Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Mục lục
Mục lục........................................................................................................................................1
Lời nói đầu..................................................................................................................................2
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu Chính phủ....................................................................................................................4
Nhu cầu khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội:...........................4
Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ .......12
1 Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở
KBNN Hà Tây...........................................................................................................................17
khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tây....................17
Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ của KBNN
Hà Tây....................................................................................................................................25
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây.....................................................................................................47
Các quan điểm trong công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở
KBNN Hà Tây.......................................................................................................................47
Về mục tiêu:...........................................................................................................................48
Các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây.................................................................................................51
Kết luận....................................................................................................................................59
2 Danh mục tài liệu tham khảo.................................................................................................60
- -
1
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Lời nói đầu
Huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế là một nhiệm vụ cấp bách nhằm
tăng nhanh tiềm lực tài chính để thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội. Vốn là một yếu tố rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tốc độ phát
triển của nền kinh tế, muốn có vốn phải tìm nguồn. Vậy phải huy động nh thế
nào - điều đó còn phụ thuộc vào chính sách, cơ chế huy động vốn của mỗi nớc.
Ch ơng 1 : Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ ở KBNN Hà Tây trong thời gian qua
Ch ơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ năng lực còn hạn chế, chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến
của thầy, cô giáo và những ngời quan tâm.
- -
3
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công
tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
Chính phủ
Nhu cầu khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh
tế x hội:ã
0.1.1 Nhu cầu vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2005
Xuất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển
với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, việc huy động vốn cần khai thác tối đa nguồn vốn trong và ngoài
nớc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu t của NSNN và các thành phần kinh
tế.
Mục tiêu tổng quát của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 1990 - 2000 là ra khỏi khủng hoảng ổn định tình hình xã hội, vợt qua
tình trạng của một nớc nghèo và kém phát triển. Để đạt đợc mục tiêu quan
trọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện,
tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo tăng trởng cao và ổn
định ở mức 8 9% (trong đó công nghiệp tăng 14%/năm). Đến năm 2002
GDP bình quân đầu ngời tăng gấp đôi so với năm 1990 tức là khoảng 400
+ Hình thành và tạo lập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế những
tiêu cực phát sinh về kinh tế xã hội do đầu t nớc ngoài gây nên.
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là sự nghiệp của toàn dân,
khai thác triệt để tiềm năng vốn trong dân mới mong tạo ra sự phát triển bền
vững của nền kinh tế. Phải coi trọng sức mạnh của vốn đang tiềm ẩn trong dân
c và các doanh nghiệp, coi đó là kho tài nguyên quý hiếm phải đợc khai thác,
sử dụng có hiệu quả.
0.1.2 Khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội:
0.1.2.1 Huy động các nguồn vốn trong nớc
Trong những năm tới, cần tăng nhanh tỉ lệ tiết kiệm dành cho đầu t, coi tiết
kiệm là quốc sách, có những biện pháp tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng ở
tất cả các khu vực Nhà nớc, doanh nghiệp, hộ gia đình để dồn vốn cho phát
triển sản xuất; Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, nhất là hình thức
phát hành trái phiếu Chính phủ, mở rộng và phát triển các tổ chức Tài chính
trung gian nh: hệ thống các Công ty Tài chính, các doanh nghiệp bảo hiểm.
Song song với việc huy động vốn ngắn hạn, cần tăng tỉ trọng huy động vốn
trung dài hạn.
Mục tiêu phấn đấu là phải huy động đợc trên 60% tổng nhu cầu vốn đầu t
từ các nguồn trong nớc. Cụ thể là:
- -
5
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
- Nguồn vốn đầu t Chính phủ: hàng năm ngân sách Nhà nớc dành ra khoảng
10-15% vốn cho đầu t phát triển. Dự kiến tổng thu NSNN giai đoạn 2001-
2002 là 20-22% GDP, trong đó thu thuế, phí khoảng 17-18% GDP. Tổng
chi NSNN khoảng 26-28% GDP trong đó chi cho đầu t phát triển là 10%
GDP và bằng 26% tổng chi NSNN. Bội chi Ngân sách không vợt quá 5%
GDP giải quyết bằng cách khai thác triệt để các nguồn thu và đẩy mạnh
chính sách vay nợ của Chính phủ thông qua phát hành trái phiếu Chính
phủ.
tăng thêm của dự án). Trong đó số dự án còn đang hoạt động là 2.895 dự án
với số vốn là 36.566 triệu $ và có 503 dự án đã chấm dứt thời kỳ hoạt động
hoặc bị rút giấy phép với tổng số vốn là 5.775 triệu $. Với việc tiếp tục chính
sách kinh tế mở cửa, khuyến khích, hấp dẫn, tạo cơ sở pháp lý để hớng dẫn
các nhà đầu t Quốc tế có khả năng huy động vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài
vào Việt Nam, ớc tính năm 2003, vốn thực hiện khoảng 19 21 tỉ $, tăng
12,5% - 13% so với năm 2002. Trong đó vốn nớc ngoài 15 16 tỉ $ trong
tổng số vốn thực hiện. Nguồn vốn FDI ớc 6 tháng đầu năm 2002 theo số đăng
ký đạt 346 triệu $, giảm 43% so với cùng kỳ, số thực hiện đạt khoảng 600
triệu $, giảm 7% so với cùng kỳ.
