BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRẦN NGỌC ĐÔNG , PHÂN TÍCH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
Tác giả luận án Trần Ngọc Đông
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC BIẾN DẠNG NỀN MÓNG VÀ TẦNG
HẦM CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
4.5. P
công móng và tầng hầm 86
4.6. Thành lập phần mềm phân tích biến dạng nền móng và tầng hầm 91
Chƣơng 5. THỰC NGHIỆM 94
5.1. Thực nghiệm quan trắc chuyển dịch ngang tƣờng vây nhà cao tầng trong giai đoạn
thi công móng và tầng hầm 94
5.2. Thực nghiệm thành lập mô hình lún nền móng công trình nhà cao tầng trong giai
đoạn thi công móng và tầng hầm 107
5.3. Thực nghiệm xây dựng mô hình chuyển dịch ngang tƣờng vây 113
5.4. Thực nghiệm phân tích tƣơng quan tuyến tính đơn giữa mực nƣớc ngầm và
độ lún nền nhà cao tầng 119
5.5. Thực nghiệm dự báo lún nền công trình theo hàm đa thức 120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 133
Phụ lục A. Số liệu quan trắc chuyển dịch ngang tƣờng vây công trình Cục tần số vô
tuyến điện bằng phƣơng pháp trắc địa kết hợp Inclinometer 134
Phụ lục B. Số liệu quan trắc chuyển dịch ngang tƣờng vây công trình Golden Palace chu
kỳ 01 và 02 bằng phƣơng pháp góc – cạnh 140
Phụ lục C. Một số máy toàn đạc điện tử có chế độ bắt mục tiêu tự động hiện nay … 146
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
Bảng 4.1. Phân cấp hƣ hại công trình theo biến dạng 89
Bảng 4.2. Trị khống chế thiết kế và giám sát biến dạng hố móng công trình 90
Bảng 4.3. Tính năng của phần mềm ADFB 92
Bảng 5.1. Chuyển dịch tâm miệng ống dẫn hƣớng đo bằng trắc địa và Inclinometer 98
Bảng 5.2. Độ lệch tâm miệng ống dẫn hƣớng 99
Bảng 5.3. Giá trị chuyển dịch của các điểm đo bằng Inclinometer sau khi hiệu chỉnh sai
số (điểm ICL5) 100
Bảng 5.4. Giá trị chuyển dịch của các điểm đo bằng Inclinometer sau khi hiệu chỉnh
chuyển dịch của điểm gốc (điểm ICL5) 103
Bảng 5.5. Tọa độ và độ lún của các mốc quan trắc lún móng bè 108
Bảng 5.6. Kết quả so sánh độ lún đo thực tế với độ lún nội suy từ mô hình 109
Bảng 5.7. Tọa độ và độ lún của các mốc trên trục A 110
Bảng 5.8. Kết quả so sánh độ lún đo thực tế với độ lún nội suy từ mô hình 111
Bảng 5.9. Tọa độ và độ lún của các mốc quan trắc 112
Bảng 5.10. Kết quả so sánh độ lún đo thực tế với độ lún nội suy từ mô hình 113
Bảng 5.11. Số liệu quan trắc chuyển dịch ngang 114
Bảng 5.12. Kết quả so sánh chuyển dịch đo thực tế với chuyển dịch nội suy từ mô hình 116
Bảng 5.13. Số liệu quan trắc chuyển dịch ngang cạnh AB của tƣờng vây 116
Bảng 5.14. Số liệu quan trắc chuyển dịch ngang tƣờng vây 117
