BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ XUÂN THANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trò kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
2.1.3 Các hoạt động chính..............................................................................................18
2.1.4 Một số sự kiện rủi ro tác nghiệp thực tế là xảy ra tại hệ thống NHCT VN từ năm
2000 đến nay .....................................................................................................................20
2.2 Thực trạng quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp tại hệ thống NHCT VN .....................22
2.2.1 Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp áp dụng tại hệ thống NHCT VN ..................23
2.2.2 Phân tích thực tế rủi ro tác nghiệp tại hệ thống NHCT VN trong quý I và quý II
năm 2009 ............................................................................................................................28
2.2.2.1 Rủi ro phát sinh từ cơ chế chính sách, quy định, quy trình hoạt động, hệ thống
CNTT và hệ thống hỗ trợ ...................................................................................................29
2.2.2.2 Rủi ro phát sinh từ cán bộ ...............................................................................31
2.2.2.3 Rủi ro phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ .........................................................32
2.2.2.4 Rủi ro phát sinh do các tác động bên ngoài ....................................................40
2.2.3 Các biện pháp giám sát và kiểm soát rủi ro tác nghiệp do NHCT VN đề ra trong
quý I và quý II năm 2009 ...................................................................................................41
2.2.3.1 Đối với các đơn vị (phòng , ban tại TSC) .......................................................42
2.2.3.2 Đối với các chi nhánh .....................................................................................43
2.2.3.3 Đối với các cán bộ ..........................................................................................44
2.3 Đánh giá về quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp tại hệ thống NHCT VN ...................45
2.3.1 Ưu điểm .................................................................................................................45
2.3.2 Những tồn tại .........................................................................................................47
Tóm tắt chương 2 ...............................................................................................................49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GIÚP QUY TRÌNH QUẢN TRỊ
RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI HỆ THỐNG NHCT VN THỰC HIỆN THUẬN LỢI HƠN50
3.1 Mục tiêu định hướng phát triển của hệ thống NHCT VN ...........................................50
3.2 Giải pháp về phía NHCT VN .......................................................................................52
3.3 Kiến nghị đối với NHNN VN ......................................................................................58
Tóm tắt chương 3 ...............................................................................................................60
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................61
Lời mở đầu
- Nghiên cứu các khái niệm cơ bản về rủi ro, rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro
tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Giới thiệu quy trình QTRRTN cũng như phân tích thực trạng quản trị rủi ro
tác nghiệp theo quy trình đó tại hệ thống NHCT VN nhằm phát hiện những tồn
tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giúp quy trình QTRRTN tai hệ
thống NHCT VN thực hiện thuận lợi hơn.
3) Quy trình và phương pháp thực hiện đề tài: - Phương pháp thực hiện: đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích
và tổng hợp dữ liệu thu thập từ các báo cáo thống kê tại đơn vị và các thông tin,
số liệu từ internet,…
4) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : “ Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp tại hệ thống
NHCT VN”
NHCT VN.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị giúp quy trình QTRRTN tại hệ thống NHCT
VN thực hiện dễ dàng, thuận lợi hơn.
Kết luận
- Trang 1 - CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO, RỦI RO TÁC
NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG
KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1 TỒNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
KINH DOANH NGÂN HÀNG
Chúng ta đều biết rằng trong cuộc sống, đặc biệt là trong kinh doanh,
chúng ta luôn phải đối mặt với rủi ro. Rủi ro có thể xuất hiện mọi lúc, mọi
nơi, trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Có những quan điểm khác nhau về rủi
ro, như:
Theo quan điểm truyền thống: “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều
không chắc chắn có thể xảy ra cho con người.” (Trần Huy Hoàng (2007)).
Theo quan điểm trung hòa: “Rủi ro là sự bất chấp có thể đo lường
được. Rủi ro vừa có thể mang đến cho con người những tổn thất mất mát,
nguy hiểm, nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ. Nếu tích
cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra được
những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy được
những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.” (Trần Huy Hoàng (2007)).
Bất cứ hoạt động kinh doanh nào trong nền kinh tế thị trường đều
gặp rủi ro. Đặc biệt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại là một lĩnh vực
kinh doanh nhạy cảm càng không tránh được những rủi ro. Vậy, “rủi ro
ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.” (Trần Huy Hoàng (2007)).
