13 câu hỏi và đáp án ôn thi môn Triết học Mac Anggen - Pdf 24

1
Câu 1: Tính tất yếu và thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do Mác – Ănggen
thực hiện? (nghiên cứu tập)
I. Tính tất yếu của sự ra đời chủ nghĩa Mác thể hiện qua 4 yếu tố (trong đó có 3 yếu tố
khách quan và 01 yếu tố chủ quan)
1. Tiền đề về kinh tế - xã hội: Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX, khi
CNTB ở châu Âu đang phát triển mạnh mẽ (Anh + Pháp = cơ bản hoàn thành CMCN; Đức – quân chủ
phong kiến = kinh tế phát triển – công nghiệp). Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của CNTB đã tạo tiền
đề KT-XH thuận lợi cho sự ra đời của CN Mác nói chung, triết học Mác nói riêng.
- Sự phát triển LLSX -> tạo tiền đề vật chất cho sự thoát khỏi tính không tưởng;
- Sự phát triển LLSX làm cho sở hữu tư bản tư nhân chín muồi (đb là mâu thuẫn vốn có của
CNTB chín muồi – mâu thuẫn giữa LLSX >< QHSX, biểu hiện về mặt xã hội là >< GCVS với GCTS)
làm nảy sinh nhiều vẫn đề tư tưởng, lý luận, thực tiễn đòi hỏi phải giải quyết.
- Sự phát triển LLSX làm cho giai cấp vô sản phát triển về lượng và chất => phong trào công
nhân phát triển mạnh. Giai cấp vô sản đã bước lên vũ đài chính trị độc lập, trực tiếp chống lại giai cấp
vô sản. Cùng với sự phát triển của phòng trào công nhân xuất hiện nhiều học thuyết, trào lưu tư tưởng
tìm cách len lỏi vào phong trào công nhân. Tình hình này đòi hỏi phải có một lý luận thực sự khoa học,
CM dẫn đường cho phong trào công nhân.
=> Sự xuất hiện giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử và cuộc đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp này
là một trong những điều kiện chính trị - xã hội quan trọng nhất cho sự ra đời của CN Mác nói chung,
triết học Mác nói riêng.
2. Tiền đề về khoa học tự nhiên: Bước sang thế kỷ XIX khoa học tự nhiên có bước phát triển
vượt bậc về chất, chuyển từ trình độ thực nghiệm lên trình độ lý luận.
- Nhiều phát minh khoa học mang tính vạch thời đại ra đời, chẳng hạn: Định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng (Mayơ), Thuyết tiến hóa của Đácuyn, Thuyết tế bào của Sleđen.
- Những phát minh khoa học ấy đã chứng tỏ thế giới vật chất tự nó vốn là thống nhất, bản thân
thế giới tự nhiên tự nó là biện chứng, nó luôn vật động biến đổi và phát triển.
3. Tiền đề lý luận: Triết học Mác kế thừa tất cả những tinh hoa trong lịch sử tư tưởng của nhân
loại từ thời cổ đại đến thời các ông. Các ông đã kế thừa thẳng, trực tiếp của các đại biểu xuất sắc nhất,
cụ thể là:
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh (đại điện tiêu biểu là A.Smith và D.Ricardo)

Mác trong điều kiện mới cho phù hợp.
Câu 2. Cơ sở lý luận, yêu cầu của quan điểm khách quan? Ý nghĩa của nó đối với việc
khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí?
Bài làm.
1- Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
a- Khái niệm
- Vật chất: là một phạm trù của TH dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con
người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác.
- Ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con người, là hình
ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
b- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Vật chất và ý thức có mối liên hệ mật thiết với nhau, có vật chất không có ý thức, nhưng
không có ý thức tách rời vật chất. Xét đến cùng vật chất quyết định ý thức, thể hiện trân những khía
cạnh sau:
- Vật chất sinh ra ý thức.
- Vật chất quy định nội dung của ý thức (vì suy cho cùng ý thức là phản ánh hiện thực khách
quan).
- Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn với quá trình biến đổi của vật chất; vật chất thay
đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng thay đổi theo.
3
- Vai trò của ý thức trong đời sống xã hội biểu hiện ở vai trò của kinh tế đối với chính trị, đời
sống vật chất đối với đời sống tinh thần, tồn tại xã hội với ý thức xã hội.
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất, thể hiện:
- Nó có thể thay đổi nhanh, chậm so với hiện thực.
- Thông qua hoạt động thực tiễn của con người, nó có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn
cảnh vật chất phục vụ cuộc sống của con người (làm nhà, bàn ghế …).
- Nó chỉ đạo hoạt động, hành động của con người; nó có thể quyết định làm cho hoạt động của
con người đúng hay sai; thành công hay thất bại (tác động tích cực và tiêu cực).
- Xã hội càng phát triển, vai trò của ý thức ngày càng lớn (một người lo bằng kho người làm).

