1.So sanh các ph ơng án công nghệ về
mặt kinh tế:
So sánh phơng án công nghệ là phân tích
đánh giá chúng về hiệu quả kinh tế để
chọn ra phơng án tối u theo đk sản xuất cụ
thể.
Chi phí sx ứng với từng phơng án công
nghệ đợc xác định : K
sx
= K
v
+ K
l
(
+ ) +
K
m
+ K
D
+ K
G
.
K
V
- chi phí về vật liệu
K
l
- tiền lơng cho cn
hệ số về tiền lơng phụ cấp khu vực, bảo
ợng N
G
2
giá thành có phụ thụoc váo sản lợng N.
Khi so sánh các phơng án cônh nghệ phải
chú ý đến giá trị sảng lợng gới hạn N
G
.
Vd : so sánh 2 p/á công nghệ với gái
thành gia công là G
H
và G
V
với sản lợng N
nào đó
G
A
= G
1A
+ G
2Â
/N
G
B
= G
1B
+ G
2B
/N
Tại điểm N
2.Biện pháp tăng năng suất hạ giá thành
sản phẩm:
Biện phap1 Giáo dục s thức làm chủ, tự
giác, mỗi ngời thấy rõ trách nhiệm của
mình mà phát huy sánng kiến nâng cao
năng suất h hạ giá thành sản phẩm, phát
huy đợc trí tuệ của tập thể công nhân và
cán bộ kĩ thuật.
Biện pháp 2 Là những biện pháp có tính
chất về tổ chức nh kế hoạch hoá sản xuất,
cải tiến chế độ làm việc hợp lí , phục vụ
tốt cho công nhân ở chỗ làm việc điều đọ
trong phân xởng.
Biện pháp 3Biện pháp chọn kết cấu và vật
liệu hợp lí để giảm chi phí về vật liệu K
V
= g
1
q1
- g
2
q2
g
1
- trọng lợng phôi
g
2
- trọng lợng phôi và phế phẩm có thể
dùng lại đợc
q
-Giảm thời gian gia công từng chiếc T
tc
=
T
D
+ T
ph
+ T
P
+ T
N
.
Ta xét cách giảm từng thời gian đó.
a.Giảm thời gian cơ bản T
0
:
T
0
= T.D.L.i/(1000v.s) = L.i/(n.s) = L.z/
(n.t.s)
D- đờng kính chi tiết gai công,mm
L- chiều dài cắt,mm
v- vận tốc cắt , m/ph
s- lợng chạy dao
n- số vòng quay của máy,vg/ph
i-số lần chạy dao
t- chiều sâu cắt,mm
z- lợng d g/c, mm
tăng độ chính xác của phôi
rút ngắn L, i bằng các biện pháp: dùng
ứ đọng tồn tại trong sản suất lúc đó phải
chọ nvận tốc cắt năng súât v
ns
= C
v
/
(T
ns
m
.t
x
.s
y
). K
) Dùng nhiều dụng cu gia công nhiều bề
mặ một lúc, dùng nhiều dao định hình
hoặc gia công nhiề u vị trí cùng một
lúc.Thực hiện trên các máy tự động và
bán tự đọng nhiều trục
b. Giảm thời gian phụ T
ph
.
-giảm thời gian gá chi tiết bằng cách
dùng các cơ cấu gá kẹp nhanh, gá tự động
đạt kích thớc, dùng đồ gá vạn năng điềy
chỉnh nhanh.
- làm cho thời gian phụ trùng với thời
gian chạy máy : dùng đồ gá quay; đồ gá
chạy dao khứ hồi.
- Cơ khí hoá , tự động hoá quá trình công
lãng phí sức lao động và vật liệu đôi khi
gây hỏng sản phẩm .
Muốn chế tạo thuận lợi nhanh chóng tốn
ít sức lao động và đạt chất lợng sản phẩm
cao thì ngay từ khi thiết kế cầnn đảm bảo
y/c công nghệ về kết cấu nh sau :
+ các mặt làm chuẩn phải có độ dài nhất
định và cho phép thực hiện nhiều nguyên
công g/c cắt gọt khi dùng làm chuẩn, th-
ờng chọn là mặt có diện tích lớn nnhất .