- Nhận dạng rủi ro: là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận dạng rủi ro bao gồm các công
việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi
hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ
những loại rủi ro đã và đang xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro
mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
- Phân tích rủi ro: là phải xác định được những nguyên nhân gây ra
rủi ro. Đây là một công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một
ngyên nhân duy nhất gây ra mà thương do nhiều nguyên nhân gây ra. Phân
tích rủi ro nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên cơ sở
- Trang 3 - tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng, từ
đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu hơn.
- Đo lường rủi ro: để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân
tích, đánh giá. Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi
ro. Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng người ta sử
dụng cả 2 tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro – mức
nghiêm trọng của tổn thất. Trong đó tiêu chí thứ 2 đóng vai trò quyết định.
- Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro: Công việc trọng tâm của công tác
quản trị là kiểm soát rủi ro. Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp,
kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né
tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có
thể xảy ra với ngân hàng. Có các biện pháp kiểm soát rủi ro như: các biện
pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao
rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin,…
- Tài trợ rủi ro: khi rủi ro đã xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định
Hình 1: Sơ đồ mô hình quản trị rủi ro ở 3 cấp độ
(Nguồn: Phạm Tiến Thành, Trao đ ổi – chia s ẻ kinh nghiệm quản lý rủi ro dưới góc độ của
ngân hàng)
Hiện nay, các ngân hàng thương mại tổ chức quản trị rủi ro theo mô hình
sau:
Hội đồng quản lý rủi ro: trực thuộc Hội Đồng Quản Trị (HĐQT), thực
hiện giám sát tất cả các loại rủi ro trong toàn ngân hàng, qua đó sẽ có sự
khái quát tổng thể về rủi ro, nhằm đưa ra được các chính sách đồng bộ, hợp
lý, hiệu quả nhất. Hội đồng quản lý rủi ro có nhiệmvụ :
- Xác định, đưa ra
giải pháp khắc phục
& quản lý rủi ro.
- Tuân thủ với các
tiêu chuẩn & chính
áh
Trách nhiệm
- Kiểm tra hàng ngày,
sử dụng các công cụ tự
đánh giá - Đảm bảo việc thực
hiện các yêu cầu về
tuân thủ.
- Kiểm tra chất lượng
thực hiện việc kiểm - Thanh tra/ Kiểm tra
toàn bộ quá trình quản
lý rủi ro.
- Trang 5 - - Đảm bảo rằng tuyên bố chính sách rủi ro về mỗi loại rủi ro được
chuẩn bị để HĐQT phê duyệt.
- Đảm bảo rằng chính sách rủi ro đã được thực hiện nghiêm chỉnh.
- Quản lý nguồn vốn của ngân hàng.
- Đảm bảo xây dựng các hạn mức rủi ro thị trường và tín dụng.
- Quản lý Hồ sơ rủi ro tổng thể của RRTN trong các mảng kinh
doanh.
- Rà soát hoạt động của Uỷ ban quản lý rủi ro.
Uỷ ban quản lý rủi ro: trực thuộc Ban điều hành, có nhiệm vụ:
- Giám sát một cách tích cực quá trình quản lý rủi ro trong ngân
Hình 2: Sơ đồ mô hình tổ chức quản trị rủi ro tại các NHTM
(Nguồn: Phạm Tiến Thành, Trao đ ổi – chia s ẻ kinh nghiệm quản lý rủi ro dưới góc độ của
ngân hàng
Sau sự kiện ngân hàng Barings (1992 – 1995) (xem phụ lục 01), các
chuyên gia ngân hàng đã nhận thấy rằng rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường
không bao hàm hết rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt, các rủi ro do hỏa
hoạn, lừa đảo, trộm cắp, lỗi hệ thống thông tin hay do cán bộ ngân hàng
)
1.2 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có nhiều loại rủi ro khác
nhau như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản,…. Các rủi ro
này được định nghĩa dựa trên nguyên nhân gây ra rủi ro hay tác động do rủi
ro mang lại. Chẳng hạn như rủi ro lãi suất là rủi ro hệ thống gắn liền với sự
biến động của lãi suất, hay rủi ro tín dụng là những khả năng xảy ra tổn thất
do các đối tác không có khả năng thanh toán nợ trong các hợp đồng,….
