chuyên đề ôn tập hóa 12 lí thuyết và bài tập - Pdf 24

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
1

CHƯƠNG 1: ESTE - LIPT
A. TÓM TẮT NỘI DUNG
A.1-ESTE.
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

CH
3
COOH + HO [CH
2
]
2
CH
CH
3
CH
3
CH
3
COO [CH
3
]
2
CH
CH
3
CH
3
+ H

COOC
m
H
2m+1
(n ≥ 0, m ≥ 1)
- C
x
H
2x
O
2
(x ≥ 2)
Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit.
- Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuôi ic→at.
Thí dụ:
CH
3
COOCH
2
CH
2
CH
3
: propyl axetat
HCOOCH
3
: metyl fomat
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc

t

=

132
0
C
Tan ít trong nước
CH
3
COOC
2
H
5

(M = 88),
0
s
t
=
77
0
C
Không tan
trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các
phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi
dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

5
+ NaOH CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
t
0

 Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
IV. ĐIỀU CHẾ
1. Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol.
RCOOH + R'OH RCOOR' + H
2
O
H
2
SO
4
ñaëc, t
0

2. Phương pháp riêng: Điều chế este của anol không bền bằng phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương
ứng.
CH
3
COOH + CH CH CH
3

3
[CH
2
]
16
COOH: axit stearic
C
17
H
33
COOH hay cis-CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
7
COOH: axit oleic
C
15
H
31
COOH hay CH
3
[CH
2
]

COO)
3
C
3
H
5
: tristearoylglixerol (tristearin)
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
: trioleoylglixerol (triolein)
(C
15
H
31
COO)
3
C
3
H
5
: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
2. Tính chất vật lí

5
+ 3H
2
O 3CH
3
[CH
2
]
16
COOH + C
3
H
5
(OH)
3
H
+
, t
0
tristearin axit stearic glixerol

b. Phản ứng xà phòng hoá
(CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3

5
+ 3H
2
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
(loûng) (raén)
N
i
175 - 190
0
C

4. Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được
các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số thực
phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

B. GIẢI BÀI TẬP SGK
Bài 1: ESTE
1

O
2
có bao nhiêu đồng phân este của nhau ?
A. 2 B. 3 C. 4 D.5
Đáp án C
HCOOCH
2
CH
2
CH
3
n-propyl fomiat

HCOOCHCH
3
CH
3
isopropyl fomiat
CH
3
COOCH
2
CH
3
etyl axetat
CH
3
CH
2
COOCH

3
COOC
2
H
5
D. HCOOC
3
H
5
Đáp án C.
Y có CTPT C
2
H
3
O
2
Na có CTCT là CH
3
COONa
Như vậy X là : CH
3
COOC
2
H
5

4
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn, nổi lên trên bề mặt
dung dịch
ĐA:

0
t

CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
5
Khi thủy phân este X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y,
Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 23. Tên của X là :
A. etyl axetat B. Metyl axetat
C. metyl propionat D. Propyl fomiat
Đáp án A
Ta có

2
2
Z
Z Z

2
5,4
0,3( )
27
H O
n mol
 

Ta thấy
2 2
CO H O
n n
 
este là no đơn chức CTPT C
n
H
2n
O
2n 2n 2 2 2 2
3n-2
C H O + O nCO +nH O
2


Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
4



1 1
RCOOR +NaOH RCOONa +R OH


0,1 (mol) 0,1(mol) 0,1(mol)

1
3
3 3
3
Z
:
3,2
32 :
0,1
: OOCH
: OONa
n 0,1( ) 0,1.82 8,2( )
Y
Z
Y R OH
M Y CH OH
X CH C
Z CH C
mol m g
  
   

Bài 2: LIPIT

35
COO)
3
C
3
H
5

R
1
COOCH
2
R
3
COOCH
2
R
2
COOCH

2
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Đáp án C
3
Trong thành phần của một số loại sơn có Trieste của glixerol với axit linoleic C
17

COOCH
2
C
17
H
29
COOCH
C
17
H
29
COOCH
2

C
17
H
31
COOCH
2
C
17
H
31
COOCH
C
17
H
29
COOCH

17
H
29
COOCH
C
17
H
31
COOCH
2

C
17
H
31
COOCH
2
C
17
H
29
COOCH
C
17
H
31
COOCH
2

4

C dài với glixerol
Tính chất hoá học Đều có các phản ứng sau:
 Phản ứng thủy phân, xúc tác axit
0
2 4
,
1 1
2
t H SO
RCOOR H O RCOOH R OH