Nên kết hợp với các lỗ có khoảng cách xa
nhau để định vị ct. Nh vậy sẽ định vị đợc
chính xác và vững chắc. VD hình dới 2 lỗ
nên chia đôi mặt chuẩn và k/c L càng xa
càng tốt, mp chuẩn là mặt phẳng tờ giấy
+Bề mặt làm chuẩn phải thuận tiện cho
việc gá lắp nhanh. Mặt làm chuẩn nên
chọn sao cho sử dụng để gia công các
mặt, các lỗ đợc thống nhaast.
+ Các chi tiết dạmg hộp phải có độ cứng
vững và độ bền nhất định để trong quá
trình gia công không bị biến dạng và có
thể dùng với chế độ cắt nx cao.
Điều này làm giảm sai số gia công và tăng
năng suất.
+Bề mặt gia công khồng đợc có vấu lồn
lõm để tiệ n cho việc ăn dao vào và thoát
dao ra.Các mặt phaỉ bố trí sao cho gia
công đợc nhiều mặt cùng một lúc. Vd
tạo mọt chuủân tinh thống nhất cho ct
dạng hộp . Vd hộp kiểu lăng trụ:
chọn mặp phẳng tờ giấy và hai lỗ làm
chuẩn, 1 lỗ chốt trụ hạn chế hai bậc tự
do, 1 lỗ chốt trụ hạn chế một bậc tự
do.Khoảng cách hai lỗ là L càng xa càng
tốt.
VD2 : hộp kiểu mặt bích :
Mặt
chuẩn
A hạn
chế hai bậc
tự do, chọ
n1 lỗ to và 1 lỗ nhỏ : lỗ to 2 hoặc 3, lỗ
nhỏ 1 hoặc 4.
Mặt phẳng chọn làm chuẩn : nên chọn là
mặt có diện tích lớn nhất. Lỗ làm chuẩn y/
c gia công đạt ccx 6 7; R
Z
= 10 3,2.
Ddung sai k/c lỗ cho phép 0,0250,05.
Các lỗ làm chuẩn càng xa nhau càmg tốt.
Nếu bề mặt làm chuẩn không đạt độ cứng
vững thì thêm chân tăng cứng, gia công
xong cắt chân đi.
Nếu m/c chọn là 2 mp trênh nhau thì phải
quy định dung sai , sai lệch kích thớc 2 bề
mặt đó không quá 0,05.
Chọn chuẩn thô cho c/t dạng hộp cần đảm
+Sản lợng ít : hộp cỡ lớn và vừa gia công
trên máy phay, máy bào vạn năng, hoặc
máy tiện đứng, tiện cụt.
+ Trong sản xuất hàng loạt : gia công
trên máy phay dờng, bào dờng đạt độ cx
cao , độ song song cao so với mặt chuẩn
định vị 0,02mm.
Độ không thẳng của mặt phảng đạt
0,02h 0,03mm
---------------song song của các mặt bên so
với pm chính đạt 0,06o 0.12mm/1m
+trong sản xuất hàng khối ,các mp đợc
gia công trên máy phay đứng có bàn
quay, máy chuốt ,máy
phay có đờng dây tự động, trên máy đó có
trể gia công 2 mp song song cùng 1 lúc
+nếu sản lợng thật nhieeuf tuqơng đối ổn
định có thể gia công trên một đờng dây tự
đôjng hoặc trên máy phay dờng đẻ có thể
g/c 1 hoặc 2 mặt cùng 1 lúc.
6.Gia công các lỗ lắp ghép cho chi tiết
dạng hộp :
tuỳ theo sản lợng có thẻ gia công trên các
máy khoan, máy doa đứng , áy doa ngang,
máy ttổ hợp hoặc máy nhiều trục, một sốa
trờng hợp có thể gia công trên một đờng
dây tự động.
-Các lỗ chính xác đợc gia công bởi 1
trục doa.
trên đó có gắn dao phụ thì phải có bạc dẫv
tiện
Khi định vị phôi trên máy doa ngnag cần
tiến hành theo thứ tự :
1)Gá đặt và kiểm tra sao cho đờng tâm
của lỗ lấy dấu song song đờng tâm trục
chính
2)Đa đờng tâm của máy trùng tâm lỗ đợc
gia công đầu tiên.
3)Gia công lỗ đó
4)Dịch chuyển bàn máy cùng chi tiết theo
những khoảng cách tâm đã cho
5)Doa lỗ tiếp theo
*TRong sản xuất hàng loạt :
Các lỗ của hộp đợc gia cồng trên máy doa
nằm ngangcó dùng bạc dẫn hớng. Khoảng
cách tâm và độ song song của chúng đợc
đảm bảo nhờ sự dịch chuỷên bàn máy và
các bạc dẫn hớng; độ vuông góc của lỗ đ-
ợc đảm bảo nhờ việc quay bàn máy
VD: g/c hàng lỗ có 4 lỗ trên vách
1)Lỗ 100 Trớc tiên tiện đạt 98 gồm 3 b-
ớc
-tiện bóc vỏ cứng và tiện rỗng đạt 98
2)tiện lỗ 95: tiện bóc vỏ cứng và tiện
rỗng đạt 93
quay c/t 180
0
gia công 2 lỗ còn lại.
Khi gia công tinh có thể tiến hành 2 p/á :
1.Cách1/Từ bớc 1 h 4 g/c lỗ 100H6,
-Kt kích thớc của các lỗ cx bằng thớc cặp,
kalíp
bằng đồng hồ so hoặc ccác dụng cụ đo lỗ
có trang bị đồng hồ
-Hình dáng theo tiết dịn ngang(ôval,
elíp...) của các lỗ đợc xđ = cách đo kích
thớc ở các vị trí khác nhau rồi so sánh kết
quả và rút ra kết luận
-Sai số theo tiết diện dọc trục (côn, tang
trống loa kèn,,,,) đợc xđ = cách kt lỗ ở các
vị trí khác nhau dọc chiều dài trục
-KT sự đồng tâm giữa các lỗ
1.đồng hồ 2.Kim 3.Trục kiểm 4.tay quay.
-KT độ song song các lỗ.
-KT độ vuông góc giữa 2 lỗ
-KT độ không vuông góc gữa đờng tâm lỗ
và mặt đầu
8.Đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật chi tiết họ
càng
a.Đặc điểm
-Càng là 1chi tiết dạng dẹp không tròn
xoay thờng có hai lỗ hoặc 1 số lỗ y/c gia
công chính xác đặt // với nhau hoặc
nghiêng với nhau 1 góc
-Các mp gia công thờng là mặt đầu, lỗ,
rãnh có then. Thân càng thờng không gia
công
-Biến cđ thẳng của chi tiết này thành chi
tiết khác hoặc ngợc lại
Ngoài ra còn có càng để đẩy BR khi thay
-Thép cácbon gồm: 20,30,40,45 đây là vật
liệu thông dụng nhất. Các thép này nhiệt
luyện có thể chế tạo càng chụi tải trọng
lớn
-Thép hợp kim( hiếm khi) gồm có :
18XMA,
18X24BMA; 40XMA
-Gang xám, gang dẻo, đôi khi chế tạo từ
hợp kim màu. Gang xám dùng cho những
càng làm việc có tải trọng không lớn,
gang dẻo dùng cho càng có độ cứng vững
thấp, làm việc có va đập
b. Phôi cho ct chi tiết dạng càng
-Các dạng phôi thờng dùng là : phôi rèn,
đuc ,đập...
-Càng bằng thép cỡ vừa và nhỏ nếu sản l-
ợng ít thì phôi chết ạo bằng pp rèn tự do,
sản lợng nhiều dùng pp dập rồi ép tinh
trên máy ép nâng cao cơ tính và hạn chế
cong vênh
-Càng bằng thép cỡ lớn, sản lợng ít chủ
yếu dùng phôi hàn, sản lợng nhiều thì kết
hợp hàn và dđập tấm
-Càng bằng gang thờng chế tạo bằng pp
đúc do gang dễ đúc nhất vì dễ chảy loãng.
Với kl màu và thép cũng có thể dùng pp
đúc nhng hiệu quả không cao. Tuỳ theo
sản lợng mà có thể đúc trong khuôn cát ,
khuôn kl, khuôn mẫu chảy...