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản lý rủi ro
P.QLRR thị trường
điểm của Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng trong Hiệp ước Vốn mới của
Basel (2001), theo đó, rủi ro tác nghiệp là rủi ro từ sự mất mát trực tiếp
hoặc gián tiếp do quy trình xử lý nội bộ bị hỏng hoặc không được tuân thủ
đầy đủ, do con người và hệ thống hoặc do những tác động bên ngoài.
1
+ Rủi ro về đạo đức nghề nghiệp như: nhân viên kế toán, thủ quỹ và
kiểm soát thông đồng để chiếm dụng tiền mặt trong kho, hoặc có thể biển
thủ số tiền nộp vào tài khoản của khách hàng; cán bộ tín dụng lợi dụng 1.2.2 Các loại rủi ro tác nghiệp
Theo định nghĩa trên thì rủi ro tác nghiệp được xác định dựa trên
nguyên nhân gây ra rủi ro tác nghiệp. Có 4 nhân tố (nguyên nhân) là: con
người (People), quy trình nội bộ (Internal Processes), hệ thống (Systems) và
sự kiện bên ngoài (External Events).
- Rủi ro do nhân tố con người:
+ Do cán bộ, nhân viên t hực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không
được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép.
+ Do cán bộ tác nghiệp không tuân thủ đúng các quy chế, quy trình
nghiệp vụ như cho vay không đúng đối tượng, không đúng mục đích sử
dụng vốn vay, hạch toán nhầm tài khoản không sửa chữa kịp thời, chưa
chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế bảo mật bằng mã khóa điện tử,…
1
Operational risk is defined as: “the risk of direct or indirect loss resulting from
inadequate or failed internal processes, people and systems or from external events”.(The
New Basel Capital Accord: Consultative Document, January 2001)
- Trang 8 -
Loại
RR
Hoạt động vi
phạm
Sự kiện rủi ro Ảnh hưởng
1. Rủi ro phát sinh do nhân tố con người
1.1 Không chấp hành quy chế, quy trình nghiệp vụ
Hoạt
động
Tín
dụng
Cho vay
không đúng
đối tượng,
không đúng
mục đích sử
dụng vốn vay
NH sẽ không đánh giá
đúng năng lực tài chính,
kết quả hoạt động kinh
doanh của khách hàng,
hoặc sẽ chịu rủi ro nếu
khách hàng kinh doanh
các mặt trái phép
Không thu hồi nợ đúng hạn,
chi nhánh sẽ phải chịu mức
tổn thất cao nhất là mất
hoàn toàn vốn
Cho vay
không rõ mục
toán
Hạch toán
nhầm TK
không sửa
chữa kịp thời
Dẫn đến tình trạng sai
lệch báo cáo tài chính,
không đánh giá đúng tình
hình hoạt động kinh doanh
của NH tại thời điểm đó
Gây tổn thất về thời gian và
tăng chi phí để sửa chữa lại
sai sót
Chưa chấp
hành
nghiêm
chỉnh quy
chế bảo mật
bằng mã
khóa điện tử
(cố ý tiết lộ
mã khóa bí
mật truy cập
hệ thống
của NH cho
đồng
nghiệp)
Gây rủi ro lớn về ro rỉ
thông tin NH, tạo điều
kiện cho Hacker xâm nhập
động
tài trợ
thương
mại
Phát hành
L/C nhập
khẩu không
đúng theo
điều khoản
của hợp đồng
thương mại
NH phải điều chỉnh lại
L/C, hoặc có thể bị KH
yêu cầu hủy bỏ L/C
Tổn thất mà ngân hàng phải
chịu là khoản phí điều chỉnh
và phí hủy theo quy định
Trường hợp
chuyển bộ
chứng từ
thanh toán
L/C xuất
khẩu nhầm
địa chỉ NH
nhận
Chậm trễ so với quy định
của L/C và phải chịu phí
phạt. NH có thể gặp rủi ro
lớn nhất là mất bộ chứng
từ.
chưa chuẩn
xác
Gây rủi ro không được
NH phát hành thanh toán
Tổn thất NH phải gánh
chịu chính là tổng số tiền
trên các tấm séc và các chi
phí liên quan (phí điện, phí
vận chuyển séc,….)