vi
Bảng 5.15. Kết quả so sánh chuyển dịch đo thực tế với chuyển dịch nội suy từ mô hình 118
ƣ 119
11 121
121
122
8 đến chu kỳ 11 122
Hình 2.6. Mặt bằng bố trí mốc đo lún công trình 24
Hình 2.7. Ống dẫn hƣớng và nam châm nhện 27
Hình 2.8. Dây đo, nam châm nhện và nam châm đĩa 27
Hình 2.9. Quan trắc lún bằng đĩa từ [17] 28
Hình 2.10. Lắp đặt mốc đo trồi đáy hố đào 29
Hình 2.11. Biểu đồ kết quả quan trắc lún bằng đĩa từ 32
Hình 2.12. Quan trắc lún bằng thủy chuẩn hình học kết hợp đĩa từ 35
Hình 3.1. Biện pháp thi công Top-down 39
Hình 3.2. Biện pháp thi công bán Top-down 39
Hình 3.3. Biện pháp thi công đào mở 39
Hình 3.4. Tƣờng chắn đất bằng bê tông cốt thép (tƣờng Barrette) - Tƣờng vây 40
Hình 3.5. Tƣờng chắn đất bằng cừ thép 40
Hình 3.6. Tƣờng chắn đất bằng cọc khoan nhồi 40
Hình 3.7. Tƣờng chắn đất bằng cọc xi măng đất 40
Hình 3.8. Tƣờng chắn đất bằng ván + sƣờn thép hình 40
Hình 3.9. Tƣờng vây (tƣờng barrette) chống đỡ thành hố đào 41
Hình 3.10. Thi công tƣờng vây 41
Hình 3.11. Cấu tạo mốc quan trắc chuyển dịch ngang đỉnh tƣờng vây 43
Hình 3.12. Sơ đồ lƣới tam giác quan trắc chuyển dịch ngang tƣờng vây 46
Hình 3.13. Sơ đồ lƣới đa giác quan trắc chuyển dịch tƣờng vây 47
Hình 3.14. Sơ đồ lƣới giao hội quan trắc chuyển dịch tƣờng vây 47
Hình 3.15. Sơ đồ hƣớng chuẩn quan trắc chuyển dịch ngang tƣờng vây 48
Hình 3.16. Quan trắc tự động chuyển dịch của tƣờng vây bằng máy TĐĐT 50
viii
3.17. Điểm khống chế cơ sở 50
3.18. Gƣơng quan trắc gắn cố định trên tƣờng vây 50
Hình 3.19. Tham số chuyển dịch ngang tƣờng vây 53
Hình 3.20. Đồ hình quan trắc tự động nhiều hơn 1 trạm máy 55
Hình 3.21. Cấu tạo thiết bị đo chuyển dịch ngang Inclinometer 58
để giải quyết vấn đề đỗ xe và các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà. Phổ biến là các
công trình cao từ 10 đến 30 tầng đƣợc thiết kế có từ 1 đến 3 tầng hầm để đáp ứng
yêu cầu sử dụng của Chủ đầu tƣ trong hoàn cảnh công trình bị khống chế chiều cao
và khuôn viên đất có hạn. Việc xây dựng tầng hầm trong nhà cao tầng đã tỏ ra có
hiệu quả tốt về mặt công năng sử dụng và phù hợp với chủ trƣơng quy hoạch đô thị
trong tình hình phát triển đô thị và gia tăng dân số hiện nay. Tuy nhiên, khi đào đất
làm tƣờng cừ hố đào, khi thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng trong thời gian
gần đây không ít công trình lân cận hố đào đã bị sự cố nặng nề, gây nhiều tổn thất
về kinh tế và gây ra bức xúc trong xã hội. Những tồn tại đó phần lớn là do không
kịp thời theo dõi quan trắc và phân tích những tác động do quá trình thi công móng
và tầng hầm có thể gây ra.
Khi thi công hố đào sâu để thi công móng và tầng hầm sẽ làm thay đổi trạng
thái ứng suất dẫn tới biến dạng đất nền xung quanh khu vực hố đào và có thể làm
thay đổi mực nƣớc ngầm dẫn đến nền đất bị chuyển dịch và có thể gây lún, hƣ hỏng
công trình lân cận hố đào nếu không có giải pháp thích hợp để chống đỡ thành hố
đào. Đối với các nhà cao tầng có tầng hầm đƣợc xây chen trong khu dân cƣ thì
tƣờng vây là giải pháp thích hợp để chống đỡ thành hố đào. Do vậy, trong quá trình
thi công móng và tầng hầm cần tiến hành quan trắc để xem thử những bức tƣờng
chắn hố đào có bị chuyển dịch hay không khi đào đất ở giữa. Mặt khác, không chỉ
quan trắc tƣờng vây mà cần phải quan trắc cả khu vực xung quanh công trình (nền
đất xung quanh hố đào, các công trình lân cận hố đào, …). Những thông số quan
trắc này giúp đơn vị thi công công trình và các cơ quan chức năng biết trƣớc đƣợc
những tác động xấu sẽ xảy ra để từ đó cân nhắc gia cố thêm tƣờng hay không hoặc
thay đổi phƣơng pháp thi công.
2
Vấn đề quan trắc, phân tích biến dạng nền móng và tầng hầm nhà cao tầng
trong giai đoạn thi công xây dựng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa
đƣợc chú trọng thích đáng, chƣa có một nghiên cứu thấu đáo, hoàn chỉnh và một giải
pháp kỹ thuật nào đƣợc đề xuất. Vì thế, nghiên cứu phƣơng pháp quan trắc, phân tích
trình, các thuật toán xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp, làm cơ sở lý luận, thiết kế dữ
liệu, mô hình toán, viết thuật toán và chƣơng trình.
- Phƣơng pháp thực nghiệm: Tiến hành các thực nghiệm cụ thể để chứng
minh lý thuyết, khẳng định tính đúng đắn, khả thi và đi đến kết luận.
- Phƣơng pháp so sánh: Đối chiếu với các kết quả nghiên cứu khác hoặc các
nội dung liên quan để so sánh, đánh giá, đƣa ra giải pháp phù hợp.
- Phƣơng pháp ứng dụng tin học: Xây dựng các thuật toán và lập các chƣơng
trình tính toán trên máy tính.
- Phƣơng pháp toán học: Tập hợp các quy luật, định lý toán học để chứng
minh một số công thức phục vụ cho việc tính toán và lập chƣơng trình máy tính.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học: Góp phần phát triển và hoàn thiện phƣơng pháp quan trắc,
phân tích biến dạng, đánh giá và mô hình hóa quá trình chuyển dịch của nền móng
và tầng hầm nhà cao tầng trong giai đoạn thi công xây dựng.
Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu có thể đƣợc ứng dụng để quan
trắc, phân tích, đánh giá và dự báo biến dạng nền móng và tầng hầm nhà cao tầng
trong giai đoạn thi công xây dựng ở thực tế sản xuất. Góp phần phòng ngừa sự cố
đối với công trình và các công trình lân cận.
6. Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm thứ nhất: Giải pháp kết hợp phƣơng pháp trắc địa với phƣơng
pháp sử dụng cảm biến nhƣ đề xuất trong luận án cho phép nâng cao hiệu quả công
tác quan trắc biến dạng nền móng và tƣờng vây nhà cao tầng.
Luận điểm thứ hai: Mô hình biến dạng công trình thành lập trên cơ sở số liệu
quan trắc cho phép đánh giá độ lún cũng nhƣ chuyển dịch ngang nền móng, tƣờng
vây nhà cao tầng theo thời gian, trong không gian và đánh giá sự phụ thuộc giữa
biến dạng với tác nhân gây ra biến dạng đó.
4
7. Các điểm mới của luận án
1- Đề xuất giải pháp kết hợp phƣơng pháp trắc địa với phƣơng pháp sử dụng
sắc đến ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.TS Trần Khánh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp
đỡ và cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị giúp nghiên cứu sinh hoàn thành các nội
dung của luận án.
Nghiên cứu sinh xin cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Trắc địa - Trƣờng đại
học Mỏ - Địa chất, các đồng nghiệp trong ngành Trắc địa và đặc biệt là các thầy, cô
trong Bộ môn Trắc địa công trình đã giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu
cho tác giả hoàn thiện nội dung của luận án.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở Trung tâm Tƣ vấn
Trắc địa và Xây dựng - Viện KHCN Xây dựng đã tận tình giúp đỡ cho tác giả đƣợc
tiếp cận và tham gia vào thực tế sản xuất để có đƣợc các số liệu thực nghiệm trong
luận án.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó. 6
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC BIẾN DẠNG NỀN MÓNG VÀ TẦNG HẦM
trồi đất ở đáy hố móng; áp lực ngang trên bề mặt kết cấu chống giữ.
- Phƣơng pháp quan trắc: phƣơng pháp quan trắc chuyển dịch trong quá trình
thi công hố đào phục vụ thi công móng và tầng hầm gồm phƣơng pháp trắc địa và
phƣơng pháp sử dụng cảm biến. Phƣơng pháp trắc địa thƣờng dùng để quan trắc
chuyển dịch bề mặt còn phƣơng pháp sử dụng cảm biến dùng để quan trắc chuyển
dịch theo chiều sâu. Trong phƣơng pháp sử dụng cảm biến thiết bị dùng để đo
chuyển dịch ngang của kết cấu chống giữ thành hố đào là Inclinometer còn thiết bị
quan trắc lún theo chiều sâu là Extensometer.
Về vấn đề quan trắc chuyển dịch nền móng nhà cao tầng có các công trình
nghiên cứu [46], [47], [48], [49], [52], [53], [54].
2- Phân tích đánh giá kết quả quan trắc chuyển dịch nền móng và tầng hầm
nhà cao tầng
Công tác phân tích đánh giá kết quả quan trắc biến dạng công trình gồm có:
- Phân tích đánh giá kết quả quan trắc biến dạng công trình trong không gian
ba chiều.
- Phân tích đánh giá kết quả quan trắc biến dạng công trình theo thời gian, từ
đó đƣa ra đƣợc biến dạng công trình trong tƣơng lai.
- Phân tích đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố tác động đến biến dạng công trình.
Trong quan trắc biến dạng nền móng và tầng hầm nhà cao tầng, các hƣớng
nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nâng cao độ chính xác quan trắc, nâng cao mức
độ tin cậy của giá trị quan trắc và phân tích số liệu quan trắc nhằm kiểm soát sự cố
có thể xảy ra đối với công trình và công trình lân cận.
P.Erik Mikkelsen (2003) đã nghiên cứu phân tích dữ liệu để nâng cao độ
chính xác đo chuyển dịch ngang bằng thiết bị Inclinometer [60].
Christian Moormann (2004) dựa trên kết quả quan trắc 530 công trình hố đào
sâu trong đất mềm yếu, đề xuất trị cảnh báo và giá trị giới hạn về chuyển dịch
8
ngang của tƣờng và chuyển dịch đứng của đất lân cận hố đào, dùng chúng để kiểm
soát và phòng ngừa những hƣ hại có thể xảy ra đối với công trình ở gần hố đào [50].
dựng đã đƣợc nhiều ngành quan tâm. Điều đó xuất phát từ một thực tế là ngày càng
có nhiều công trình xây dựng đòi hỏi độ chính xác cao trong thi công xây lắp và
phải đảm bảo một yêu cầu nghiêm ngặt trong khai thác và vận hành chúng. Các số
liệu đầy đủ chính xác về sự biến dạng của công trình là những tài liệu hữu ích quan
trọng. Dựa vào các số liệu này chúng ta không chỉ khẳng định đƣợc độ an toàn, bền
vững của công trình mà còn cho phép đƣa ra những dự đoán về độ biến dạng của
công trình trong tƣơng lai, giúp cho công tác nghiên cứu và xử lý các sự cố của
công trình nhƣ lún, nghiêng, chuyển dịch một cách hợp lý về khoa học cũng nhƣ
hiệu quả về kinh tế.
Năm 1985 đã có tiêu chuẩn TCVN 3972:1985 “Công tác trắc địa trong xây
dựng công trình” [34] đã nói đến quan trắc biến dạng công trình. Từ đó đến nay đã
có nhiều công trình nghiên cứu khoa học các cấp, một số luận án, luận văn nghiên
cứu về quan trắc biến dạng công trình để hoàn thiện công tác quan trắc công trình,
đáp ứng đƣợc yêu cầu quan trắc đối với các công trình cụ thể.
