BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP
TP.HCM
___________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo:
Đại học
Loại hình đào tạo: Chính quy
Ngành đào t
ạo:
Công nghệ kỹ thuật điện Tử, truyền thông
Tên tiếng Anh:
Electronic Engineering Technology, Telecommunications
Chuyên ngành:
Điện tử - Tự động
Mã ngành:
D510302
(Ban hành theo Quyết định số: 235/QĐ-ĐHCN-ĐT Ngày 30/08/2007 của Hiệu
trưởng Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung: đào tạo ra các kỹ sư năng động
- Có khả năng đáp ứng một cách đa dạng hóa các yêu cầu về kiến thức chuyên
môn ngành cũng như kiến thức về xã hội.
- Có phương pháp làm việc, học tập và nghiên cứu khoa học.
- Quản lý sản xuất kinh doanh và lập dự án
- Giao tiếp và làm việc nhóm
Thái độ
- Có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, ý thức tổ chức kỉ luật lao động và tôn trọng nội
qui của cơ quan, doanh nghiệp.
- Có ý thức cộng đồng, tác phong công nghiệp và biết trách nhiệm công dân.
- Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
- Môi trường làm việc: các công ty, nhà máy sản xuất, lắp ráp và kinh doanh trong
lĩnh vực Điện tử-Viễn thông, Đài phát thanh-Truyền hình, các công ty thông tin di
động, các công ty điện thoại, các công ty lắp ráp thiết bị điện tử, các công ty sản
xuất vi mạch và linh kiện điện tử, các công ty cung cấp và bảo trì thiết bị y khoa.
- Vị trí: Kỹ sư Điện tử-Viễn thông - Khả năng đảm trách: quản lý, thiết kế, chế tạo,
vận hành, khai thác, bảo trì thiết bị và hệ thống Viễn thông.
- Có khả năng giảng dạy chuyên ngành Điện tử-Viễn thông trong các trường cao
đẳng và trung cấp
2. Thời gian đào tạo:
4 năm
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
130 tín chỉ
4. Đối tượng tuyển sinh:
Tốt nghiệp phổ thông trung học
5. Quy trình đào tạo:
Theo học chế tín chỉ
Điều kiện tốt nghiệp: Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007
và quy định số :11/QD-DHCN ngày 28/05/2009 của Hiệu trưởng trường ĐHCN
TP.HCM
6. Thang điểm:
theo học chế tín chỉ
7. Nội dung chương trình
2 2112005
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh political
thought
2(2,0,4)7.1.2 Khoa học xã hội 3
Phần bắt buộc 3
1 2112008
Đường lối cách mạng của
Đảng Cộng sản Việt Nam
Communist party History of
Vietnam
3(3,0,6)7.1.3 Nhân văn - Nghệ thuật 2
Phần bắt buộc 2
1 2107040
Quản trị doanh nghiệp
Toán A2
Calculus A2
2(2,0,4)
2113001(a)
2 2113008
Vật lí 2
General Physics A2
2(2,0,4)
2113007 (a)
3 2113011
Xác suất thống kê (Toán
chuyên đề 1)
Probability & statictics
2(2,0,4)4 2113003
Toán A3
2(2,0,4)
2113002(a)
Phần bắt buộc 8
1 2120002
Giáo dục quốc phòng an ninh
National Defence Educations
- Theory
8(3,10,16)
7.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 76
7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 26
Phần bắt buộc 26
1 2102023
Linh kiện điện tử
Electronic Components &
Devices
2(2,0,4)
2102171(a)
2 2102004