- Càng có 1 lỗ cơ bản thờng đợc làm theo
phay
+Sản lợng ít, càng cỡ lớn thực hịên trên
máy phay vạn năng, ít khi sd pp bào vì
diện tích các mặt của càng nhỏ và dải rác
không liên tục
Càng cỡ vừa và nhỏ thờng thực hiện trên
máy ohay vạn năng hoặc xếp nhiều chi
tiết lại rồi bào
+sản lợng nhiều vào cỡ loạt vừa việc g/c
mặt đầu đợc tiến hành trên máy phay có
đồ gá để gia công cả 2 phái cùng 1 lúc
+Nếu sản lợng loạt lớn gia công trên máy
phay 2 phía, 2 đồ gá gia công liên tục cho
năng suất cao
+Sl hàng khối gia côngg trên máy phay có
bàn quay, máy chuyên dùng , máy tổ hợp
Những càng yêu cầu độ nhẵn bóng bm
cao sau khi phay hoặc chuôt phải mài mặt
đầu
12. Gia công thô và tinh các lỗ cơ bản
của chi tiết họ càng
Thông thờng các lỗ trên càng lấcc lỗ y/c
độ cx cao và pp gia công tuỳ theo sản l-
ợng
+Sl ít , với mọi kích thớc đợc gia công
tren msáy khoan bằng pp lấy dấu
Các rãnh then trong lỗ đợc gia công bằng
pp xọc
+Nếu sản lợng lớn đợc gia công trên máy
khoa ncần , khoan đứng, bằng pp tự động
10 l/dl 4..................
dài
l/d >
10..............................
+ Trục bậc : những trục trên đó có đoạn
có dạng định hình : rãnh then, rãnh then
hoa,...
+Trục rỗng : những trục bên trong có
khoét rỗng nhằm giảm trọng lợng, hoặc
làm bề mặt lắp ghép
+Trục răng : trục có mang bánh răng liền
trục
+ Trục lệch tâm : loại trục có các cổ trục
không nằm trên một đờng tâm vd: trục
khuỷu, trục đợc chế tạo đóng vai trò thay
cho cam...
2.ĐK kĩ thuật :
a/ độ cx mặt tròn ngoài :
-Đk các cổ lắp ghép y/c ccx 6- 7, đôi khi
y/c ccx 5
-Độ cx về hình dáng hình học , vd độ côn,
ôval của các cổ trục hoặc trục trơn nằm
trong giới hạn dung sai cho phép
-Đảm ảo dung sai chiều dài mỗi bậc từ
0,050 0,2mm
b./Độ cx về vị trí tơng quan gồm các Đk
kĩ thuật
-độ đảo các cổ trục lắp ghép
0,010 0,03mm
-độ không // của rãnh then , then hoa
lúc đó chuẩn định vị trùng với chuẩ nđo l-
ờng
Mũi tâm trớc là mũi tâm cứng thì kích th-
ớc chiều dài mỗi bậc sẽ có sai số
chuẩnc để khắc phục sai số chuẩn đó ngời
ta dùng mũi tâ mtrớc tuỳ động.
-Để đảm bảo độ // của rãnh then, then hoa
với đờng sinh trục ngời ta dùng một khối
V định vị vào các cổ trục đã g/c để gia
công các rãnh then đó.
Ngoài ra trong từng trờng hợp cụ thể còn
có thể lấy mặt ngoài làm chuẩn khi đó
định vị ttren maam cặp 3 chấu hoặc ống
kẹp khi đó phát sinnh sai số chuẩn do dịch
chuyển giữa đờng tâm của phôi theo hớng
kính với tâm qyau. TH này sai số chauển
không ảnh hởng trực tiếp đến kích thớc
đờng kính
-có thể cặp trên maam cặp, một đàu chống
tâm , mũi tâm sau cố định hoặc quay cùng
chi tiết khi tốc độ cắt nhỏ dùng mũi tâm
cố định.
tốc độ n>500vg/ph dùng mũi tâm quay
Khi gia công các trục dài dùng luy lét
tăng độ cứng vững, nếu dùng máy phay
rãng then phải dùng vấ utỳ phụ
Dùng TốC truyền mômen xoắn.
Trong sản xuất loạt lớn dùng mâm cặp tự
kẹp.
Trong TH dung pp gia công nhiều dao để
b./Công nghê jchế tạo trục cỡ lớn
Đó là những trục có D >200, trọng lợng
>1 Tấn
Kết cấu và đk kt chế tạo các trục này cũng
giông nh các trục bậc thông thờng chỉ
khác là đa số các trục lớn thờng có lỗ
rỗng và đãn dầu bôi trơn
Phôi chế tạo loại trục này là cácc phôi rèn
tự do, tốt nhất là rèn trên các nmáy ép
sau rèn cần khử ứng suất bên trong bằng
cách thời hệu hoá ( thờng hoá)
Gia công cắt gọt có đặc điể msau :
+Lấy dấu : tiến hành lấy dấu trên những
phiến lấ y dấutrải ra khắp nền xởng , phôi
đặt ngay ở phiến lấy daus nến phiến đu
lớbn .