 


 Phản ứng xà phòng hóa
0
0
1 1
3 3 5 3 5 3
( ) 3 3 ( )
t
t
RCOOR NaOH RCOONa R OH
RCOO C H NaOH RCOONa C H OH
  
  

 Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng
Tính chất vật lí Este và chất béo đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan
trong các dung môi hữu cơ

2
COOCH

R
1
COOCH
2
R
2
COOCH
2
R
2
COOCH

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
6R
1
COOCH
2
R
2
COOCH
2
R
1
COOCH

COOH), panmitic
(C
15
H
31
COOH ) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
Đáp án B

CH
2
CH
CH
2
C
17
H
35
C
17
H
35
C
17
H
35

CH
2
CH
CH

C
1
5
H
3
1

CH
2
CH
CH
2
C
17
H
35
C
15
H
31
C
1
5
H
3
1

4
Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tich của 3,2 gam khí oxi ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.


A là este no đơn chức nên có CTPT C
n
H
2n
O
2
n>=2

14n+32 = 74  n =3
CTPT C
3
H
6
O
2

Gọi CTPT của A là R
1
COOR
2

R
1
COOR
2
+ NaOH
0
t


COONa và m gam
muối của natri oleat C
17
H
33
COONa.
Tính giá trị của a, m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X
Giải:
Số mol C
3
H
5
(OH)
3

3 5 3
( )
0,92
0,01( )
92
C H OH
n mol
 

Số mol muối C
17
H
31
COONa.
17 31

C
17
H
33
C
1
7
H
3
1

CH
2
CH
CH
2
C
17
H
33
C
17
H
31
C
1
7
H
3
3

4,6
46
0,1
RCOOR
R OH
M
M
 
 

Ta có
31
1
1 1 2 5
:44 88
15
2917 46 :
R CHR R
R
RR R C H

  


 
 
  

  


H
8
O
2
D. C
5
H
8
O
2
Đáp án B
Giải

3 6 2
3,36
.12 1,8( )
22,4
2,7
.2 0,3( )
18
3,7 1,8 0,3 1,6( )
:
1,8 0,3 1,6
: : : : 0,15:0,3: 0,1 1,5: 3:1 3:6 : 2
12 1 16
:( )
C
H
O
x y z

NaOH
n mol
 

Gọi x, y lần lượt là số mol của CH
3
COOH và CH
3
COOC
2
H
53 3 2
OOH+NaOH CH OONa+H O
CH C C

x (mol) x (mol)
Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
8

0
t
3 2 5 3 2 5
CH COOC H +NaOH CH COONa+C H OH


y (mol) y (mol)
Theo bài ra ta có hệ phương trình

CH C H
CH C H
m g
m
 
 

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1
Công thức chung của este tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức (cả axit và
ancol đều mạch hở) là
A. C
n
H
2n+2
O
2
. B. C
n
H
2n-2
)O
2
. C. C
n
H
2n
O
3
. D.

COOH.
3
Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?
A. CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
, CH
3
CH
2
CH
2
OH B. CH
3
COOH, CH
3
CH
2
CH
2
OH,
CH
3
COOC
2

CH
3
COOH
4
Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được
A. axit axetic và ancol vinylic B.
axit axetic và anđehit axetic
C. axit axetic và ancol etylic D. axit axetic và axetilen
5
Cho este X (C
8
H
8
O
2
) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 2 muối hữu cơ và H
2
O. X có tên gọi là
A. metyl benzoatB. Benzyl fomat C. phenyl fomat D. phenyl axetat
6
Chất X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức
C
2
H

đặc, đun nóng tạo ra este có công thức phân tử
C
4
H
6
O
2
. Tên gọi của ete đó là
A. metyl acrylat B. metyl metacrylat C. metyl propiolat D. vinyl axetat
8
Một este X có công thức phân tử là C
4
H
6
O
2
, khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton. Công
thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOO – CH = CH – CH
3
. B. CH
3
COO – CH = CH
2
.
C. HCOO – C(CH
3
) = CH
2
. D. CH = CH