An toàn lao động ngành điện
tử
Thí nghiệm Mạch điện tử 2
Electronic Circuit 2 Lab
1(0,2,1)
2102029(a)
7 2102024
Thí nghiệm Linh kiện điện tử
Electronic Component &
Device Lab
1(0,2,1)
21022023(a)
8 2102019
Mạch điện tử 1
Electronic Circuits 1
2(2,0,4)
2102023(a)
9 2102027
Đo điện - điện tử
Electronic Measurements
2(2,0,4)
Programming Language C++
2(0,4,2)14 2102028
Thí nghiệm đo điện-điện tử
Electrical Measurement Lab
1(0,2,1)
2102027(a)
15 2102005
Kĩ thuật điện
Electrical Engineering
2(2,0,4)7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 45
Phần bắt buộc 43
1 2102051
Lí thuyết tín hiệu ngành điện
tử
Thí nghiệm Xử lí số tín hiệu
Digital Signal Processing Lab
2(0,4,2)
2102065(a)
6 2102229
Thiết bị & Hệ thống điều
khiển tự động ngành điện tử
Automation Control Systems
& Devices
2(2,0,4)
2102055(a)
7 2102217
Mạng truyền thông công
nghiệp ngành điện tử
Industrial Communication
Network
2(2,0,4)
2102205(a)
8 2102210
Digital Signal Processing
2(2,0,4)
2102051(a)
12 2102203
Lí thuyết Điều khiển tự động
ngành điện tử
Automation Control Theory
3(3,0,6)
2102051(a)
13 2102218
Thí nghiệm Mạng truyền
1(0,2,2)
2102217(a)
thông công nghiệp ngành
điện tử
Industrial Communication
Network Lab
14 2102211
Đo lường & điều khiển bằng
máy tính ngành điện tử
2(0,4,2)
2102054(a)
18 2102079
Đồ án học phần 2B
Studying Project 2B
2(0,4,2)
2102077(a)
19 2102059
Cấu trúc máy tính ngành điện
tử
Computer Architecture
2(2,0,4)20 2102214
Lý thuyết điều khiển hiện đại
Advance automation control
theory
2(2,0,4)
2102203(a)
21 2102216
1 2102998
Thực tập tốt nghiệp
Practice for graduation
5(0,10,5)7.2.4 Khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung 5
7.2.5 Khóa luận tốt nghiệp 5
1 2102999
Khóa luận tốt nghiệp
Design Project
5(0,10,10)
2102079(a)
Học bổ sung 5
1 2102227
Kĩ thuật robot
Robot Technique
2(2,0,4)
2102203(a)
2 2102084
Bài
tập
lớn
Gi
ữa
kỳ
Th
ực
hành
Thi
cuối kỳ
Học kỳ 1 20
Học phần bắt buộc 20
1
2112007
Nh
ững
nguyên lý cơ
bản của Chủ
nghĩa Mác –
Lênin
????
5(5,0,10)
Toán A1
????
2(2,0,4)
Trắc
nghiệm
5
2113007
Vật lí 1
????
2(2,0,4)
Trắc
nghiệm
Học kỳ 2 14
Học phần bắt buộc 14
1
2112008
Đường lối
cách mạng
của Đảng
Cộng sản
Việt Nam
????
2(2,0,4) 2113007 (a)
Trắc
nghiệm
4
2102171
Mạch điện
ngành điện
tử
????
3(3,0,6)
BT
Lớn Trắc
nghiệm
5
2111080
Anh văn 1
????
4(4,0,8)
Trắc
nghiệm
Trắc
nghiệm
3
2102059
C
ấu trúc máy
tính ngành
điện tử
????
2(2,0,4)
4
2107040
Quản trị
doanh
nghiệp
????
2(2,0,4)
Ti
ểu
luận Trắc
nghiệm
Linh kiện
điện tử
????
2(2,0,4) 2102171(a)
Trắc
nghiệm
3
2102016
Anh văn
chuyên
ngành điện
tử
????
2(2,0,4)
Ti
ểu
luận Trắc
nghiệm
4
2113011
Học kỳ 5 8
Học phần bắt buộc 8
1
2102024
Thí nghiệm
Linh kiện
điện tử
????
1(0,2,1) 21022023(a)
2
2102019
M
ạch điện tử
1
????
2(2,0,4) 2102023(a)
BT
Lớn
LT.TL
3
2102401
????
1(0,2,1) 2102005(a)
BT
Lớn Trắc
nghiệm
Học kỳ 6 9
Học phần bắt buộc 9
1
2102031
M
ạch điện tử
2
????
2(2,0,4) 2102025(a)
BT
Lớn Trắc
nghiệm
2
Lí thuyết
trường điện
từ ngành
điện tử
????
2(2,0,4) LT.TL
5
2102034
Thí nghiệm
Kĩ thuật số 1
????
1(0,2,1) 2102035(a)
6
2102028
Thí nghiệm
đo điện-điện
tử
????
1(0,2,1) 2102027(a)
Học kỳ 7 10
Học phần bắt buộc 10
1
2(0,4,2) 2102053(a)
4
2102055
Đi
ện tử công
suất ngành
điện tử
????
2(2,0,4) 2102025(a)
BT
Lớn Trắc
nghiệm
5
2102030
Thí nghiệm
M
ạch điện tử
2
????
1(0,2,1) 2102029(a)
6
????
2(2,0,4) 2102055(a)
động ngành
điện tử
3
2102203
Lí thuyết
Điều khiển
tự động
ngành điện
tử
????
3(3,0,6) 2102051(a)
4
2102077
Đồ án học
phần 1
????
2(0,4,2) 2102054(a)
5
2102205
Điều khiển
logic khả
trình (PLC)
????
2(0,4,2) 2102031(a)
Học kỳ 9 9
Học phần bắt buộc 9
1
2102230
Thí nghiệm
thiết bị & hệ
thống điều
khiển tự
động
????
1(0,2,2) 2102229(a)
2
2102206
Thí nghiệm
điều khiển
logic khả
trình (PLC)
????
2(0,4,2) 2102205(a)
3
2102065
ngành điện
tử
????
2(0,4,2) 2102203(a)
Học kỳ 10 12
Học phần bắt buộc 12
1
2102060
Thí nghiệm
Xử lí số tín
hiệu
????
2(0,4,2) 2102065(a)
2
2102217
Mạng truyền
thông công
nghiệp ng
ành
điện tử
????
2(2,0,4) 2102205(a)
3
????
2(2,0,4) 2102208(a),2102205(a) 6
2102079
Đồ án học
phần 2B
????
2(0,4,2) 2102077(a)
Học kỳ 11 11
Học phần bắt buộc 11
1
2102234
Thí nghiệm
hệ thu thập
số liệu &
điều khiển
giám sát
(SCADA)
????
1(0,2,1) 2102233(a)
2
nghiệp
5
2102214
Lý thuyết
điều khiển
hiện đại
????
2(2,0,4) 2102203(a)
Học kỳ 12 5
Khóa luận tốt nghiệp 5
1
2102999
Khóa lu
ận tốt
nghiệp
????
5(0,10,10)2102079(a)
Hoặc học bổ sung 5
- Học phần tự chọn 5
1
3. Ngôn ngữ lập trình C/C++
2
Khái quát ngôn ngữ C/C++; kiểu dữ liệu cơ bản, phép toán; cấu trúc điều kiện; cấu
trúc lặp; hàm trong C/C++; mảng và mẫu tin; chuỗi kí tự; con trỏ và tham chiếu; tập
tin trong C/C++.
4. An toàn lao động ngành điện tử
2
Khái niệm cơ bản về kĩ thuật an toàn điện, tác hại của dòng điện đối với cơ thể
người, điện áp tiếp xúc và điện áp bước…; phân tích và tính toán các sơ đồ nối đất
và các biện pháp bảo vệ an toàn cho người; sét và các biện pháp chống sét cho các
công trình dân dụng và công nghiệp
5. Linh kiện điện tử
2
Cấu tạo, nguyên lí hoạt động, đặc tuyến, ứng dụng của các linh kiện thụ động: điện
trở, tụ điện, cuộn cảm, biến thế; Các linh kiện tích cực: Diode, BJT, FET, MOSFET,
UJT, SCR, DIAC,TRIAC, các linh kiện quang. Nguyên lý mạch tích hợp, OPAMP,
các IC ổn áp thông dụng.
6. Anh văn chuyên ngành điện tử
2
Trên cơ sở phối hợp về nội dung giữa hai lĩnh vực Anh ngữ và Điện tử, môn Anh
văn chuyên ngành điện tử đề cập đến các phần từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu các tài
liệu kĩ thuật điện tử (đây là phần quan trọng nhất), đối chiếu so sánh từ ngữ chuyên
ngành và không chuyên ngành
7. Kĩ thuật điện
2
Các định luật điện từ cơ bản của máy điện. Máy biến áp 1 pha, 3 pha, mô hình toán
học và sơ đồ thay thế. Máy điện không đồng bộ, máy điện đồng bộ. Máy điện một
chiều. Các máy điện đặc biệt. Các khí cụ điện hạ thế, kỹ thuật chiếu sáng.
8. Thí nghiệm Linh kiện điện tử
1
khuếch đại cộng hưởng, mạch lọc tương tự, Mạch khuếch đại công suất audio, Kỹ
thuật dao động và tạo dạng tín hiệu
14. Thí nghiệm Mạch điện tử 1
1
Thực hành phân tích và thiết kế mạch điện tử cơ bản dùng các loại transistor (BJT,
JFET, MOSFET). Khảo sát đặc tuyến hoạt động, các thông số đặc trưng, mạch phân
cực, các sơ đồ tương đương Thực hành kĩ thuật phân tích và thiết kế mạch điện tử
ghép nhiều transistor và kĩ thuật hồi tiếp…
15. Vi xử lí ngành điện tử
2
Kiến thức căn bản về hệ vi xử lí và CPU tổng quát của Intel 8086/8088; vi điều
khiển họ PIC 16F877A. Thiết kế các Kit vi điều khiển PIC 16Fxxx theo yêu cầu ứng
dụng … Viết chương trình điều khiển giao tiếp và điều khiển các thiết bị ngoại vi cơ
bản
16. Lí thuyết trường điện từ ngành điện tử
2
Khái niệm và các phương trình cơ bản của trường điện từ, trường điện tĩnh, trường
điện từ dừng, trường điện từ biến thiên, bức xạ điện từ, ống dẫn sóng và hốc cộng
hưởng
17. Thí nghiệm Kĩ thuật số 1
1
Cung cấp kiến thức cơ bản về các vi mạch số (Khảo sát các cổng logic và flip-flop,
các mạch tổ hợp, mạch đếm, thanh ghi dịch, vi mạch MSI); thiết kế lắp ráp các hệ tổ
hợp, hệ tuần tự chức năng và các mạch logic lập trình; kiểm tra, lắp ráp xử lý các
pan hư hỏng thông thường.
18. Thí nghiệm đo điện-điện tử
1
Tính năng kỹ thuật và cách sử dụng các máy đo chuyên dụng VOM, DMM, máy
phát hàm, dao động kí điện tử tương tự, dao động ký số. Các mô hình hỗ trợ thực
hiện đo thử và kiểm tra các thiết bị điện, các linh kiện điện tử, bán dẫn: R, L, C,
2
Qua môn học này giúp người học hiểu và nắm được các giai đoạn trong xử lý ảnh và
nhận dạng được đối tượng nhằm ứng dụng vào thực tế, môn học gồm các kỹ thuật: -
Kỹ thuật thu nhận ảnh. - Kỹ thuật nâng cao chất lượng ảnh - Kỹ thuật phát hiện biên
- Kỹ thuật phân vùng ảnh - Kỹ thuật nén ảnh dữ liệu
25. Thí nghiệm Điện tử công suất ngành điện tử
1
Môn học này giúp cho người học phân tích và thiết kế được các mạch ứng dụng bốn
kỹ thuật biến đổi cơ bản gồm: Biến đổi điện từ AC thành DC: gọi là kỹ thuật chỉnh
lưu Biến đổi điện từ AC thành AC: gọi là kỹ thuật biến đổi điện xoay chiều Biến