tự nhiên, trong XH và trong tư duy. (VD: cái chung của 1 XH là lao động và ngôn ngữ…).
4
MLH phổ biến thể hiện rõ nét nhất thông qua việc nhận thức các cặp phạm trù cơ bản của phép
biện chứng duy vật (6 cặp phạm trù: cái chung và cái riêng; nguyên nhân và kết quả; tất nhiên ngẫu
nhiên; nội dung hình thức; bản chất và hiện tượng).
Phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt
những thuộc tính, những mlh cơ bản và phổ biến nhất trong toàn bộ thế giới hiện thực.
- Nội dung của quan điểm toàn diện: Xem xét, cải tạo sự vật, hiện tượng phải trong một chính thể
thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, cùng mối liên hệ của chúng.
b- Yêu cầu của quan điểm toàn diện:
- Phải đặt sự vật trong mối liên hệ mà xem xét và giải quyết (ví dụ về đánh giá cán bộ).
- Phải phân biệt, đánh giá được vị trí, vai trò của các mối liên hệ, tránh giàn trải, bình quân (phải
trọng tâm, trọng điểm). Ví dụ nghèo đói ở miền núi do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên
nhân quan trọng.
- Xem xét sự vật trong tính chỉnh thể của nó và giải quyết sự vật phải đảm bảo tính đồng bộ (ví
dụ giải pháp giải quyết vấn đề giao thông ở Việt Nam).
- Phải khắc phục những lối tư duy, hành động không khoa học mà biểu hiện là:
+ Bệnh phiến diện: Xem xét, giải quyết sự vật (1) trong trạng thái cô lập; (2) chỉ thấy cái bộ
phận, không thấy cái toàn bộ, chỉ thấy mặt này, không thấy mặt kia, làm việc nọ bỏ việc kia… (3) Cực
đoan trong nhận thức và hành động (ví dụ về đánh giá cán bộ).
+ Chủ nghĩa chiết trung: Dung hòa, kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái không kết hợp
được với nhau (Ví dụ về bố trí cán bộ hiện nay).
+ Thuật ngụy biện: Đánh tráo một cách có chủ định vị trí, vai trò mối liên hệ nhằm biện hộ cho
1 cái gì đó, hay xuyên tạc một sự thật, một chân lý nào đó.
c- Ý nghĩa phương phát luận:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người phải quán triệt quan điểm toàn diện.
- Quán triệt quan điểm toàn diện phải gắn liền với quan điểm lịch sử - cụ thể.
- Cần phải khắc phục và nghiêm khắc phê phán quan điểm phiến diện, chủ nghĩa chiết trung và
thuật ngụy biện.
- Sự vận dụng của Đảng: Quan điểm toàn diện được Đảng ta quán triệt và thể hiện rất sinh

- Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát triển của sự
vật ấy thành những giai đoạn để tìm ra phương pháp nhận thức và tác động phù hợp.
Câu 4. Phủ định biện chứng? Phủ định của Phủ định ? Ý nghĩa của việc giải quyết mối
quan hệ giữa dân tộc và quốc tế, truyền thống và hiện đại ở nước ta?
Trả lời.
1- Khái niệm Phủ định biện chứng? Phủ định của Phủ định?
KN phủ định: là khái niệm dùng để chỉ sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình
vận động và phát triển.
a- Khái niệm Phủ định biện chứng: Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự
phủ định tự thân phủ định, sự phát triển tự thân, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật
mới tiến bộ hơn so với sự vật cũ.
Phủ định biện chứng có các đặc điểm cơ bản:
+ Mang tính khách quan do mẫu thuẫn của bản thân sự vật quy định
+ Nó mang tính kế thừa, kế thừa có chọn lọc, "lọc bỏ" chứ không phải phủ định sạch trơn hoặc
kế thừa nguyên xi, máy móc.
+ Tính phổ biến: Phủ định biện chứng tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
b- Khái niệm Phủ định của Phủ định: Là khái niệm dùng để chỉ sự vận động, phát triển của
sự vật thông qua 2 lần phủ định biện chứng, dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng ở
trình độ mới.
* Nội dung quy luật:
- Quy luật phủ định của phủ định dùng để chỉ cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật,
thông qua hai lần phủ định biện chứng, sự vật dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng ở
trình độ mới.
6
- Phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển, đồng thời lại là điểm xuất
phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo, tạo ra đường xoáy ốc của sự phát triển.
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Giúp chúng ta hiểu đúng xu hướng phát triển của sự vật diễn ra quanh co, phức tạp bao gồm
nhiều chu kỳ khác nhau, mỗi chu kỳ có đặc điểm riêng, từ đó có cách tác động phù hợp.
- Trong nhận thức và hành động thực tiễn cần phải biết phát hiện cái mới, tin tưởng vào tương