1- Nghiên cứu về lý thuyết
- Nghiên cứu phƣơng pháp và quy trình quan trắc biến dạng công trình:
Quy trình công nghệ quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình đã đƣợc tác
giả Trần Khánh (1991) thể hiện trong báo cáo đề tài nhánh của đề tài cấp nhà nƣớc
46A-05-01 [13].
Đã có nhiều nhà khoa học trong nƣớc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, máy
móc và thiết bị nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác quan trắc chuyển dịch
công trình, giảm thiểu về kinh phí, thời gian quan trắc, những vấn đề này thể hiện
trong các công trình nghiên cứu [3], [4], [5], [9], [13], [27], [28], [29]. Đã có nhiều
công trình nghiên cứu trở thành tiêu chuẩn quốc gia để làm cơ sở cho quan trắc biến
dạng công trình [34], [35], [36], [37], [38].
- Nghiên cứu về thiết kế lƣới và xử lý số liệu quan trắc biến dạng công trình:
10
Để mạng lƣới quan trắc biến dạng đáp ứng đƣợc yêu cầu về độ chính xác và
yêu cầu về thời gian thì hệ thống lƣới quan trắc cần đƣợc thiết kế tối ƣu.
trình nhằm đánh giá mức độ biến dạng của công trình cũng nhƣ phân tích các yếu tố
ảnh hƣởng đến biến dạng công trình là hết sức cần thiết, góp phần phòng chánh sự
cố công trình có thể xảy ra, liên quan đến vấn đề này có các công trình nghiên cứu
[18], [19], [29], [32].
- Nghiên cứu ứng dụng tin học vào xử lý số liệu quan trắc biến dạng công trình:
Ngoài việc nghiên cứu các phƣơng pháp quan trắc, quy trình quan trắc,
phƣơng pháp thiết kế lƣới quan trắc, xử lý số liệu quan trắc, phân tích biến dạng
công trình thì công tác nghiên cứu ứng dụng tin học vào quan trắc biến dạng công
trình là rất cần thiết, góp phần tự động hóa tính toán trên máy tính điện tử, trong
lĩnh vực nghiên cứu này có các công trình nghiên cứu [8], [21], [29].
2- Triển khai công tác quan trắc nền móng nhà trong sản xuất
- Xác định nội dung quan trắc: nội dung quan trắc thƣờng đƣợc nêu trong các
tiêu chuẩn thiết kế, thi công hoặc quản lý. Theo TCVN 9363:2012 [36], nội dung
quan trắc trong quá trình thi công hố đào bao gồm: lún bề mặt đất xung quanh hố
đào; chuyển dịch ngang thành hố đào; mực nƣớc ngầm; bùng nền đáy hố đào;
chuyển dịch đỉnh tƣờng cừ; áp lực đất tác dụng vào tƣờng cừ; chuyển dịch và ứng
suất trong các thanh chống của hệ chống đỡ; biến dạng nhà và công trình lân cận.
- Phƣơng pháp quan trắc: phƣơng pháp quan trắc chuyển dịch trong quá trình
thi công hố đào phục vụ thi công móng và tầng hầm gồm phƣơng pháp trắc địa và
phƣơng pháp sử dụng cảm biến. Phƣơng pháp trắc địa thƣờng dùng để quan trắc
chuyển dịch bề mặt còn phƣơng pháp sử dụng cảm biến dùng để quan trắc chuyển
dịch theo chiều sâu. Trong phƣơng pháp sử dụng cảm biến thiết bị dùng để đo
chuyển dịch ngang của kết cấu chống giữ thành hố đào là Inclinometer còn thiết bị
quan trắc lún theo chiều sâu là Extensometer (đĩa từ).
Công tác quan trắc nền móng nhà cao tầng có các công trình nghiên cứu [1],
và một số công trình nghiên cứu đã trở thành TCVN nhƣ [34], [35], [37], [38].
12
Trong [1] đã chỉ ra rằng ứng dụng công nghệ quan trắc Địa kỹ thuật trong
thi công xây dựng công trình có thể dự báo và phòng ngừa sự cố xảy ra cho chính
Trong quan trắc biến dạng phục vụ thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng
hiện nay vẫn chƣa kết hợp liên ngành để xử lý số liệu quan trắc. Mặt khác, công tác
phân tích kết quả quan trắc vẫn còn bỏ ngỏ hoặc chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Trong thực tế sản xuất đã ứng dụng công nghệ tin học để tự động hóa quá
trình tính toán. Các phần mềm đang đƣợc ứng dụng trong sản xuất mới chỉ giải
quyết đƣợc các nhiệm vụ đơn lẻ trong quá trình xử lý số liệu, chƣa có phần mềm xử
lý tổng thể các vấn đề đặt ra đối với công tác quan trắc biến dạng công trình.
1.4. VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
Hiện nay phƣơng pháp trắc địa và phƣơng pháp sử dụng cảm biến để quan
trắc biến dạng nền móng và tầng hầm nhà cao tầng vẫn đang tách biệt với nhau. Vì
vậy, nghiên cứu sử dụng kết hợp phƣơng pháp trắc địa với phƣơng pháp sử dụng
cảm biến nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác quan trắc biến dạng nền
móng nhà cao tầng là việc làm cần thiết.
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống quan trắc tự động để tự động quan trắc liên
tục chuyển dịch của tƣờng vây công trình nhà cao tầng nhằm góp phần phòng ngừa
sự cố có thể xảy ra trong quá trình thi công hố đào là cần thiết.
Công tác quan trắc biến dạng nền móng, tƣờng vây nhà cao tầng, quan trắc
các công trình lân cận hố đào, quan trắc độ lún công trình chính trong quá trình thi
công móng và tầng hầm nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho công trình và các
công trình lân cận. Thực tế cho thấy, hiện nay các số liệu quan trắc trong giai đoạn
này mới chỉ ở khâu cung cấp số liệu chứ vẫn chƣa có những phân tích đánh giá cụ
thể ảnh hƣởng của quá trình thi công hố đào đến các công trình lân cận. Do đó cần
tiến hành nghiên cứu, phân tích số liệu quan trắc và thành lập mô hình chuyển dịch
nền móng công trình và chuyển dịch của tƣờng vây nhằm kiểm soát sự cố có thể
xảy ra đối với công trình và các công trình lân cận.
14
Chương 2
QUAN TRẮC ĐỘ LÚN NỀN MÓNG VÀ TẦNG HẦM CÔNG TRÌNH
NHÀ CAO TẦNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
- Quan trắc trồi hố móng (bùng nền đáy hố đào).
- Theo [35] việc đo và xác định độ lún của công trình cần đƣợc tiến hành ngay
từ khi xây xong phần móng. Do vậy, khi thi công xây dựng tầng hầm công trình đã có
tải trọng nên cần quan trắc độ lún của công trình ngay cả trong giai đoạn này.
2.1.3. Xác định vùng quan trắc lún trong quá trình thi công móng và tầng hầm
Trong quá trình thi công hố đào để thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng
vấn đề đặt ra là phải xác định đƣợc vùng bị lún (phễu lún) do hố đào gây nên để từ
đó tiến hành quan trắc lún nền và các công trình trong vùng bị lún đó nhằm kiểm
soát sự cố có thể xảy ra đối với các công trình lân cận hố đào. Vùng bị ảnh hƣởng
lún này thƣờng đƣợc đơn vị thiết kế phần móng và tầng hầm đƣa ra.
Trong trƣờng hợp thiết kế không đƣa ra vùng cần quan trắc lún thì chúng ta
có thể tính vùng ảnh hƣởng này theo các công thức ƣớc tính. Hình 2.2 thể hiện biến
dạng của khối đất xung quanh hố đào.
Hình 2.2. Biến dạng của khối đất xung quanh hố đào [80]