây là chất đầu tiên thuộc dãy anilin
thế.
Tõ năm 1864 đến nay, nhiều tác giả trên thế giới đã tiếp tục nghiên cứu một
cách có hệ thống phản ứng của các aldehyd với amin bậc 1, bậc 2 thuộc dãy béo,
dãy thơm và dị vòng.
Ví dụ: Amin bậc 1 ( 1 mol )
Tại Việt Nam còng đã có mét sè công trình nghiên cứu về vấn đề này (GS -
Đặng Như Tại và cộng sự)
Tại Trường Đại học Dược Hà Nội cũng đã có mét số luận án PTS nghiên
cứu tổng hợp các azometin tõ các aldehyd thơm và amin thơm làm chất trung gian
tổng hợp các dẫn chất thuộc dãy β-aminoceton.
1.1.2. Mét sè azometin - oxim và hydrazon dùng làm thuốc:
Bảng 1. Mét sè Azometin - Oxim - Hydrazon dùng làm thuốc
STT TÊN THUỐC CÔNG THỨC CẤU TẠO TÁC
DỤNG
1 Phtivazid
( 3 - methoxy - 4 -
hydroxy benzaldehyđ
Isonicotinoylhydrazon

Chống lao

chứng
biếng ăn
7

AmbusideThuốc lợi
tiểu
8

Terizidone

Thuốc
chống lao

1.2. Sơ lược về Tetracyclin [2]
Tetracyclin là mét trong những dẫn xuất của octahydronaphtacen 4 vòng.
Đây là một kháng sinh trong nhóm kháng sinh có tên là tetracyclin. Các tetracyclin
được chia thành 2 nhóm:
+ Các tetracyclin thiên nhiên có nguồn gốc từ Streptomyces
+ Các tetracyclin bán tổng hợp.

Các kháng sinh trong nhóm này có khung cấu tróc chung nh sau:
Các tetracyclin đều ở dưới dạng bột kết tinh màu vàng, vị đắng. Dạng base
rất Ýt tan trong nước, tan trong ethanol và các dung môi hữu cơ Ýt phân cực. Dạng
muối hydroclorid tan được trong nước. Là những hợp chất lưỡng tính có thể tạo
muối với acid và kiềm. Đặc biệt các tetracyclin tạo ra những chelat bền vững với
mét sè kim loại nh Ca, Mg, Fe do đó răng trẻ em bị nhuộm vàng khi dùng
tetracylin lâu ngày ( 2 ÷ 3 tuần ). Theo mét sè tác giả các tetracyclin đọng lại ở

Là những chất có cấu tróc imin ( - CH = N - ) thường không bền do khuynh
hướng polyme hoá, ngưng tụ hoặc thuỷ phân. Dạng mạch hở thường không bền,
không thể tách ra thành dạng tự do.
Các azometin có cấu trúc thế thì bền vững hơn azometin có cấu trúc không
thế.
Với các azometin thế ở N ( dãy N - alkyl hoá hoặc N - aryl hoá ) cấu tróc R -
CH = N - R’ thì gốc R là mạch hở thường là chất lỏng và kém bền, trong đó cấu
tróc CH
2
= N - R’ tồn tại ở trạng thái trimer hoá song cấu trúc của nó là một dị
vòng, các chất khác nhanh chóng bị trùng hợp hoá. Với gốc R thơm thì azometin là
những chất rắn kết tinh, tồn tại dưới dạng đơn phân tử,

có tính kiềm, Ýt tan trong nước, tan trong alcol, cloroform, benzen, DMF ,
không tan trong ether.
* Hydrazon
Phần lớn hydrazon thơm là chất kết tinh.
Các hydrazon vừa mới điều chế thường có mầu vàng nhạt hoặc không mầu.
Xác định điểm nóng chảy là mét trong những cách để định tính các hợp chất
carbonyl, tuy nhiên việc xác định điểm nóng chảy của các hydrazon có khó khăn
do nã dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.
1.3.2. Tính chất hoá học
* Oxim
+ Phản ứng thuỷ phân
Khi đun nóng oxim với dung dịch acid vô cơ trong nước nó bị thuỷ phân trở
thành hợp chất carbonyl ban đầu và hydroxylamin.

+ Phản ứng khử hoá
oxim bị khử hoá tạo sản phẩm là amin bậc 1 bởi các tác nhân khử thường
dùng như LiAlH


- Cộng hợp halogen
Sản phẩm cộng hợp halogen vào azometin làm bão hoà dây nối đôi
R - CH=N - R’ + Br
2
R - CHBr - NBr - R’
- Cộng hợp các acid sulfurơ và các sulfit kiềm

C
6
H
5
- CH = N - C
6
H
5
+ H
2
SO
3
C
6
H
5
- CH - N - C
6
H
5
tác nhân B - NH
2
và hoá tính của hợp chất carbonyl.
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng
a. Yếu tố điện tử
Xét phản ứng cộng hợp ái nhân:

HB: Tác nhân ái nhân ( amin bậc 1 )
c. Yếu tố xúc tác
Phản ứng tổng hợp có thể dùng xúc tác acid, base hoặc không cần xúc tác.
Điều này phụ thuộc vào tính ái nhân của tác nhân ái nhân. Nếu tính ái nhân yếu
( tính base yếu ) thì cần xúc tác acid mạnh ( HCl, H
2
SO
4
). Ngược lại với các hợp
chất của N có tính base mạnh hơn thì phản ứng cộng hợp có thể xảy ra trong môi
trường acid yếu, trung tính, thậm chí base yếu
Cơ chế:
xúc tác base: B - NH
2
+
-
OH B -
-
NH + H
2
O
xúc tác acid:
Vậy phản ứng xảy ra thuận lợi nhất tại mét pH nhất định chứ không phải


2.3.4. Tổng hợp 2, 4 - dinitrophenylhydrazon tetracyclin ( IV)
* Tiến hành:
Trong bình cầu 3 cổ 100ml có lắp sinh hoàn hồi lưu hoà tan hoàn toàn 2g 2,
4 - dinitrophenylhydrazin ( 0, 01mol ) trong 10ml ethanol tuyệt đối nóng, thêm từ
từ vào bình phản ứng 5ml acid sulfuric đặc. Sau đó thêm từ từ vào bình phản ứng
dung dịch của 2, 2 g tetracyclin base( 0, 005 mol ) đã hoà tan trong 10ml ethanol
tuyệt đối nóng. Lắc đều hỗn hợp phản ứng, đun hồi lưu cách thuỷ có khuấy trong
60 phút, theo dõi phản ứng bằng SKLM. Làm lạnh hỗn hợp bằng nước đá. Kết tinh
2, 4 - dinitrophenylhydrazon tetracyclin bằng cách cọ đũa thuỷ tinh vào thành bình,
rửa tủa bằng nước cất đến hết acid, lọc lấy tủa bằng phễu Buchner. Tinh chế lại
trong ethanol tuyệt đối. Sản phẩm mang sấy khô ở nhịêt độ 40
0
C trong tủ sấy chân
không.
* Kết quả
Sản phẩm dạng bột kết tinh màu đỏ nâu, có khối lượng 2g.
Hiệu suất: 46,2%
Nhiệt độ nóng chảy 203 - 205
0
C
2.3.5. Tổng hợp azometin giữa tetracyclin và p - nitroanilin ( V )2.4.4. Phổ tử ngoại ( UV )
Các chất tổng hợp được cũng đã tiến hành phân tích phổ tử ngoại trên máy
SP8 - 300 UV/ VIS trong vùng 200 - 400 nm tại phòng thí nghiệm trung tâm
trường ĐH Dược Hà Nội. Kết quả được ghi chi tiết trong bảng 5.
Bảng 5. Kết quả phân tích phổ tử ngoại.
STT

* Mét chủng nấm.
- Candida albicans: ATCC 10231
b. Môi trường.
* Gồm 3 môi trường
- Môi trường cao thịt, cao men
- Môi trường thạch thường
- Môi trường Sabouraud
c. Nuôi cấy vi sinh vật kiểm định.

Các vi sinh vật kiểm định gồm có 4 chủng vi khuẩn Gram(+), 5 chủng vi
khuẩn Gram(-) và một chủng vi nấm, trước khi tiến hành thí nghiệm được nuôi cấy
và nhân giống lên các môi trường dinh dưỡng thích hợp ( Thạch thường cho vi
khuẩn, Sabouraud cho vi nấm ) ở nhiệt độ thích hợp trong 24 giờ. Sau đó làm
thành nhũ dịch VSV với nồng độ 10
7
- 10
8
tế bào/ 1ml trong NaCl 0,9% để tạo ra
vùng ức chế có ranh giới rõ ràng.
d. Chuẩn bị chất thử
Các mẫu thử ( Gồm 5 chất I, II, III, IV, V ) được pha thành nồng độ 0,
5mg/1ml trong dung môi DMF, song song thử với các mẫu trắng ( Chỉ có dung
môi ). Thấm dịch thử vào các khoanh giấy lọc đường kính N
0
5, đường kính 7mm
( Đã tiệt trùng giấy ) với một lượng bằng nhau, để bay hơi dung môi, mỗi khoanh
giấy chứa khoảng 5mcg chất thử.
e. Tiến hành
Sau khi chuẩn bị mẫu thử, VSV, môi trường, chúng tôi tíến hành thử tác
dụng kháng khuẩn kháng nấm theo DĐVN III. Kết quả được chúng tôi ghi ở bảng

phản ứng ngưng tụ vì nó làm tăng độ phân cực của liên kết carbonyl. Mặt khác
nhiệt độ sôi của dung môi thấp nên tránh được sự phân huỷ của các chất tổng hợp
được, góp phần tăng hiệu suất phản ứng.
Hiệu suất phản ứng còn phụ thuộc vào pH, nhiệt độ, thời gian phản ứng và
cả hệ dung môi kết tinh. Các chất tổng hợp được đều là những chất rắn kết tinh có
màu vàng hoặc màu nâu đỏ, tan tốt trong DMF, alcol ethylic. Lợi dụng những tính
chất này chúng tôi tinh chế sản phẩm thu được.
2.6.2. Tác dụng sinh học
a. Tác dụng kháng khuẩn

Tất cả các chất tổng hợp được không có tác dụng trên các chủng vi
khuẩnPseudomonas aeruginosa, Bacillus cereus, Salmonella typhi.
Với các chủng vi khuẩn còn lại, các chất tổng hợp được đều cho kết quả rất
tốt, đường kính vòng vô khuẩn tương đương với vòng vô khuẩn tạo bởi các
tetracyclin base. Trên chủng Sarcina lutea, tác dụng kháng khuẩn của các chất tổng
hợp được là tương đối yếu.
b. Tác dụng kháng nấm
Theo các tài liệu còng nh thực nghiệm, tetracyclin base không có tác dụng
trên nấm Candida albicans.
Trong các chất chúng tôi tổng hợp được, chất I, II, III có tác dụng trên chủng
nấm này. Hai chất IV, V không có tác dụng trên nấm. Nh vậy việc chuyển hoá tõ
tetracyclin base thành các dẫn xuất ngưng tụ chứa N đã làm tăng tác dụng kháng
nấm. Tuy nhiên nhận xét trên đây mới chỉ là thăm dò sơ bộ. Để đưa ra những kết
luận chính xác phải lập lại những thí nghiệm nhiều lần và phải mang tính chất định
lượng. Song vì điều kiện thời gian không cho phép nên chúng tôi mới thực hiện ở
mức độ định tính. Chúng tôi rất mong có điều kiện được tíêp tục nghiên cứu tổng
hợp và xác định tác dụng sinh học các chất tổng hợp được ở mức độ chuyên sâu
hơn.
Phần 3. Kết luận
Qua kết quả thực nghiệm chúng tôi rút ra mét sè kết luận sau:
Ảnh 2. Tác dụng kháng Staphylococus aureus của các chất tổng hợp được.
Ảnh 3. Tác dụng kháng P. mirabilis của các chất tổng hợp được
Tài liệu tham khảo
1. bộ môn Hoá hữu cơ, Hoá hữu cơ tập 1 - Trường ĐH Dược Hà Nội-1990,
trang 43 - 45
2. bộ môn Hoá dược - Hoá dược Tập II Trường đại học dược HN 1998.
Trang 239÷244.
3. Dược điển Việt Nam II, tập III - Nhà xuất bản y học Hà nội-1994.
4. Nguyễn Đình Triệu - Các phương pháp phân tích vật lý, hoá lý Tập I -
NXB Hà nội 2001. Trang 81,94.
5. Nguyễn Thị Thanh, Dương Văn Tuệ, Vũ Tài Thắng - Hoá học hữu cơ tập
II - NXB Khoa học kỹ thuật Hà nội 1999. Trang 177-178.
6. Phan Tống Sơn, Lê Đăng Doanh, ĐÆngNh Tại - Cơ sở Hoá học hữu cơ
tập II - NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp - HN 1980. Ttrang 98-700,
107,109.
7. Trần Thị Thu Hà - Nghiên cứu tổng hợp mét sè base azometin và thăm dò
tác dụng sinh học. Luận văn tốt nghiệp DSĐH khóa 49 (1994-1999). Trang 2-15.
8. Hà Thị Thanh Hoa - nghiên cứu tổng hợp và thăm dò tác dụng sinh học
của mét sè hợp chất oxim. Luận văn tốt nghiẹp DSĐH khoá 49 (1994-1999). Trang
3.
9. Võ Thị Tri túc - Lý thuyết điện tử trong Hoá học hữu cơ, tập I. NXB Đại
học và trung học chuyên nghiệp. Hà nội-1974, trang 167-201.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status