Hoạt
động
tổ
chức
cán bộ
Khi bố trí,
sắp xếp nhân
sự không
đúng vị trí
Làm giảm năng suất lao
động của bộ phận và làm
ảnh hưởng đến doanh số
hoạt động chung của NH
Tổn thất ở đây chính là khoảng
chênh l ệch quy ra tiền tệ giữa
kết quả làm việc của cán bộ
được sắp xếp phù hợp năng lực
với kết quả làm việc của cán
bộ kia trong b ộ phận đó.
- Trang 11 -
dịch vụ riêng
đối với cán
bộ
Bị ràng buộc bởi KH, khó
thu hồi nợ đúng hạn, dẫn
đến tình trạng đảo nợ,
thậm chí không thu hồi
được nợ của KH cũng như
cán bộ mất khả năng chi
trả
Mất vốn của NH. Gây ảnh
hưởng đến uy tín của NH.
2. Rủi ro do hệ thống
Rủi ro
do hệ
thống
Ngày tính lãi
trên hệ thống
bị sai lệch so
với trên
HĐTD (do hệ
thống tự động
điều chỉnh)
Số tiền gốc phải trả hàng
kỳ của các khoản vay đến
ngày trả lãi trên hệ thống
không được trả đúng hạn
sẽ bị hệ thống tự động
chuyển sang loại quá hạn.
NH phải chịu một khoản chi
Có thể làm ngưng mọi
hoạt động của NH, làm
mất hết dữ liệu, thông tin
của NH, thậm chí có thể
bị sập đổ tòa nhà làm việc.
Gây thiệt hại nghiêm trọng
về con người, trụ sở, máy
móc, trang thiết bị và tiền
bạc đối với NH.
(Nguồn: Tài liệu tập huấn Nghiệp vụ quản lý rủi ro tác nghiệp NHCT VN)
- Trang 12 - 1.2.4 So sánh rủi ro tác nghiệp với các loại rủi ro khác
Bảng 2: So sánh rủi ro tác nghiệp với rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường, …
Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường Rủi ro tác nghiệp
Đã phát triển từ 10 – 30 năm Là một khái niệm mới xuất hiện
Định lượng cao Chủ yếu định lượng, bắt đầu định tính
Rủi ro liên quan đến giao dịch Rủi ro liên quan đến quy trình và con nguời
Dữ liệu phong phú Thiếu nguồn dữ liệu
Trên phạm vi rộng Phạm vi hạn chế
Biến số biết trước Các yếu tố đóng góp và đa nguyên nhân
Một vài chức năng liên quan Tất cả các chức năng đều liên quan
Một vài loại rủi ro Sự đa dạng của các biến cố
NHCT VN nói riêng.
Như vậy, mục tiêu của QTRRTN là:
- Quản trị rủi ro tác nghiệp nhằm hạn chế và giảm thiểu các chi phí tổn thất
có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp, bảo vệ uy tín của ngân hàng, đạt
được những mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả.
- Rủi ro không chỉ đơn giản là thảm họa cần phải tránh mà trong nhiều
trường hợp, việc tăng năng lực quản trị rủi ro sẽ làm tăng quá trình tạo ra cơ
hội và làm tăng giá trị của nhà đầu tư, tạo ra sự vượt trội cho doanh nghiệp.
- Quản trị tốt rủi ro nói chung và rủi ro tác nghiệp nói riêng sẽ giúp giảm
nguồn vốn dành cho rủi ro, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh
doanh.
Quy trình quản trị r ủi ro tác nghiệp bao gồm các bước cơ bản như
sau:
Bước 1: Xác định rủi ro
Đây là bước đầu tiên và cũng hết sức cần thiết giúp nhận dạng
RRTN xảy ra thuộc loại rủi ro nào: nhân sự hay quy trình, hay hệ thống,
hay do các yếu tố bên ngoài, thiên nhiên,…. Cần cố gắng xác định đúng loại
rủi ro, đồng thời xác định đủ các rủi ro, tránh bỏ sót các rủi ro có tần suất
thấp nhưng khi xảy ra thì tổn thất rất lớn,….