+ Là sự tác động lẫn nhau, sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
+ Sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập.
+ Đấu tranh của các mặt đối lập làm cho những cái cũ, cái lỗi thời mất đi và cái mới, cái tiến bộ
ra đời.
7
+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối vì nó diễn ra thường xuyên, liên tục, trong tất cả
quá trình vận động phát triển của sự vật.
+ Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối vì ngay trong sự thống nhất của các mặt đối lập
cũng hàm chứa những nhân tố phá vỡ sự thống nhất đó.
Chuyển hóa của các mặt đối lập: Chính vì có những nhân tố “giống nhau”, “đồng nhất” với
nhau mà trong sự triển khai mâu thuẫn đến một lúc nào đó và ở một điều kiện nhất định thì mặt đối lập
này có thể chuyển hóa sang mặt mặt đối lập kia hoặc chuyển hóa sang một mặt đối lập khác (02 hình
thức).
- Là sự chuyển hóa từng mặt, từng khía cạnh của mặt đối lập này sang mặt đối lập khác.
- Có thể mặt đối lập này chuyển thành mặt đối lập khác.
Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển:
+ Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn diễn ra trong bản thân sự vật. Khi các mặt
đối lập thống nhất với nhau thì sự vật còn là nó. Khi các mặt đối lập đấu tranh gay gắt, sự thống nhất
của sự vật mất đi, xuất hiện sự thống nhất mới.
+ Trong sự thống nhất mới, các mặt đối lập lại thống nhất và đấu tranh và đấu tranh với nhau,
đòi hỏi mâu thuẫn phải được giải quyết. Cứ như vậy, sự vật vận động, biến đổi, phát triển.
+ Cả thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập đều có vai trò quan trọng trong sự vận động,
phát triển của sự vật.
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt động
thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật. Muốn tìm ra mâu thuẫn phải tìm ra
những mặt đối lập, những mối liên hệ giữa chúng.
- Đề thúc đẩy sự phát triển của sự vật, hiện tượng phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn,
không được điều hòa mâu thuẫn.
- Để giải quyết đúng mâu thuẫn phải phân tích quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu

Đặc trưng của lý luận: có tính hệ thống, tính khái quát cao, tính logic chặt chẽ; cơ sở của lý luận
là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn; Lý luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất sự vật,
hiện tượng.
=> Lý luận có phạm vi ứng dụng rộng hơn, phổ biến hơn so với kinh nghiệm.
* Nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT:
- Lý luận khoa học phải được hình thành trên cơ sở thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn, bằng con
đường tổng kết thực tiễn.
+ Thực tiễn có 03 vai trò đối với lý luận:
(1) Một là, thực tiễn là cơ sở, là động lực của nhận thức lý luận:
Là cơ sở: Con người thông qua thực tiễn tác động vào SVHT làm chúng bộc lộ thuộc tính, từ đó
có hiểu biết về SVHT và khái quát thành LL => Thực tiễn cung cấp “vật liệu” cho nhận thức, LL.
Là động lực: Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi con người phải giải quyết => thúc
đẩy nhận thức, LL phát triển; quy định khuynh hướng, phát triển của LL.
TT là cơ sở góp phần rèn luyện giác quan của con người và là cơ sở chế tạo ra các CC, phương tiện,
thiết bị, máy móc hỗ trợ con người nhận thức hiệu quả hơn, khái quát lý luận đúng đắn hơn.
(2) Hai là, thực tiễn là mục đích của LL: Hoạt động nhận thức của con người từ đầu đã được
quy định bởi nhu cầu thực tiễn – nhu cầu sống, nhu cầu SXVC, nhu cầu cải tạo TN-XH buộc con
người phải tìm hiểu, nhận thức, khám phá thế giới xung quanh; Tri thức là kết quả của nhận thức, LL
chỉ có giá trị, ý nghĩa khi được vận dụng và thực tiễn, phục vụ thực tiễn.
(3) Ba là, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Là tiêu chuẩn để đánh giá sự đúng, sai của lý luận.
Vì: Thực tiễn là hoạt động vật chất, nên mang tính khách quan; Thực tiễn là mục đích của nhận thức;
Thông qua thực tiễn con người có thể so sánh, đối chiếu, khảo nghiệm nhận thức của mình trong thế
giới khách quan.
+ Ý nghĩa phương pháp luận: Phải có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động: nhận
thức sự vật, nhận thức LL phải gắn với nhu cầu TT; lấy TT làm tiêu chuẩn đánh giá đúng sai của LL;
tăng cường tổng kết thực tiễn để kiểm tra LL (chủ trương, đường lối, chính sách…) trên cơ sở đó kịp
thời bổ sung, điều chỉnh, phát triển LL.
9
- Thực tiễn luôn phải được chỉ đạo, soi đường, dẫn dắt bởi LLKH, nếu không sẽ là TT mù
quáng, mò mẫm:

- Nhưng nguyên nhân cơ bản và trực tiếp là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, hiểu
và vận dụng không đúng quan hệ biện chứng giữa LL và TT;
+ Giải pháp khắc phục:
- Thực hiện thành công CNH, HĐH để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực từ nền sản xuất nhỏ, tư
tưởng gia trưởng, phong kiến.
- Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ LL.
- Phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa LL và thực tiễn (chứng minh kinh nghiệm bằng khoa
học, có cơ chế gắn LL với TT, giáo dục đào tạo với các cơ sở SXKD; lôi cuốn các nhà hoạt động thực tiễn và
LL cùng tổng kết TT một cách khách quan, có tính khái quát cao và có mục đích…).
10
2. Bệnh giáo điều : Bản chất là khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hóa LL, coi
thường, hạ thấp TT, không đánh giá đúng vai trò của TT trong hoạt động nhận thức cũng như hoạt
động lý luận, hoặc áp dụng LL và kinh nghiệm không tính đến điều kiện thực tiễn lịch sử cụ thể.
+ Biểu hiện: Giáo điều LL (vận dụng LL không căn cứ vào điều kiện TT cụ thể; học tập LL
tách rời với thực tiễn, xa rời cuộc sống, rơi vào bệnh câu chữ, đề cao sách vở, LL mà không hiểu bản
chất); Giáo điều kinh nghiệm – coi kinh nghiệm như 1 dạng LL (vận dụng kinh nghiệm của người
khác, ngành khác, địa phương khác vào nước mình nhưng không tính đến những điều kiện thực tế lịch
sử của mình).
+ Nguyên nhân:
- Ảnh hưởng của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp quá lâu;???
- Ảnh hưởng của tư tưởng tiểu tư sản, bệnh thành tích, bệnh hình thức; ???
- Nguyên nhân cơ bản và trực tiếp là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, hiểu và vận
dụng không đúng quan hệ biện chứng giữa LL và TT.
+ Giải pháp khắc phục:
- Hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; ???
- Khắc phục tư tưởng tiểu tư sản, chủ nghĩa thành tích, chủ nghĩa hình thức; ???
- Thưởng xuyên tích lũy kinh nghiệm và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn; ???
- Nâng cao trình độ LL và phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, hiểu và vận
dụng đúng mối quan hệ biện chứng giữa LL và TT.
Cả hai căn bệnh (bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều) ở nước ta đều có một nguyên nhân chung

- Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất: là quan hệ xuất phát, là quan hệ cơ bản, là quan hệ
trọng tâm của QHSX.
- Quan hệ tổ chức quản lý: Là quan hệ có khả năng quyết định trực tiếp tới quy mô, tốc độ, hiệu
quả và xu hướng của sản xuất.
+ Quan hệ phân phối: biểu hiện trên hai mặt: phân phối điều kiện sản xuất, phân phối kết quả
sản xuất. Quan hệ phân phối kích thích trực tiếp vào lợi ích của người lao động nên có thể thúc đẩy tốc
độ và nhịp điệu sản xuất, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất.
3. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
- Quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ khách quan, vốn có của quá trình SXVC. Đây
là mối quan hệ song trùng, nếu thiếu LLSX thì sẽ không sx được VC, thiếu QHSX thì các công cụ, dụng
cụ, đất đai, tài nguyên… cũng chỉ là những tiềm năng.
- Là mối quan hệ biện chứng thống nhất, thể hiện:
+ LLSX là nội dung của phương thức sản xuất vật chất.
+ QHSX là hình thức của phương thức sản xuất
 Nội dung quyết định hình thức. LLSX quyết định QHSX, QHSX tác động trở lại LLSX theo
chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực tùy thuộc vào tính phù hợp hay không.
+ LLSX quyết định QHSX: biểu hiện:
- Lực lượng sản xuất thay đổi, sớm muộn QHSX cũng thay đổi
- Tư liệu sản xuất (đặc biệt là công cụ sản xuất) quy định cách thức tổ chức quản lý
sản xuất.
- Trình độ khoa học kỹ thuật khác nhau cũng sẽ đưa lại cách thức tổ chức quản lý khác nhau
+ QHSX cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại LLSX. Biểu hiện:
- Tính độc lập tương đối thể hiện ở chỗ nó có đời sống riêng; nó có thể thay đổi nhanh, chậm
hoặc đi song hành với sự phát triển của LLSX. Nhưng nhìn chung nó thường thay đổi chậm so
với sự phát triển của LLSX.
- QHSX quy định trực tiếp mục đích xã hội của nền sản xuất; quy mô, tốc độ, hiệu quả, xu
hướng, nhịp điệu của sản xuất; quy định khuynh hướng phát triển của công nghệ.
- Nếu phân phối hợp lý theo đúng mức lao động mà người ta bỏ ra thì có thể kích thích sự hăng
say làm việc, kích thích sáng chế phát minh, cải tiến công cụ, cải tiến kỹ thuật, khiến cho LLSX
phát triển.

đóng góp vốn, theo phúc lợi xã hội, an sinh xã hội…
Câu 8: Sự phát triển của các hình thái KT-XH là quá trình lịch sử - tự nhiên? Ý nghĩa đối
với việc bỏ qua chế độ phát triển TBCN ở Việt Nam?
1- Khái niệm hình thái KTXH:
a) Khái niệm: Hình thái KT-XH là khái niệm dùng đề chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử cụ thể
với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng (phù hợp) với một trình nhất định của lực lượng sản xuất và
với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó
b) Cấu trúc của HTKT-XH bao gồm: Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc
thượng tầng.
+ LLSX biểu thị mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, nó thể hiện năng lực của con người
trong việc trinh phục giới tự nhiên, là nội dung của phương thức sản xuất.
13
+ Quan hệ sản xuất: là khái niệm dùng để chỉ quan hệ giữa con người và con người trong quá
trình sản xuất vật chất; nó là hình thức của phương thức sản xuất, là cơ sở kinh tế, cơ sở sâu xa của đời
sống tinh thần.
+ Kiến trúc thượng tầng: Là toàn bộ quan điểm chính trị, PL, Triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ
thuật (YTXH) cùng với những thể chế tương ứng như NN, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội…
được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
c) Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX, CSHT và KTTT.
* MQH giữa LLSX và QHSX: Quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ khách quan, vốn
có của quá trình SXVC. Đây là mối quan hệ song trùng, nếu thiếu LLSX thì sẽ không sx được VC,
thiếu QHSX thì các công cụ, dụng cụ, đất đai, tài nguyên… cũng chỉ là những tiềm năng.
- Là mối quan hệ biện chứng thống nhất, thể hiện:
+ LLSX là nội dung của phương thức sản xuất vật chất.
+ QHSX là hình thức của phương thức sản xuất
 Nội dung quyết định hình thức. LLSX quyết định QHSX, QHSX tác động trở lại LLSX theo
chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực tùy thuộc vào tính phù hợp hay không.
+ LLSX quyết định QHSX: biểu hiện: Lực lượng sản xuất thay đổi, sớm muộn QHSX cũng
thay đổi; Tư liệu sản xuất (đặc biệt là công cụ sản xuất) quy định cách thức tổ chức quản lý sản xuất;
Trình độ khoa học kỹ thuật khác nhau cũng sẽ đưa lại cách thức tổ chức quản lý khác nhau.

QHSX, các phương thức sản xuất, PTSX thay đổi kéo theo toàn bộ trật tự xã hội thay đổi, tức là thay
thế của các HTKTXH. Sự thay thế các HTKTXH là một quá trình phát triển từ thấp đến cao theo quy
luật khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Đó là quá trình tiến hóa bao
gồm những bước nhảy vọt tạo nên sự tiến bộ của loài người.
- Sự vận động phát triển của XH có thể vừa tuần tự, vừa có thể rút ngắn, bỏ quan 1 hoặc 1 vài
HTKTXH ở một số quốc gia dân tộc. Tuy nhiên sự rút ngắn hay bỏ qua phải căn cứ điều kiện thực tại
của quốc gia, dan tộc, của thời đại đã cho phép chưa.
3- Ý nghĩa với việc “bỏ qua” chế độ TBCN ở Việt Nam:
- Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là một quá trình lịch sử tự nhiên, là một tất yếu:
+ Về cơ sở lý luận: Dựa trên lý luận về hình thái kinh tế - xã hội. Lịch sử phát triển của xã hội
loài người nói chung phải trải qua các hình thái kinh tế - xã hội một cách tuần tự từ thấp đến cao, song
lịch sử nhân loại cũng không loại trừ sự phát triển đặc thù của những quốc gia, dân tộc trong hoàn cảnh
lịch sử nhất định, có thể bỏ qua hình thái kinh tế - xã hội này, nhảy vọt lên hình thái kinh tế - xã hội
khác.
+ Cơ sở thực tiễn: Việc bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam phù hợp với xu thế thời đại và thực
tiễn cách mạng Việt Nam.
Xu thế thời đại: CNTB trong quá trình phát triển, dù khẳng định tính ưu việt nhưng nó cũng bộc
lộ những hạn chế, sự lỗi thời (mâu thuẫn). Đầu thế kỷ XX, CMT10 Nga thành công, quá độ lên CNXH
là xu thế của thời đại.
Thực tiễn đất nước: Thực dân pháp xâm lược nước ta => xuất hiện các mâu thuẫn (dân tộc –
thực dân xâm lược; nông dân – địa chủ). Giai cấp tư sản Việt Nam chưa phát triển, không trở thành
giai cấp lãnh đạo dân tộc giải phóng đất nước. Giai cấp công nhân trở thành LL tiên tiến nhất lãnh đạo
nhân dân, dân tộc => sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo đất
nước là tất yếu (sử dụng lý luận Mác – Lê nin và TT HCM làm kim chỉ nam).
- Bỏ qua được hiểu ntn?:
Thực chất “Bỏ qua chế độ TBCN” ở VN là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và
KTTT của TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế
độ TBCN, đặc biệt là khoa học và công nghệ để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nền kinh tế
hiện đại.
- Điều kiện khách quan, chủ quan thực hiện sự phát triển “bỏ qua” ở VN:

- Vai trò quyết định của kinh tế đối với chính trị
+ Kinh tế quyết định sự xuất hiện và biến đổi giai cấp, tầng lớp xã hội, nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội.
+ Kinh tế quyết định bản chất của chế độ chính trị, quyết định yếu tố nào giữ vai trò thống trị.
Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì tất yếu sẽ nắm giữ quyền lực chính trị.
+ Kinh tế quyết định nội dung, phương thức và phương hướng hoạt động của hệ thống chính trị.
+ Kinh tế (nhất là cơ sở hạ tầng) biến đổi, sớm hay muộn sẽ dẫn tới sự biến đổi tư tưởng chính
trị và thể chế chính trị.
+ Kinh tế là mục đích, chính trị là phương tiện (ví dụ: CNTB mục đích mang lại nhiều giá trị
thặng dư thì nhà nước tư sản sẽ giúp cho việc đó).
+ Kinh tế là thước đo tính ưu việt của chính trị (ví dụ: nước nào có nền kinh tế phát triển chứng
tỏ việc quản lý nhà nước đó có tính ưu việt).
- Sự tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế: Chính trị tuy bị quyết định bởi kinh tế nhưng nó
cũng có tính độc lập tương đối và những quy luật vận động tương đối độc lập nên có thể tác động trở
lại đối với kinh tế thông qua cơ quan quyền lực nhà nước, bộ máy nhà nước.
+ Chính trị phản ánh kinh tế nhưng không phản ánh một cách thụ động, giản đơn mà là một biểu
hiện tập trung của kinh tế (chính trị phản ánh mang tầm khách quan, phản ánh cái bản chất nhất của
đời sống kinh tế; phản ánh xu hướng, mang tính quy luật, chi phối sự phát triển kinh tế, đời sống kinh
tế; phản ánh nhu cầu lợi ích kinh tế, nhưng là lợi ích kinh tế cơ bản của cộng đồng xã hội). Nghĩa là
chính trị là sự phản ánh đối với kinh tế. Nó có tư tưởng vượt trước, có tính dự báo và có thể định
hướng cho sự phát triển của kinh tế.
+ Kinh tế suy cho cùng quyết định chính trị, nhưng không phải là yếu tố duy nhất quyết định
chính trị, vì chính trị còn phụ thuộc vào các yếu tố như: truyền thống dân tộc; đặc điểm của đất nước,
thời đại.
16
+ Sự tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế : Lê nin nói: “chính trị không thể không chiếm
vị trí ưu tiên so với kinh tế”. Có nghĩa là: 01 giai cấp muốn giải quyết vấn đề kinh tế của mình phải đấu
tranh chính trị, giành được sự thống trị chính trị.
Sự tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế thể hiện trên các mặt: (1) Lãnh đạo kinh tế, vạch
hướng đi cho kinh tế, tạo những điều kiện chính trị, xã hội cho kinh tế phát triển; (2) Bảo vệ, củng cố,

chẽ phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường. Tiếp tục đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, bền vững.”
- Đổi mới kinh tế: Đổi mới cơ cấu KT, cơ chế quản lý, phương thức phân phối, quy trình công
nghệ… nhằm làm cho nền KT phát triển hòa nhập được với trình độ phát triển kinh tế của khu vực và
thế giới.
Cụ thể: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, kết hợp tăng trưởng với công bằng XH,
bảo vệ môi trường, sinh thái, từng bước đẩy mạnh CNH-HĐH theo hướng hiện đại.
- Đổi mới chính trị: Đổi mới chính trị ở Việt Nam không phải là thay đổi chế độ chính trị hiện
nay bằng chế độ chính trị khác, mà là quá trình đổi mới tư duy chính trị về chủ nghĩa xã hội và con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội; đó cũng là quá trình hoàn thiện tổ chức bộ máy, nội dung và phương
thức hoạt động của cả hệ thống chính trị theo hướng tạo lập nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và một Nhà
17
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của
dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Trong đổi mới chính trị, “trọng tâm là hoàn thiện nội dung và đổi mới phương thức lãnh đạo của
Đảng, gắn quyền hạn với trách nhiệm trong thực hiện chức năng lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; mở
rộng dân chủ trong Đảng và trong toàn xã hội nhằm phát huy vai trò chủ động của các cơ quan nhà
nước, khả năng sáng tạo to lớn của nhân dân, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo
vệ đất nước”.
Cụ thể: Đổi mới hệ thống CT, đổi mới tổ chức, bộ máy. Đổi mới CT phải đổi mới thận trọng,
giải quyết những vấn đề cơ bản, từng bước tháo gỡ những khó khăn, thúc đẩy cải cách CT.
Phương châm đổi mới quan hệ KT-CT là ưu tiên tập trung đổi mới những vấn đề cấp bách, thực
tiễn đã kiểm nghiệm, đã chín muồi và đã có kết quả; xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm trong giải quyết mqh KT-CT của các nước tiên
tiến vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nước ta.
Câu 10: Mối quan hệ giữa GC và DT. Biểu hiện đặc thù ở VN?
1- Khái niệm:
- Giai cấp: Là tập đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ
thống SXXH nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với TLSX, về vai trò của họ
trong tổ chức lao động XH và như vậy là khác nhau về cách hưởng thụ và về phần của cải ít nhiều mà