3
– OOC – CH = CH
2

B. HOOC – COO – CH
2
– CH = CH
2
và H – COO – CH
2
– CH = CH
2

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
9

C. HOOC – CH = CH – COO – CH
3
và CH
2
= CH – COO – CH
3

D.
HOOC – CH
2
– COO – CH = CH
2
và CH
3

H
8
O
2
, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic . Công thức
cấu tạo của C
4
H
8
O
2

A. C
3
H
7
COOH. B. CH
3
COOC
2
H
5
. C. HCOOC
3
H
7
. D. C
2
H
5

5
và (3)
C
3
H
7
CH
2
OH, ta có thứ tự :
A. (1), (2), (3). B.
(2), (3), (1). C. (1), (3), (2). D. (3), (2), (1).
19
Phản ứng tương tác của ancol tạo thành este được gọi là:
A. phản ứng trung hòa B. phản ứng ngưng tụ C. phản ứng este hóa D. phản ứng kết hợp
20
Thủy phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là:
A. xà phòng hóa B. hiđrat hoá C. Krackinh D. sự lên men
21
Phenyl axetat được điều chế trực tiếp từ:
A. axit axetic và phenol. B.
anhiđrit axetic và phenol.
C. axit axetic và ancol benzylic . D. anhiđrit axetic và ancol benzylic .
22
Chọn đáp án đúng nhất :
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit. B. Chất béo là trieste của ancol với axxit béo.
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ. D.
Chất béo là trieste của glixerol với axit
béo.
23
Tính chất đặc trưng của lipit là:

H
12
O
6
.
A.1. GLUCOZƠ.
I. Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên:
Chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở nhiệt độ 146
o
C và có độ ngọt kém đường mía, có nhiều trong các
bộ phận của cây và nhất là trong quả chín. Glucozơ có trong cơ thể người và động vật (chiếm 0,1% trong máu
người).
II. Cấu trúc phân tử.
Glucozơ có công thức phân tử là C
6
H
12
O
6
, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.
1. Dạng mạch hở.
Glucozơ có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức, có công thức cấu tạo thu gọn là
CH
2
OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O Hoặc viết gọn: CH
2
OH[CHOH]
4
CHO
2. Dạng mạch vòng.

OH
OH
O
C
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
OH

O
6
)
2
Cu + 2H
2
O
b. Phản ứng tạo este
Khi Glucozơ tác dụng với anhidrit axetic có thể tạo ra este chứa 5 gốc axit :C
6
H
7
O(OCOCH
3
)
5
2. Tính chất của nhóm anđehit
a. Tính khử.
- Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO
3
trong dung dịch NH
3
)
AgNO
3
+ 3NH
3
+H
2
O[Ag(NH

OH[CHOH]
4
CHO+2AgNO
3
+3NH
3
+H
2
OCH
2
OH[CHOH]
4
COONH
4
+ 2Ag+2NH
4
NO
3
.
- Oxi hoá Glucozơ bằng Cu(OH)
2
/NaOH khi đun nóng
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO+2Cu(OH)
2
+NaOH


4
CHO+H
2
 
0
,tNi
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH

( Sobitol )

3. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
O

O
H

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
11

CH OH
2

OH
OH
1
2
3
4
5
6
3
+ H O
2

Metyl -glucozit
Khi nhóm -OH ở C
1
đã chuyển thành nhóm -OCH
3
, thì dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được
nữa.
4. Phản ứng lên men
C
6
H
12
O
6

C
enzim
0

12
O
6

A.2. FRUCTÔZƠ (Đồng phân của GLUCÔZƠ).
- Công thức phân tử C
6
H
12
O
6

- Công thức câu tạo :

Hoặc viết gọn: CH
2
OH[CHOH]
3
COCH
2
OH
-Trong dd fructozơ có thể tồn tại ở dạng

mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
-Ở dạng tinh thể: Fructozo ở dạng

vòng 5 cạnh
CH O H
2
1

-Fructozơ -Fructozơ
Trong môi trường kiềm có sự chuyển hoá: Glucozơ
OH



Fructozơ
* Tính chất:
- Tương tự glucozo, fructozo tác dụng Cu(OH)
2
cho dd phức màu xanh, tác dụng H
2
cho poliancol, tham gia
p/ư tráng bạc, p/ư khử Cu(OH)
2
cho kết tủa đỏ gạch
- Khác với glucozo, fructozo không làm mất màu dd nước brom