Bước 2: Đo lường rủi ro
Nhằm đảm bảo cho việc đánh giá của Ngân hàng về khả năng xảy ra
và chi phí phải bỏ ra để thiết lập mọi thứ khi rủi ro xảy ra.
- Trang 14 - Bước 3: Giám sát rủi ro
Nhằm đảm bảo quá trình QTRRTN được thực hiện một cách thường
xuyên, liên tục.
Bước 4: Quản lý rủi ro
XÁC ĐỊNH RỦI RO
QUẢN LÝ RỦI RO
GIÁM SÁT RỦI RO
- Trang 15 - CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
THEO QUY TRÌNH TẠI HỆ THỐNG NHCT VN 2.1 GI ỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, Ngân hàng Công
thương Việt Nam đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng
lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả
nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 138 chi nhánh; 188
phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tự
động (ATM); 02 Văn phòng đại diện; và 03 Công ty con bao gồm Công ty
cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán (VietinbankSC) và Công
ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm
thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn
nhân lực. Ngoài ra, NHCT còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina
và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á NHCTVN (IAI); góp vốn vào 07
công ty trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt
Nam, Công ty cổ phần Xi măn g Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước
Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng
Công Thương Việt Nam
Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Ngân hàng chuyên doanh Công thương
20.000 đồng 1 cổ phần, với mức vốn điều lệ là 13.400 tỷ đồng.
2.1.2
Ra đời cách đây 2 thập kỷ trong bối cảnh đất nước vừa bước vào giai
đoạn tiến hành công cuộc đổi mới, VietinBank đã gặp rất nhiều khó khăn.
Vượt qua trở ngại lúc "khởi nghiệp" và bắt đầu thuận lợi vào giữa thập kỷ
90 thì cuộc khủng hoảng tài chính châu Á đã làm đảo lộn tất cả. Rất nhiều
doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng bị phá sản. Đó là vụ EPCO Minh
Phụng nổi tiếng với những dự án bất động sản hoang tàn tại TP. Hồ Chí
Minh, Vũng Tàu, Bình Dương. Giai đoạn 1998 -2000, nợ xấu của
VietinBank chiếm đến 29% tổng tài sản. Nhưng bằng nỗ lực vượt bậc của
ngân hàng, cộng với sự ủng hộ của Chí nh phủ, trong vòng 5 năm (2001-
2006) VietinBank đã thu hồi và xử lý toàn bộ hơn 10.000 tỷ đồng nợ tồn
Các thành tựu đạt được của hệ thống NHCT VN
- Trang 17 - đọng, giảm tỷ lệ nợ xấu đến cuối năm 2006 còn 3% và đến nay chỉ còn
1,02% trên tổng dư nợ.
Trải qua nhiều thăng trầm, ngày nay VietinBank đã trở thành một
ngân hàng thương mại có uy tín trên thị trường Việt Nam. Theo báo cáo
thường niên của Ngân Hàng Công Thương năm 2008, tổng tài sản đạt gần
200.000 tỷ đồng, chiếm thị phần 15% trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%. Số tiền mà
VietinBank đã cho vay trung, dài hạn đến nay là hàng trăm ngàn tỷ đồng để
thực hiện nhiều dự án lớn, trong đó có nhiều dự án mang tầm quốc gia như,
Thủy điện Sơn La, Xi măng Bỉm Sơn, Đạm Phú Mỹ và Vinasat-1. Vai trò
quan trọng của VietinBank còn được thể hiện ở chỗ khi cần đến vốn cho các
dự án lớn của đất nước thì VietinBank luôn là 1 trong những tên tuổi được
Chính phủ và các doanh nghiệp nghĩ đến đầu tiên.
+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài
+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF);
Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định
chế tài chính trong nước và quốc tế
+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
- Bảo lãnh
+ Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu;
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
- Thanh toán và Tài trợ thương mại
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác
nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay
(D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Trang 19 - + Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho