BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐOÀN THÙY LÂM
NGHIÊU CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN
TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CÂY HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN HÀ
Đồng Nai, 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi
thực hiện, có sự hỗ trợ của Thầy hướng dẫn khoa học. Các dữ liệu được thu
thập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài
này là trung thực.
Đồng Nai, tháng 02 năm 2012
Tác giả
Đoàn Thuỳ Lâm
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Văn Hà đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt
Nam, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học
cao học vừa qua.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các chú chủ tịch hội nông dân đã hỗ
trợ, giúp tôi thu thập số liệu khảo sát và chia sẻ những kinh nghiệm hữu
1.2. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 11
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 11
1.2.1.1. Khái niệm 11
iii
1.2.1.2. Đặc điểm 12
1.2.2. Các lý thuyết liên quan 12
1.2.2.1. Lý thuyết năng suất theo qui mô 12
1.2.2.2. Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp 12
1.2.2.3. Hiệu quả kinh tế 15
1.2.2.4. Kiến thức nông nghiệp 15
1.2.2.5. Năng suất lao động 15
1.2.2.6. Lý thuyết về thay đổi công nghệ trong nông nghiệp 16
1.2.2.7. Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp 17
1.2.3. Kết luận 19
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Tổng quan về huyện Trảng Bom 22
2.1.1. Vị trí địa lý 22
2.1.2. Điều kiện tự nhiên 23
2.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Trảng Bom 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu. 26
2.2.2 . Phương pháp phân tích 27
2.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả 27
2.2.2.2. Phương pháp tương quan 27
2.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn và chuyên gia 28
s2.2.3. Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Tổng quan sản xuất hồ tiêu của thế giới 30
iv
3.5.6.2. Đối với lợi nhuận 63
3.5.7. Đánh giá chung về sản xuất cây hồ tiêu của huyện Trảng Bom 65
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cây hồ tiêu. 66
3.6.1. Cơ sở xây dựng các giải pháp 66
3.6.1.1. Xu hướng cung cầu của thị trường Hồ tiêu Thế giới 66
3.6.1.2. Xu hướng giá 67
3.6.1.3. Định hướng phát triển sản xuất hồ tiêu của Việt Nam 67
3.6.1.4. Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới có khả năng hỗ
trợ phát triển sản xuất hồ tiêu 68
3.6.2. Đề xuất các giải pháp 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
A. Kết luận 74
B. Kiến nghị 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 79
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN& PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
GAP Thực hành nông nghiệp tốt (good agricultural practices)
IPC Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế(International Pepper Community)
IRR Internal Rate of Return(Suất nội hoàn)
NPV Net Present value(Hiện giá thu hồi thuần)
NS Năng suất
TCHQ Tổng cục Hải quan Việt Nam
Thuốc BVTV Thuốc bảo vệ thực vật
Viện KHKT Viện khoa học kỹ thuật.
VPA Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Quy mô diện tích ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của hộ
51
3.9
Ả
nh hưởng của chi phí phân chuồng đến kết quả, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của hộ
52
3.10
Ả
nh hưởng của chi phí phân đạm đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
53
3.11
Ả
nh hưởng của chi phí phân lân đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
54
viii
3.12
Ả
nh hưởng của chi phí phân kali đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
55
3.13
Ả
nh hưởng của chi phí thuốc bảo vệ thực vật đến kết quả,
hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ
56
3.14
ix
2.1 Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom 22
2.2 Cơ cấu tổng sản phẩm(GDP) 26
3.1 Đồ thị Tỷ trọng xuất khẩu hạt tiêu thế giới năm 2010 33
3.2 Đồ thị Giá hạt tiêu giao dịch kỳ hạn tháng 5/11 tại sàn
Kochi-Ấn Độ
34
3.3 Đồ thị Giá hạt tiêu giao dịch kỳ hạn thế giới 35
3.4 Xuất khẩu hồ tiêu qua các tháng của Việt Nam 43
x
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tiêu là cây gia vị được biết đến từ hàng ngàn năm nay. Người ta xem tiêu
là “vua của các lòai gia vị”. cây tiêu được trồng đề lấy hạt, chủ yếu được dùng để
làm gia vị cho thức ăn, chế biến đồ hộp, ngoài ra còn dùng trong y học và làm
hương liệu. Hạt tiêu có vị cay nóng, kích thích tiêu hóa, chống lạnh, nôn mửa và
tiêu chảy. Trong hạt tiêu có chất piperin, sau khi bị thủy phân và oxy hóa tạo
thành chất piperonal có mùi thơm đặc biệt dùng trong công nghệ pha chế nước
hoa và mỹ phẩm. Cho nên cây tiêu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
nhiều nước, trong đó Việt Nam là một quốc gia có diện tích, sản lượng và năng
suất đứng vào hàng đầu trong số các quô`c gia sản xuất hồ tiêu với sản lượng
xuất khẩu năm 2010 là 116.861 tấn.
Trong các tỉnh, Đồng Nai là tỉnh có diện tích tiêu lớn thứ ba. Trảng Bom
là một huyện của tỉnh Đồng Nai với diện tích tiêu gần 1.446 ha đã đóng góp một
phần không nhỏ vào lượng tiêu xuất khẩu trong năm của tỉnh.
Mặc dù hiện tại tiêu Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh so với những
nước sản xuất và xuất khẩu khác về điều kiện các nhân tố sản xuất như thiên
nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưa
nhiều. Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham học hỏi. Chính phủ Việt Nam
và các nhà khoa học sẵn sàng hỗ trợ trong đầu tư canh tác và ứng dụng khoa học
- Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất
2
kinh doanh cây hồ tiêu huyện Trảng Bom.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cây hồ tiêu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là các hộ trồng hồ tiêu, đại diện cho 17 thị
trấn, xã thuộc Huyện Trảng Bom (dự kiến điều tra 60 hộ gia đình trồng hồ
tiêu).
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Trong đó tập trung nghiên cứu những xã có nhiều diện tích hồ tiêu như các xã:
Sông Trầu, Sông Thao, Cây Gáo, Thanh Bình, Bàu Hàm.
- Thời gian nghiên cứu: 2010
4. Nội dung nghiên cứu
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tập trung nghiên cứu những
vấn đề sau:
- Tình hình sản xuất hồ tiêu tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.
- Các yếu tố đầu vào quan trọng tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
cây hồ tiêu.
- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây
hồ tiêu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cây hồ tiêu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho
những người làm công tác quản lý ngành nông nghiệp, các trung tâm khuyến
nông, các hộ gia đình trồng hồ tiêu
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
a) Xác định được các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm
Qua đánh giá hiện trạng sản xuất hồ tiêu cả nước, các công trình nghiên
cứu trên đã xác định được các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm có quy mô lớn gồm
có:
Vùng Đông Nam bộ có các tỉnh Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu và
Đồng
Nai; Vùng Tây Nguyên có các tỉnh Đắc Nông, Đắc Lắk, Gia Lai; Vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long có Phú Quốc; và
Vùng Bắc Trung bộ có tỉnh Quảng
Trị.
Trong đó, vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên là các vùng chiến lược có
nhiều ưu thế về yếu tố đất, năng suất, sản lượng và giá thành so với các vùng
khác.
b) Nhận định cơ cấu giống hồ tiêu kém phong phú và chất lượng
nhân giống chưa tốt
Giống hồ tiêu tại Việt Nam là các giống nhập nội với đặc điểm nhân giống
vô tính nên chủng loại không phong phú như các quốc gia khác, mỗi vùng chỉ
trồng phổ biến một vài loại giống hồ tiêu có ở địa phương từ lâu ví dụ như: vùng
Bắc Trung bộ chủ yếu là giống Vĩnh Linh, vùng Tây Nguyên chủ yếu là giống
Tiêu Sơn, vùng Đông Nam bộ chủ yếu là giống Vĩnh Linh và Tiêu Trung.
Qua điều tra thực địa xác định được ba bộ giống khá phù hợp với vùng
5
Đông Nam bộ và Tây Nguyên: giống Vĩnh Linh, giống Ấn Độ và giống Lada
Belangtoeng.
Việc nhân giống chưa đảm bảo chất lượng một mặt do các hộ chọn dây
lươn có mầm bệnh hoặc kém phát triển hoặc chọn cành ác (cành cho trái mau ra
hoa nhưng năng suất giảm mạnh sau 3 đến 4 năm thu hoạch)
c) Đánh giá hiệu quả sản xuất hồ tiêu
tại các vùng trồng tính trên một ha cho
từng loại đất thông qua việc đánh giá chi phí và thu nhập của Hộ có so sánh với
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Năm đầu tư 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đầu tư ban đầu 88,6
Chi vật tư 9,7 15,6 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2
Chi lao động 6,1 8,6 12,0 13,8 14,4 14,0 13,2 13,2 13,2 13,2
Tổng ngân lưu ra 104,4 24,2 29,2 31,0 31,6 31,2 30,4 30,4 30,4 30,4
Năng suất(tấn/ha) 2,6 3,6 4,0 3,7 3,2 3,2 3,2 3,2
Giá bán(triệu đồng/tấn) 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5
Ngân lưu vào 45,5 63,0
70,
0
64,8 56,0 56,0 56,0 56,0
Ngân lưu ròng -104,4 -24,4 16,3 32,0 38,4 33,5 25,6 25,6 25,6 25,6
NPV(R=10%) 8,5
IRR 11,5
Giá thành(đồng/kg) 13.978
Nguồn: “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển
vùng tiêu trọng điểm”
Ngân hàng giả định chu kỳ kinh doanh của cây hồ tiêu là 10 năm, lãi suất
vay là 10%, nên với NPV>0, IRR >10%, đã có kết luận kinh doanh cây hồ tiêu
có hiệu quả
7
Bảng 1.3. Hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu và một số cây trồng lâu năm
khác năm 2005
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Hạng mục Giá trị
Sản lượng
Lợi nhuận
Cây hồ tiêu 39,34 18,77
Cây điều 8,70 6,90
Giá bán 48,4 29,0 22,1
Nguồn: “Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên toàn
quốc 2005”
Kết quả đạt được từ các công trình nghiên cứu này đã là những căn cứ
quan trọng giúp ngành hàng hồ tiêu Việt Nam kế thừa sử dụng xây dựng chiến
lược phát triển
đến năm 2020, tuy nhiên, mối tương quan giữa các yếu tố ảnh
hưởng và hiệu quả
sản xuất của Hộ chưa được các công trình phân tích định
lượng
b
ằng mô hình kinh tế lượng
.
9
1.1.2. Trên thế giới
Tại các nước sản xuất hồ tiêu, các nhà khoa học và kinh tế có
nhiều công trình nghiên cứu về cây hồ tiêu, điển hình có:
Các công trình nghiên cứu “Các giải pháp kiểm soát sâu bệnh” của Ấn
Độ, Indonesia, Malaysia, SriLanka thực hiện qua các năm 2000 – 2007;
Công trình nghiên cứu “Tỷ lệ sử dụng và kiểm soát dư lượng thuốc
trừ sâu và bảo vệ thực vật cho sản xuất hồ tiêu” của Malaysia 2004 và Brazil
2007;
Các công trình nghiên cứu “Hiệu quả sản xuất hồ tiêu”của các nước
thực hiện 2002 – 2004;
Công trình nghiên cứu “Vai trò của hồ tiêu đối với giảm nghèo đói ở
nông thôn” của SriLanka 2004
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các nước sản xuất tập trung
nhiều vào khía cạnh kỹ thuật, còn về nghiên cứu kinh tế ít hơn và chủ yếu sử
dụng phương pháp thống kê mô tả là chính. Riêng công trình nghiên cứu “Vai
trò của hồ tiêu đối với giảm nghèo đói ở nông thôn của Sri Lanka” của Vụ
sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương
mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Ngày nay, nông nghiệp
hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những
tạo ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người mà còn
tạo ra các loại khác như: sợi dệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học,
11
lai tạo giống
1.2.1.2. Đặc điểm
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đối tượng của
sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật.
Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có
tính thời vụ. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và
mang tính khu vực.
1.2.2. Các lý thuyết liên quan
1.2.2.1. Lý thuyết năng suất theo qui mô
Theo lý thuyết năng suất theo qui mô (Robert S.Pindyck và
Daniel L.Rubinfeld, 1999, trích từ Võ Thị Thanh Hương, 2007), việc đo lường
sản lượng gia tăng tương ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố đầu vào là vấn
đề cốt lõi để tìm ra bản chất của quá trình sản xuất trong dài hạn. Năng suất tăng
dần theo qui mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố đầu vào tăng
gấp đôi (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 1999). Đối với các xí nghiệp có chi phí trung
bình dài hạn là cố định cho dù sản lượng tăng, khi đó năng suất không đổi theo
qui mô (David Begg và cộng sự, 1995). Hay nói cách khác, khi tăng gấp đôi số
lượng yếu tố sản xuất được sử dụng thì sản lượng cũng tăng gấp đôi tương ứng,
năng suất không đổi theo qui mô (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 1999). Đối với các xí
nghiệp có chi phí trung bình dài hạn tăng theo đà sản lượng tăng (David Begg và
cộng sự, 1995), hay tỉ lệ tăng của sản lượng nhỏ hơn tỉ lệ tăng của các yếu tố sản
xuất, khi đó năng suất giảm theo qui mô.
1.2.2.2. Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp
- Mô hình Ricardo
Park cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn sản
xuất và quá trình tích lũy trình độ công nghệ. Tích lũy vốn sản xuất được thực
hiện một cách liên tục nhờ vào hoạt động đầu tư, trong khi tích lũy công nghệ
phụ thuộc vào đầu tư phát triển con người (Sung Sang Park, 1992, trích từ Đinh
Phi Hổ và cộng sự, 2006).
Sung Sang Park đã kế thừa và phát triển lý thuyết Harrod-Domar. Lý
thuyết của Park đã nêu thêm một điểm mới là tích lũy công nghệ phụ thuộc vào
đầu tư phát triển con người, hay nói cách khác là tăng vốn con người
1
.
Qua mô hình cho thấy, trong nông nghệp cần đầu tư thâm canh,
đầu tư để nâng cao trình độ, tay nghề của người sản xuất để có thể ứng dụng cơ
giới hóa vào canh tác, trồng trọt.
- Mô hình Tân cổ điển
Trường phái Tân cổ điển cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc
vào cách thức kết hợp hai yếu tố đầu vào là vốn (K) và lao động (L) (Alfred
Marshall, 1890, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006).
Mô hình cho thấy các nước đang phát triển thường lựa chọn cách thức
tăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng lao động. Tuy
nhiên, cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động. Do đó đối với
những nông hộ trồng cây công nghiệp, nếu có điều kiện thì nâng cao hệ số
vốn/lao động và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
1
Vốn con người là các kỹ năng được tạo ra bởi giáo dục và đào tạo, vốn con người là yếu tố của quá trình sản
xuất kết hợp với vốn hữu hình và các lao động không có kỹ năng để tạo ra sản phẩm (Nguyễn Quốc Huy, 1998
trích trong Mincer, 1989).
14