Dùng phản ứng này để phân biệt
Glucozo với Fructozo
A.3– ĐISACCARIT
Đisaccarit là những cacbonhiđrat khi bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
Ví dụ : Saccarozơ công thức phân tử C12H22O11
I. Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên:
Chất rắn kết tinh, không màu, tan tốt trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ 185
o
C, có nhiều trong mía, củ cải
đường.
II. Cấu trúc phân tử.
C H O H

H
H
2
O

Saccarozơ hợp bởi - Glucozơ và - Fructơzơ.
III. Tính chất hoá học.
Saccarozơ không còn tính khử vì không còn -OH hemixetal tự do nên không thể chuyển sang dạng mạch hở.
Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit.
1. Phản ứng của ancol đa chức
a. Phản ứng với Cu(OH)
2

2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
 (C
12
H
21
O
11
)
2
Cu+ 2H

O
6

Glucozơ Fructozơ
c. Phản ứng với sữa vôi Ca(OH)2 cho dung dịch trong suốt (canxi saccarat).
C
12
H
22
O
11
+ Ca(OH)
2
+ H
2
O  C
12
H
22
O
11
.CaO.2H
2
O
IV. ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ
1. ứng dụng .
2. Sản xuất đường saccarozơ.
V. Đồng phân của saccarozơ: mantozơ
1. Cấu tạo.
- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết với nhau ở C

1
2
3
4
5
6
C H O H
2
H
H
H
H
H
O H
O H
O H
1
2
3
4
5
6
O

- Nhóm -OH hemiaxetal ở gốc Glucozơ thứ hai còn tự do nên trong dung dịch gốc này có thể mở vòng tạo ra
nhóm -CHO.
2. Tính chất.

những gốc α-glucozơ.
- Cấu trúc phân tử Amilozơ: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo thành chuỗi dài
không phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo.
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
- Cấu trúc phân tử Amilopectin: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo và liên kết α-
1,6-glucozit tạo thành chuỗi phân nhánh.

CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H

O
O
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H

3. Tính chất hoá học
Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bột biểu hiệu rất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểu hiện
rõ tính chất thuỷ phân và phản ứng màu với iot.
a. Phản ứng thuỷ phân
+ Thuỷ phân nhờ xúc tác axit
Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
13

(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
 
 0
,tH
n C
6
H
12
O
6

+ Thuỷ phân nhờ enzim

glicogen
enzimenzim
OHCOGlucozo
22
enzim
[O]

 

5. Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
6nCO
2
+ 5n H
2
O
clorophin
trêimÆt s¸ng ¸nh
 
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ 6nCO
2

II. XENLULOZƠ

6
H
10
O
5
có 3 nhóm -OH tự do, nên có thể viết công thức của xenlulozơ là [C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n

3. Tính chất hoá học
Xenlulozơ là polisaccarit và mỗi mắt xích có 3 nhóm -OH tự do nên xenlulozơ có phản ứng thuỷ phân và phản
ứng của ancol đa chức.
a. Phản ứng của polisaccarit
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2

3

 
o
tSOH ,
42
[C
6
H
7
O
2
(ONO
2
)
3
]
n
+ 3nH
2
O.
(Xenlulozo trinitrat)
+ Xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic
[C
6
H
7
O
2
(OH)

3
]
n
+3n(CH
3
CO)
2
O
→ [C
6
H
7
O
2
(OCOCH
3
)
3
]
n
+ 3n CH
3
COOH
+Phản ứng với nước Svayde: [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2


Metyl
glicozit
-
-

+ Cu(OH)
2

Dd xanh
lam
Dd xanh
lam
Dd xanh lam
Dd xanh
lam
-
-

(CH
3
CO)
2
O + + + + +
Xenlulozơ
triaxetat
HNO
3
/H
2
SO

O)
m

Ví dụ : Tinh bột (C
6
H
10
O
5
)
n

Có nhiều nhóm cacbihidrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây :
 Monosaccarit là nhóm cacbohidrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, như : glucozơ, fructozơ.
 Đisaccarit là nhóm cacbohidrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, như :
mantozơ
 Polisaccarit là nhóm cacbohidrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều
phân tử monosaccarit , như : tinh bột
4
Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ.
Giải:
Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ:
Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chững tỏ phân tử glucozơ có nhóm –
CH=O
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm –
OH ở vị trí kề nhau.
Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH
3


 
2
|
|
2
HO CH
O CH
HO CH
H

 


    
2 2
|
|
2
|
|
2
2
CH OH HO CH
CH O O CH 2H O
CH OH
HO CH
Cu

Cho AgNO

4
COONH
4
+ 2Ag ↓ + 3NH
3
+ H
2
O
Còn lại là glixerol
b. Fructozơ, glixerol, etanol
Cho Cu(OH)
2
vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào dung dịch có màu xanh là Fructozơ, glixerol, không có hiện tượng
gì là etanol.


     
2
|
|
2
CH OH
CH O Cu
CH OH
H HO OH


 
2
|


OH
fructozo glucozo




Sau đó AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → [Ag(NH
3
)
2
]OH + NH
4
NO
3

CH
2
OH[CHOH]
4
CHO + 2[Ag(NH
3
)
2

Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ
dung dịch AgNO
3
/NH
3
. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO
3
đã dùng, biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giải :
Số mol glucozơ là
6 12 6
36
0,2( )
180
C H O
n mol
 

0
5 11 5 3 3 2 5 11 5 4 4 3
2 3 OONH 2 2
t
C H O CHO AgNO NH H O C H O C Ag NH NO
      

0,2 (mol) 2.0,2(mol) 2.0,2(mol)
Số mol Ag = 0,2.2 =0,4 (mol)
0,4.108 43,2( )
Ag

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
16

a. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Glucozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ
Tính chất
vật lý
Chất rắn, tinh thể
không màu, dễ tan
trong nước
Chất rắn kết tinh,
không màu, không
mùi, có vị ngọt, tan
tốt trong nước, độ
tan tăng nhanh theo
nhiệt độ
Chất rắn, ở dạng bột, vô
định hình, màu trắng,
không tan trong nước
lạnh. Trong nước nóng,
hạt tinh bột sẽ ngậm nước
và trương phồng lên tạo
thành dung dịch keo, gọi
là hồ tinh bột
Chất rắn, dạng sợi màu
trắng, không có mùi vị.
không tan trong nước và
nhiều dung môi hữu
cơ…Chỉ tan được trong
nước Svayde.

6 10 5 2 6 12 6
( )
H t
n
C H O nH O nC H O

 

Xenlulozơ glucozơ
5
Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các các chất sau:
a. Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
b. Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
(lấy
dư)
c. Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO
3
/H
2
SO
4

a. Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Thủy phân saccarozơ:
0
,
12 22 11 2 6 12 6 6 12 6

b. Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
(lấy dư)
Thủy phân tinh bột:
0
,
6 10 5 2 6 12 6
( )
H t
n
C H O nH O nC H O

 

Tinh bột glucozơ
Sản phẩm thu được là glucozơ. Cho phản ứng AgNO
3
/NH
3
.
0
5 11 5 3 3 2 5 11 5 4 4 3
2 3 OONH 2 2
t
C H O CHO AgNO NH H O C H O C Ag NH NO
      

c. Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO

0
,
12 22 11 2 6 12 6 6 12 6
xt t
C H O H O C H O C H O
  

Saccarozơ glucozơ fructozơ
0
5 11 5 3 3 2 5 11 5 4 4 3
2 3 OONH 2 2
t
C H O CHO AgNO NH H O C H O C Ag NH NO
      

0
,
12 22 11 2 6 12 6 6 12 6
xt t
C H O H O C H O C H O
  

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
17100
( )
342
mol

cần dùng là
3
2.100
.108 63,16( )
342
2.100
.170 99,42( )
342
Ag
AgNO
m g
m g
 
 

Bài 7: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT
2
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO
2
và hơi nước có tỉ lệ mọt là 1:1. Chất
này có thể lên men rượu. Đó là chất nào trong số các chất dưới đây.
A. Axit axetic B. glucozơ
C. Saccarozơ D. fructorơ
Đáp án B. Glucozơ
3
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các nhóm chất sau trong dung dịch
a. Glucozơ, glixerol, andehit axetic
b. Glucozơ , saccarozơ, glixerol
c. Saccarozơ, andehit axetic, hồ tinh bột
Giải:

vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào có kết tủa trắng là glucozơ
0
t
5 11 5 3 3 2 5 11 5 4 4 3
C H O CHO+2AgNO +3NH +H O C H O COONH +2Ag +2NH NO
 

Hai mẫu thử còn lại ta đun nóng với xúc tác H
+
, sau đó đem sản phẩm cho phản ứng với AgNO
3
/NH
3
.
Nếu mẫu thử nào có kết tủa trắng là saccarozơ.
0
,
12 22 11 2 6 12 6 6 12 6
xt t
C H O H O C H O C H O
  

Saccarozơ glucozơ fructozơ
0
t
5 11 5 3 3 2 5 11 5 4 4 3
C H O CHO+2AgNO +3NH +H O C H O COONH +2Ag +2NH NO
 

Còn lại là glixerol

Khối lượng tinh bột trong 1 tấn bột sắn có chứa 20% tạp chất trơ là:

1.80
0,8
100
m  
(tấn)

0
,
6 10 5 2 6 12 6
( )
H t
n
C H O nH O nC H O

 

162n 180n
0,8 tấn x?
Hiệu suất 75% nên khối lượng glucozơ thu được là:

6 12 6
0,8.180 75
. 0.67
162 100
C H O
n
m x
n

Khối lượng glucozơ sinh ra là
800. .180
888,89( ) 0,89( )
162
n
x g kg
n
  

b. Khối lượng xenlulozơ là m =
1.50
0,5( ) 500( )
100
kg g
 



0
,
6 10 5 2 6 12 6
H t
n
C H O nH O nC H O

 

162n n.180
500 y?
Khối lượng glucozơ sinh ra là

O
a. Tìm công thức đơn giản nhất của X. X thuộc loại cacbohidrat nào đã học
b. Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO
3
/NH
3
thu được bao nhiêu gam Ag. Giả sử hiệu suất của quá trình là 80%
Giải:
6.a
13,44
12. 7, 2( )
22,4
2.9
1( )
18
16,2 7,2 1 8( )
C
H
O
m g
m g
m g
 
 
   

Gọi công thức tổng quát C
x
H

10
O
5
)
n

X: có thể là đisaccarrit hoặc polisaccarit
b.
0
,
6 10 5 2 6 12 6
( )
H t
n
C H O H O nC H O

 

162 n n.180
16,2 (g) x?
Khối lượng glucozơ là
6 12 6
16,2.180
18( )
162
C H O
n
m x g
n
  

O)
m
.
B.
hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là C
n
(H
2
O)
m
.
C. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.
D. hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
2
Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?
A. 1 loại. B. 2 loại. C.
3 loại. D. 4 loại.
3
Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?
A. phản ứng với Na và với dung dịch AgNO
3
trong amoniac .
B. phản ứng với NaOH và với dung dịch AgNO
3
trong amoniac .
C. phản ứng với CuO và với dung dịch AgNO
3
trong amoniac .
D.
phản ứng với Cu(OH)

A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n - hexan.
B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc .
C. Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH
3
COO-
D. Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo ancol etylic …
6
Đồng phân của glucozơ là
A. saccarozơ B. Mantozơ C. Xenlulozơ D. Fructozơ
7
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
20

B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C.
Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
8
Khi nào bệnh nhân được truyền trực tiếp dung dịch glucozơ (còn được gọi với biệt danh “huyết thanh ngọt”).
A. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu > 0,1%.
B.
Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu < 0,1%.
C. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu = 0,1%.
D. Khi bệnh nhân có lượng glucozơ trong máu từ 0,1%  0,2%.
9
Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng
A. axit axetic B. đồng (II) oxit C. natri hiđroxit D.
đồng (II) hiđroxit

C. H
2
/Ni , nhiệt độ; [Ag(NH
3
)
2
]OH; NaOH; Cu(OH)
2
.
D. H
2
/Ni , nhiệt độ; [Ag(NH
3
)
2
]OH; Na
2
CO
3
; Cu(OH)
2
.
11
Phản ứng khử glucozơ là phản ứng nào sau đây ?
A. Glucozơ + H
2
/Ni , t
o
. B. Glucozơ + Cu(OH)
2

2
.
14
Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng
A.
khử glucozơ bằng H
2
/Ni, t
o
. B. oxi hóa glucozơ bằng [Ag(NH
3
)
2
]OH.
C. lên men ancol etylic. D. glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
.
15
Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A. H
2
/Ni, t
o
. B. Cu(OH)
2
. C. dung dịch brom. D. AgNO
3
/NH
3
.

trong môi trường kiềm. D. Nước brom.
19
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực B. Tráng gương, tráng phích
C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D. Nguyên liệu sản xuất PVC
20
Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là
A. Đều có trong củ cải đường
B. Đều tham gia phản ứng tráng gương
Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
21

C. Đều hoà tan Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
D. Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”
21
Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công
thức (C
6
H
10
O
5
)
n
.
A. Tinh bột và xen lulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol
5
6

24
Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là
A. fructozơ B. Glucozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ
25
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A. Saccarozơ B. Tinh bột C.
Glucozơ D. Xenlulozơ
26
Saccarozơ có thể tác dụng với các chất
A. H
2
/Ni, t
0
; Cu(OH)
2
, đun nóng . B. Cu(OH)
2
, đun nóng ; CH
3
COOH /H
2
SO
4
đặc, t
0
.
C. Cu(OH)
2
, đun nóng ; dung dịch AgNO
3

A.
Khi thủy phân saccarozơ thu được 2 đơn vị monosaccarit
B. Saccarozơ được tổng hợp từ hai đơn vị monosaccarit
C. Phân tử khối của saccarozơ gấp 2 lần phân tử khối của monosaccarit
D. Kích thước phân tử saccarozơ lớn gấp 2 lần kích thước phân tử của monosaccarit
29
Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào dưới đây?
A. Dextrin B.
Saccarozơ C. Mantozơ D. Glucozơ
30
Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:
Z
 

OH/)OH(Cu
2
dung dịch xanh lam

o
t
kết tủa đỏ gạch.
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A. Glucozơ B. Fructozơ C.
Saccarozơ D. Mantozơ

3. Bậc amin:

Được quy định bởi sự thay thế nguyên tử hidro trong phân tử NH
3
bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH
2
Amin bậc I
R – NH – R Amin bậc II

N
R
R
'
R
"
Amin bậc III

4. Danh pháp
: Tên gốc hidrocacbon + amin
Vd: CH
3
NH
2
metylamin
C
2
H
5
NH

NH
2
Propylamin Propan - 1 - amin
CH
3
CH(NH
2
)CH
3
Isopropylamin Propan - 2 - amin
H
2
N(CH
2
)
6
NH
2
Hexametylenđiamin Hexan - 1,6 - điamin
C
6
H
5
NH
2
Phenylamin Benzenamin Anilin
C
6
H
5

2
H
5
- < (CH
3
)
2
CH- < (CH
3
)C-
+ Gốc hút electron:
CH=CH - <C
6
H
5
-<CH
3
O- <
I
<
Br
<
Cl
<
F
<
CN

2. Tính chất hóa học:
Trong phân tử amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton, vì vậy amin


+ H
2
O
Anilin và các amin thơm

bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 5
0
C) cho muối điazoni :
C
6
H
5
NH
2
+ HONO + HCl
 
 C
0
50
C
6
H
5
N
2
+
Cl
-
+ 2H

d. Phản ứng cháy:

C
n
H
2n+3
N +
6 3
4
n

O
2

nCO
2
+
2 3
2
n

H
2
O +
1
2
N
2

IV. Điều chế:

A.2. ANILIN
I. Cấu tạo:

Gốc (C
6
H
5
–) là gốc hút electron làm mật độ electron trên nguyên tử N trong nhóm (-NH
2
) giảm nên khả năng
nhận proton của nguyên tử N giảm so với các amin no.
II. Tính chất:
1. Tính chất vật lý:

Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc.
2. Tính chất hố học:
a. Anilin rất ít tan trong nước (100 gam H
2
O hồ tan 3,6 gam anilin ở điều kiện thường), có tính bazơ rất yếu,
không làm đổi màu giấy quỳ tím.
b. Phản ứng với dung dịch axit:

C
6
H
5
NH
2
+HCl


- phản ứng với dung dịch Brom:
N
H
2
3Br
2
N
H
2
BrBr
B
r
+ 3HBrĐây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin.
III. Điều chế: khử hợp chất nitro:
C
6
H
5
NO
2
+ 6[H]
0
/Fe HCl
t

C
6

Trường PTDT Nội Trú Than Uyên – Lai Châu
24

Gốc C
6
H
5
- là gốc hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N trong nhóm (-NH
2
) nên
anilin có tính bazơ yếu hơn so với NH
3
và các amin no. Thí nghiệm chứng minh l dung dịch anilin không làm
đổi màu quì tím nhưng dung dịch NH
3
và các amin no làm xanh quì tím
- Ảnh hưởng của nhóm chức đến gốc:
Do nhóm (-NH
2
) còn một cặp electron trên nguyên tử N nên đẩy electron làm mật độ electron ở vị trí -
o, -p trong vòng benzen tăng lên, dễ tham gia phản ứng thế.
Phương trình hóa học chứng minh:
C
6
H
5
NH
2
+ 3Br
2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
amin

tham gia
+ m
HCl tham gia
= m
muối

2. Phản ứng đốt cháy amin:

Otg
m
cháy
=
2
( )
O CO
m
+
2
( )
O H O
m

Nếu dùng không khí (20% O
2
, 80%N
2


Tên gọi một số amino axit được cho trong bảng sau
Công thức Tên thay thế (*)
Tên bán hệ thống(**)
Tên thường(***)
Viết tắt
H
2
NCH
2
COOH

Axit aminoetanoic thế (*)
Axit aminoaxetic (**)
Glixin hay glycocol(***)
Gly

C
H
3
C
H
NH
2
C
O
O
H

Axit 2-aminopropanoic thế (*)

C
H
NH
2
C
O
O
H
C
O
H
O

Axit 2-aminopentan-1,5-đioic
Axit -aminoglutaric(**)
Axit glutamic(***)
Glu
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong
nước
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất lưỡng tính
Amino axit tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh
H
2
N-CH
2
-COOH + HCl



2
H
5
OH
HCl
(k)
H
2
N-CH
2
-COOC
2
H
5
+ H
2
O
H
2
NCH
2
COOH + C
2
H
5
OH
H


H


4. Phản ứng trùng ngưng
Các axit 6-aminohexanoic và 7-aminoheptanoic có phản ứng trùng ngưng tạo polime thuộc loại poliamit.
nH
2
N-[CH
2
]
5
-COOH

o
t
(- HN-[CH
2
]
5
-CO-)
n
+nH
2
O
PROTEIN
1. Khái niệm về peptit và protein
a) Peptit
Liên kết –CO-NH- giữa 2 đơn vị -amino axit gọi là liên kết peptit
Tên của peptit được gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl bắt đầu từ amino axit đầu
còn tên amino axit đuôi
được giữ nguyên vẹn
Ví dụ:


Khi thủy phân đến cùng các peptit thì thu được hỗn hợp có từ 2 đến 50 phân tử  -
amino axit .
Vậy peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc  - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit
b) Protein
Protein (protit) là hợp chất cao phân tử phức tạp gồm từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit hợp thành, có phân tử
khối từ vài chục ngàn đến vài triệu.
2. Tính chất vật lý
a) Tính tan: rất khác nhau, có loại không tan như keratin (tóc, móng, sừng…) có loại tan như anbumin (lòng
trắng trứng).
b) Sự đông tụ: khi đun nóng hoặc cho dung dịch axit, bazơ, hoặc một số muối vào, protein sẽ đông tụ tách ra
khỏi dung dịch.
3. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân: dưới tác dụng của dung dịch axit, kiềm hoặc enzim, các liên kết peptit trong phân tử
proti bị cắt ngắn dần tạo thành các chuỗi polipeptit và cuối cùng thành hỗn hợp các amino axit
b) Phản ứng màu:
- Protit tác dụng với Cu(OH)
2
cho phức chất màu xanh tím
- Protit tác dụng với HNO
3
đặc tạo thành hợp chất có màu vàng
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Cấu tạo phân tử
R - NH
2
R – CH – COOH

H
2

Cl
-
- Tác dụng với HNO
2

Amin béo bậc I tạo thành ancol : RNH
2
+ HONO
 
 C
0
50
ROH

+ N
2
 + H
2
O

Amin thơm bậc I : ArNH
2
+ HNO
2
ArN
2
+
Cl
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status