+Tiến hành khoan lỗ taaam thờng chỉ tiến
hành làm từng đầu một , tốt nhất là ở msy
khoan nằm ngang
Lỗ côn các trục lớn thờng có góc côn là
75
0
hoăc 90
0
để ững trác hơn
+tiện hoàn thàn hsau một vài lần định vị
trên máy
+Lần một , cặp 1 đầu lên mâm cặp đầu
kia chống tâm để gia công các ổe đỡ
luylét, khoảng cách gia\ữa các ổ đỡ luylét
mâm cặp 4 chấu
Các pp này dùng cho trục ngắn và khổang
lệch tâm không lớn
-G/c các mặt lệch tâm trên các trục dài ,
vd mặt cam ở trục cam, chi tiết gia công
đợc định vị tren các cổ trục hoặc 2 lỗ tâm.
trong sản xuất đơn chiếc , loạt nhỏ các
mặt cam đợc tiến hành trên msáy vạn
năng cố đồ gá chép hình
Trong sản xuất loạt lớn đợc tiến hành trên
máy tự động bán chép hình.
-Nguyên lí cắt các mặt cam và các mặt
định hình trên trục có thể theo 2 pp sau
đaay :
1)pp thứ nhất : giá dao không lắc l trong
quá trình cắt gọt .
Sơ đồ pp này giống pp tiện chép hình
thông thờpng .
Do đặc điểm của cam có lợng nâng khác
nhau nên trong quá trình cắt gọt gốc cắt
của dao thay đổi , mặt sau của dao có thể
cà mặt ct nên để cắt đợc góc sau của dao
phải lớn, = 40 45
0
nh vậy sẽ vợt quá
phạm vi góc sau cho phép của dao do đó
pp này chỉ dùng với cam có lợng nâng <
6mm
2)pp thứ 2 : giá dao lắc l
trong đó : 1-dao
Muốn tâm quay cổ biên trung tâm quay
trục chính ta phải địinh vị chống xoay nữa
Trong sản xuất loạt nhỏ, vieejc thực hiện
chống xoay = cách rà gá,
trong sx hàng loạt ta phải dùng thêm
1điểm nữa thuộc trục khuỷu để chống
xoay theo 1 trong các cáh sau :
a,b- tựa vào mặt cát trên vai trục khuỷu
c- khoan lỗ trên má khuỷu
d-lỗ nhỏ ở má khuỷu
b./cách thứ 2:
vẫn để trục khuỷu quay quanh tâm ổ
chính, dao đợc ép vào 2 trục khuỷu mẫu
cùng quay đồng bộ với trục g/c. Cách này
dùng ở máy chuyên dùng gia công cổ biên
1-ct gia công ,2,3- trục 4- dao
Khi g/c tinh cổ biên mài trên máy mài
trục khuỷu chuyên dùng hoặc máy mài
tròn ngoài có đồ gas phối hợp
17.Phân loại và điều kiện kĩ thuật chi tiết
họ bạc :
Bạc là những chi tiết dạng ống có thành
mỏng, mặt đầu có vai hoặc không có vai,
tỉ lệ ch dài trên đờng kính ờ 2
các mặt cần gia công là mặt tròn trong ,
mặt tròn ngoài, mặt đầu, các lỗ...
a/Phân loại :
Dựa vào kết cấu bạc đợc phân ra thành
các loại nh hình vẽ:
a- trơn, không có gờ hoặc vai
= 2,5
18.Trình tự và các ph ơng án có thể để g/c
các mặt chính chi tiết họ bạc
Các mặt chính đó là mặt trong + mặt
ngoài + mặt đầu.Có nhiều phơng án thực
hiện
1)phơng án 1 : g/c các mặt chính bằng
một lần gá đặt
Cách này thực hiện khi chế tạo chi tiết họ
bạc từ phôi thanh hoặc phôi ống là bớc cắt
đứt , bớc cuối cùng.
5