đổi điện từ DC thành DC: gọi là kỹ thuật biến đổi điện một chiều Biến đổi điện từ
DC thành AC: gọi là kỹ thuật nghịch lưu
26. Thiết bị & Hệ thống điều khiển tự động ngành điện tử
2
Môn học này giúp cho người học hiểu và thiết kế được các thiết bị thường dùng
trong hệ thống điều khiển tự động bao gồm: Giới thiệu các phần tử của hệ thống tự
động: các phần tử của hệ thống gồm cảm biến, bộ chuyển đổi và xử lý tín hiệu, phần
tử chấp hành và các bộ điều khiển. Các loại cảm biến và chuyển đổi: phần này
trình bày các loại cảm biến dùng trong điều khiển tự động và các kỹ thuật chuyển
đổi tín hiệu Thiết bị công suất và cơ cấp chấp hành: phần này bao gồm các thiết bị
điều khiển dạng điện tử - điện từ và các loại động cơ (động cơ AC, DC, Bước và
servo) Bộ điều khiển: Giới thiệu các bộ điều khiển và các mạch dùng bộ điều
khiển công nghiệp như biến tần
27. Lí thuyết Điều khiển tự động ngành điện tử
3
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống điều khiển tự động. Mô hình hoá hệ
thống bằng phương trình trạng thái và hàm truyền đạt. Tính toán độ ổn định của hệ
thống theo các tiêu chuẩn. - Thiết kế hệ thống trong miền tần số, sử dụng các kĩ thuật
hiệu chỉnh chất lượng: bù, PID, sớm pha, trễ pha, sớm trễ pha, quỹ đạo nghiệm số,
hiệu chỉnh theo ITAE. - Hệ phi tuyến: phương pháp mặt phẳng pha và hàm mô tả. -
cảm biến trong hệ thống điều khiển. Thiết kế mạch điều khiển cơ cấp chấp hành
dùng thiết bị điện tử và điện từ Thiết kế mạch điều khiển động cơ DC Thiết kế
mạch điều khiển động cơ AC ba pha dùng biến tần
33. Thí nghiệm điều khiển logic khả trình (PLC)
2
Củng cố lại cơ sở lý thuyết thông qua các bài thực hành, khảo sát các thành phần cơ
bản trong mô hình điều khiển tự động trong phòng thí nghiệm. Huấn luyện cho sinh
viên đạt được kỹ năng lắp đặt phần cứng PLC với cảm biến, cơ cấu chấp hành. Thực
hành phân tích hệ thống, vẽ lưu đồ thuật toán theo các yêu cầu ứng dụng từ mô hình
mô phỏng cũng như mô hình điều khiển tự động có trong phòng thí nghiệm. Dạy
sinh viên phương pháp sử dụng linh hoạt và chính xác tập lệnh trong lập trình ứng
dụng một số mô hình sản xuất tự động trong công nghiệp.
34. Xử lí số tín hiệu
2
Xử lí số các loại tín hiệu tương tự và số gồm: - Khái niệm tín hiệu, hệ thống, xử lý
tín hiệu. - Phương pháp phân tích tín hiệu, hệ thống ở miền thời gian, miền Z, miền
tần số. - Các cấu trúc và thiết kế mạch lọc số FIR, IIR - Mô phỏng dùng phần mềm
MATLAB.
35. Đo lường & điều khiển bằng máy tính ngành điện tử
2
Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên phải nắm nắm được các kiến thức và am hiểu
được các yêu cầu cho phân tích và thiết kế hệ thống điều khiển bằng máy tính. Hiện
thực hệ thống điều khiển nhúng, dựa trên máy tính dung máy tính và vi điều khiển.