sản Mỹ hoặc giai cấp công nhân Việt Nam).
+ Trình độ của DT là cơ sở cho trình độ của GC.
+ DT là môi trường bản địa tạo nên kết cấu giai cấp và cũng là môi trường bản địa diễn ra cuộc
đấu tranh GC và CM xã hội.
3- Những biểu hiện đặc thù trong quan hệ giữa giai cấp và dân tộc ở vn
- Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô
sản.
- Độc lập dân tộc gắn liền với cnxh là vấn đề xuyên suốt toàn bộ đường lối cách mạng Việt Nam.
- CM giải phóng dân tộc kết hợp với cm vô sản chính quốc.
- Sau khi dân tộc được giải phóng phải quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Sự nổi trội của tính dân tộc trong quan hệ giai cấp và dân tộc.
Câu 11. Bản chất của Nhà nước vô sản; những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng nhà
nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam?
Trả lời:
1- Nhà nước là gì? Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ
trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của giai cấp khác.
- Bản chất của Nhà nước vô sản:
Tức là mọi quyền lực thuộc về nhân dân dân (là nhà nước của giai cấp công nhân nhưng mà
phải liên minh với giai cấp và các tầng lớp khác, đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng).
Hiểu thế nào? Nghĩa là dân có quyền lực cao nhất, vì tính giai cấp và tính nhân dân thống nhất
với nhau. Cụ thể là lợi ích của giai cấp vô sản thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động vì thế Nhà
nước vô sản hoạt động bảo vệ lợi ích của giai cấp vô sản và cũng bảo vệ lợi ích nhân dân lao động,
đảng ta gọi là Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
- Sự khác nhau giữa nhà nước vô sản với nhà nước tư sản?
Vô sản: cơ sở CNXH thuộc về nhân dân, nhà nước quản lý, do đó không có sự đối kháng giai cấp.
Tư sản: cơ sở TBCN thuộc về tư nhân.
2- Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
a- Xây dựng nhà nước dưới hình thức nhà nước pháp quyền
- Trong bối cảnh hiện nay, việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, chế độ dân chủ XHCN ở
nước ta là một quá trình lâu dài với chủ trương của Đảng là dân chủ hóa xã hội, dân chủ hóa tổ chức

Để NN ta thực sự là NN pháp quyền của dân, do dân và vì dân, trong giai đoạn trước mắt
chúng ta phải thực hiện đồng bộ một loạt nhiệm vụ sau:
- Đổi mới nâng cao chất lượng công tác lập pháp và giám sát tối cao của quốc hội đối với toàn
bộ hoạt động của NN, cải cách nền hành chính NN, bao gồm cải cách thể chế hành chính, tổ chức bộ
máy và kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách và hoạt động tư pháp.
- Đẩy mạnh đấu tranh chống bệnh quan liêu, tham nhũng trong bộ máy, mặt khác cần phải kết
hợp những biện pháp có tầm chiến lược nhằm vừa hoàn thiện cơ chế chính sách, kiện toàn tổ chức, xử
lý nhiệm kịp thời mọi vi phạm, tội phạm.
Bằng việc thực hiện tổng hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó chúng ta sẽ từng bước hoàn thiện
NN XHCN VN để xây dựng thành công CNXH ở nước ta./.
Câu 12. Quan điểm Mác xít về bản chất của con người và ý nghĩa của vấn đề này trong
phát huy nhân tố con người ở nước ta hiện nay?
Trả lời:
20
1- Khái niệm về bản chất con người:
a- Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội
- Mặt sinh vật: con người là bộ phận của giới tự nhiên, nó mang tất cả bản tính sinh học, tính
loài và chịu tác động của quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. Yếu tố sinh học trong con người là điều
kiện quy định sự tồn tại của con người. Con người là một bộ phận của tự nhiên.
- Mặt xã hội: đặc trưng quy định sự khác biệt giữa con người với thế giới loài vật.
- Sự thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội:
+ Mặt sinh vật là cơ sở, là tiền đề cho mặt xã hội.
+ Mặt xã hội có tác động mạnh trở lại làm cho các yếu tố của mặt sinh vật hoàn thiện, làm tăng
thêm sức mạnh cũng như chế ngự hành vi sinh vật bản năng.
b- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội
- Quan hệ sản xuất quyết định các quan hệ khác.
- Khi xem xét con người không tách rời hiện tại và quá khứ.
- Bản chất con người không bất biến.
2- Ý nghĩa vấn đề này trong việc phát huy nhân tố con người ở nước ta hiện nay.
a- Xây dựng con người mới

quanh con người (khí hậu, đất đai…)- câu chuyện Sơn Tinh – Thủy tinh; Điều kiện dân số (số lượng
dân số; mật độ dân số; chất lượng dân số); Phương thức sản xuất (đóng vai trò quan trọng nhất, nó
tạo ra toàn bộ vật chất. Sự tác động của phương thức sản xuất tới ý thức xã hội là rõ ràng và trực tiếp
(ví dụ câu chuyện về người Nhật và người Việt Nam))
* Khái niệm YTXH: Là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm cùng những tình cảm, tâm trạng,
truyền thống… của một cộng đồng xã hội, nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH của họ trong những
giai đoạn phát triển nhất định.
Kết cấu: Theo trình độ phản ánh có thể chia YTXH thành hai bộ phận là ý thức xã hội thông
thường (vai trò tâm lý xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng); Ý thức lý luận (thể hiện một cách tập
trung và sâu sắc ở hệ tư tưởng).
- Tâm lý xã hội: là những tình cảm, tâm trạng, thói quen, phong tục tập quán, truyền thống …
của cộng đồng xã hội được hình thành một cách tự phát dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hàng
ngày. Đặc điểm: thường có sức ỳ lớn; mang tính chất phức tạp và đa dạng(cùng một hiện tượng nhưng
tác động tâm lý khác nhau); do sự phức tạp về tâm lý con người nên chịu ảnh hưởng của một số quy
luật tâm lý chung; phản ánh bên ngoài, chưa đi sâu vào bản chất hiện tượng (ví dụ câu chuyện ăn xin
giả).
- Hệ tư tưởng: hệ tư tưởng là những quan điểm, tư tưởng đã được khái quát hóa, hệ thống hóa
dưới dạng các học thuyết về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, nghệ thuật. Đặc điểm: phản ánh
gián tiếp hiện tượng; phản ánh tự giác, có khả năng chỉ ra được bản chất; mang tính giai cấp sâu sắc
(ví dụ hệ tư tưởng phong kiến, tư sản).
2- Mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH
- TTXH quyết định YTXH. TTXH quyết định nguồn gốc, nội dung, tính chất của YTXH, khi
TTXH thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi các yếu tố của YTXH với mức độ nhịp điệu khác nhau. Khi
TTXH có sự phân chia về giai cấp thì YTXH cũng mang tính giai cấp. TTXH được YTXH phản ánh một
cách đa dạng, phức tạp, bị ảnh hưởng của các yếu tố trung gian (lợi ích…).
- Tính độc lập tương đối của YTXH được biểu hiện: Khi khẳng định vai trò quyết định của
tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử còn nhấn mạnh tính độc lập tương đối
của ý thức xã hội trong mối quan hệ với tồn tại xã hội. Tính độc lập tương đối biểu hiện ở những điểm
sau đây:
a- Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội: Một số yếu tố của YTXH cũ tồn tại và

(lấy dân làm gốc).
- Quá trình kế thừa cho sự phát triển của YTXH là sự thống nhất giữ gìn và loại bỏ, do đó trong
thực tế cần chống hai khuynh hướng sai lầm: Bảo thủ, đòi hỏi phải giữ nguyên cái cũ và phủ định sạch
trơn tức xóa bỏ cái cũ, để lại hậu quả tiêu cực.
- Tính phức tạp của quá trình kế thừa, được thể hiện: xây dựng hệ tiêu chuẩn (lợi ích), cải biên
cái tích cực cũ cho phù với điều kiện mới và giữ gìn bản sắc cái cũ trong quá trình cải biên.
Ví dụ: Tư tưởng Hồ Chí Minh: lấy “Dân làm gốc”; “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn
lần dân liệu cũng xong”.
d- Sự tác động, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hình thái YTXH
- Giữa các hình thái YTXH luôn có sự xâm nhập, ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau. Ví dụ
chính trị gắn với triết học. Nếu triết học duy tâm thì chính trị cũng duy tâm or tôn giáo và nghệ thuật ở
thời ký trung đại.
- Ở mỗi thời kỳ lịch sử nhất định thường có 1 hình thái YTXH nổi lên đóng vai trò chủ đạo, chi
phối các hình thái YTXH khác. Ví dụ thời kỳ cổ đại tư tưởng triết học chi phối; thời kỳ trung cổ Châu
âu tư tôn giáo chi phối; thời kỳ cận – hiện đại ý thức chính trị chi phối.
- Sự tác động ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hình thái YTXH có nghĩa thực tiễn (đặc biệt trong
công tác tư tưởng).
e- Sự tác động trở lại của YTXH tới TTXH: (đây là yếu tố quan trọng nhất)
- YTXH có thể tác động (tác động thông qua hoạt động thực tiễn của con người) mạnh mẽ trở
lại TTXH theo hai xu hướng: Tích cực, tức là YTXH thúc đẩy sự phát triển của TTXH khi phản ánh
đúng quy luật vận động của TTXH. Về mặt tiêu cực, YTXH kìm hãm sự phát triển của TTXH khi phản
23
ánh không đúng quy luật vận động của TTXH. Ví dụ việc ban hành chính sách đúng hoặc sai (khoán
10, khoán 100)
Những nhân tố ảnh hưởng tới đến sự tác động của YTXH tới TTXH, được biểu hiện:
+ Tính khoa học của YTXH: Nếu YTXH khoa học, phù hợp sẽ thúc đẩy TTXH phát triển.
+ Phụ thuộc vào mức độ thâm nhập của YTXH: ví dụ chính sách không tự nó phát huy hiệu quả
mà phụ thuộc vào mức độ thâm nhập chính sách vào cuộc sống và ý thức người dân (khả năng hấp thụ
chính sách).
+ Phụ thuộc vào vai trò của giai cấp chủ thể (hệ tư tưởng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status