Các dự án tiêu biểu cấp độ nhỏ sẽ minh họa các vấn đề lý thuyết và cung cấp kỹ
năng thực tế. - Thuật toán điều khiển số vòng kín. - Mạng công nghiệp
36. Thí nghiệm Điều khiển tự động ngành điện tử
2
Sử dụng công cụ phần mềm MATLAB và Simulink (trong Matlab) để phân tích,
khảo sát và thiết kế các hệ thống điều khiển tự động. Khảo sát và thiết kế bộ điều
khiển (vòng hở, on/off, PID vòng kín) trên các mô hình hệ thống điều khiển thực qua
42. Đồ án học phần 2B
2
Ứng dụng các kiến thức đã học về lĩnh vực tự động để phân tích, thiết kế và thực
hiện một đề tài học phần, tạo điều kiện cho sinh viên tự nghiên cứu, giải quyết vấn
đề và làm quen với các thiết bị thực tế. Căn cứ vào nhiệm vụ đồ án (lí thuyết hoặc
ứng dụng), sinh viên tự tìm tài liệu tham khảo (có sự hỗ trợ của giáo viên) và đưa ra
các bước tính toán thiết kế. Sinh viên phải bảo vệ đồ án trước hội đồng
43. Thí nghiệm hệ thu thập số liệu & điều khiển giám sát (SCADA)
1
Khái niệm về hệ thống SCADA, các thiết bị, phần mềm để xây dựng một hệ
SCADA
44. Thí nghiệm Tự động hóa quá trình công nghiệp ngành điện tử
2
Khảo sát thực tế các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp. Minh họa phần
thực hành cho các học phần: Đo lường điều khiển bằng máy tính, Đo lường công
nghiệp
45. Thí nghiệm Mạng truyền thông công nghiệp ngành điện tử
1
Đào tạo chuyên ngành tự động hóa ngày càng đòi hỏi các giải pháp có tính hiện đại,
đột phá, định hướng chiến lược nhằm đáp ứng tốt hơn nữa các yêu cầu công tác cho
các kỹ sư điều khiển tự động. Các môn học thực hành, thí nghiệm về hệ thống tự
động là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là các môn học cho các ngành mang tính công
nghệ cao được đầu tư máy móc thiết bị rất đắt tiền như dầu khí, điện lực, dây chuyền
lắp ráp ôtô,…trong đó mạng truyền thông công nghiệp là một điển hình từ giao tiếp
đơn giản AS dùng để kết nối bộ điều khiển (S7-200, S7-300 và máy tính kết nối,…)
tới tất cả các cảm biến và cơ cấu chấp hành của hệ thống, sử dụng mô đun truyền
thông AS-i Master và Slaver cho đến Ethernet, được sử dụng bởi khả năng truyền
thông trong công nghiệp cũng như khả năng thời gian thực, kết nối các thiết bị
trường phân tán hay công nghệ lắp ráp và sản xuất công nghiệp. Môn học mạng
truyền thông công nghiệp nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng để giải
1. Đối với các đơn vị đào tạo
- Phải nghiên cứu chương trình khung để tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội
dung của chương trình. - Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung
cấp chương trình chi tiết cho giảng viên để đảm bảo ổn định kế hoạch giảng dạy. -
Chuẩn bị kĩ đội ngũ cố vấn học tập, yêu cầu cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ
chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng kí các học
phần. - Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, để đảm bảo
thực hiện tốt chương trình. - Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu
các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần bắt buộc và
chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn.
2. Đối với giảng viên
- Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều đơn vị học phần cần
phải nghiên cứu kĩ nội dung đề cương chi tiết từng học phần để chuẩn bị bài giảng
và các phương tiện đồ dùng dạy học phù hợp. - Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ
giáo trình, tài liệu học tập cung cấp cho sinh viên trước một tuần để sinh viên chuẩn
bị trước khi lên lớp. - Tổ chức cho sinh viên các buổi seminar, chú trọng đến việc tổ
chức học nhóm và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đồ án, giảng viên xác định
các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết
những vấn đề tại lớp, tại xưởng, tại phòng thí nghiệm và hướng dẫn sinh viên viết
thu hoạch.
3. Kiểm tra, đánh giá
- Giảng viên và cố vấn học tập phải kiểm soát được suốt quá trình học tập của sinh
viên, kể cả ở trên lớp và ở nhà. - Phải tổ chức thường xuyên việc kiểm tra, đánh giá
học phần để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Giảng viên phải thực hiện đúng
quy chế của học chế tín chỉ. - Giảng viên phải kiên quyết ngăn chặn và chống gian
lận trong tổ chức thi cử, kiểm tra và đánh giá.
4. Đối với sinh viên
- Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để lựa chọn học phần cho phù
hợp với tiến độ. - Phải nghiên cứu chương trình học tập trước khi lên lớp để dễ tiếp
thu bài giảng. - Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe hướng dẫn bài giảng