Nguồn vốn ODA, tài trợ đa phơng của các tổ chức tài trợ Quốc tế (IMF,
ADB, WB) cũng có vai trò rất quan trọng. Vốn ODA trong thời kỳ 1991
1995 có thể đạt 2 2,5 tỉ $. Trong năm 1993 1994 hội nghị tài trợ phát
triển cho Việt Nam tại Pari, cộng đồng tài chính Quốc tế đã cam kết dành cho
Việt Nam nguồn tài trợ phát triển chính thức tới 3,8 tỉ $. Ta đã vay từ IMF
khoảng 230 triệu $, với WB và ADB số tiền 740 triệu $, ký hiệp định vay
ODA song phơng với Nhật trị giá 52,3 tỉ Yên (tháng 1/1994) với Pháp trị giá
420 triệu Fr (7/1/1994).
Mục tiêu đặt ra: trong vòng 10 năm chúng ta phải đẩy mạnh huy động từ 6
8 tỉ $ từ nguồn ODA và nguồn tài trợ đa phơng của các tổ chức Quốc tế.
Nguồn vốn ODA 6 tháng đầu năm 2000 đợc chính thức hoá bằng các hiệp
định ký kết với các nhà tài trợ đạt 1.068,8 triệu $ (gồm 906 triệu $ vốn vay và
104,8 triệu $ vốn viện trợ không hoàn lại). Số vốn giải ngân ớc đạt 785 triệu $,
đạt 46,3 % kế hoạch năm (trong đó vốn vay 655 triệu $, vốn viện trợ không
hoàn lại 130 triệu $)
- Nguồn viện trợ n ớc ngoài : từ năm 1990 viện trợ của các tổ chức Liên hiệp
quốc cho Việt Nam khoảng 50 60 triệu $/năm.
- Bên cạnh các nguồn vốn nói trên, cần phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị
trờng kinh tế để huy động vốn đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài. Dự kiến
trong 5 năm 1998 2002 bình quân mỗi năm huy động 300 500 triệu
mở rộng đầu t; mở rộng diện thu thuế thu nhập cá nhân, đánh thuế thu
nhập với khoản lợi tức thu từ vốn; chuyển hẳn sang cơ chế đối tợng nộp
thuế tự khai và trực tiếp nộp thuế vào KBNN.
- Mở rộng phát hành trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn vốn cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
- -
8
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu t là hiện tợng bình thờng của mọi Nhà nớc.
Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển có hai điểm lợi:
+ Tăng tiết kiệm xã hội, tạo thói quen tiết kiệm, tiêu dùng hợp lí cho ngời
dân.
+ Nhà nớc có đợc nguồn vốn để đầu t phát triển kinh tế mà không phải
phát hành tiền, tránh đợc lạm phát.
Muốn tăng hiệu quả vay nợ dân, cần chú trọng vào những vấn đề sau:
+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nh: Tín phiếu, trái phiếu, phát
hành loại trái phiếu vô danh có thể chuyển đổi tự do, trái phiếu công trình có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu, đảm bảo việc lấy lãi dễ dàng, nhanh gọn.
+ Đa dạng hoá các thời hạn vay vốn qua trái phiếu, chủ yếu tập trung huy
động vốn bằng các loại trái phiếu trung và dài hạn, hạn chế và đi tới chấm dứt
vay ngắn hạn với lãi suất cao để bù đắp bội chi Ngân sách.
- Bộ Tài chính phát hành trái phiếu; Ngân hàng nhà nớc đứng ra tổ chức đấu
thầu mua trái phiếu (đấu thầu cả về lãi suất, khối lợng mua và thời hạn),
xác định mức lãi suất vay vốn hợp lý, đảm bảo có lợi cho cả chủ sở hữu lẫn
ngời vay vốn.
o Xúc tiến nhanh việc phát triển thị trờng
chứng khoán.
Việc hoàn thiện thị trờng vốn và đặc biệt là phát triển thị trờng chứng
khoán sẽ tạo điều kiện cho các giao dịch về chứng khoán và chuyển đổi từ
chứng khoán sang tiền mặt đợc nhanh gọn và thuận tiện.
doanh nghiệp, cho phép các doanh nghiệp sử dụng linh hoạt các nguồn
vốn, các loại quỹ, phục vụ kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh. Nhà nớc
cần xây dựng cơ chế bảo toàn vốn.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự huy động vốn từ dân
c, các tổ chức tín dụng, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc để đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh.
+ Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồng, hợp tác kinh
doanh với các đối tác trong nớc và nớc ngoài.
+ Từng bớc mở rộng cổ phần hoá, đa dạng hoá các hình thức sở hữu đối
với các doanh nghiệp Nhà nớc. Cho phép các doanh nghiệp đợc phát hành
cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của chính phủ để tìm kiếm và huy động
vốn của cá nhà đầu t trong và ngoài nớc.
o Khai thác triệt để tiềm năng vốn trong dân c
- -
10
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
kích thích ngời dân tự bỏ vốn đầu t cho Nhà nớc, các tổ chức kinh tế vay để
tạo nguồn vốn đầu t. Thực hành tiết kiệm trong toàn xã hội, khuyến khích và
có chính sách hớng dẫn tiêu dùng hợp lý. Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi
cho ngời dân bỏ vốn đầu t.
o Huy động vốn ngoài nớc
Việc huy động vốn nớc ngoài trong những năm trớc mắt vẫn đợc coi là
biện pháp quan trọng và liên quan đến chính sách đối ngoại, quan hệ kinh tế,
chính trị giữa Việt Nam với các nớc, các tổ chức quốc tế để thu hút đợc
khoảng 20 25 tỉ từ nớc ngoài cho đến năm 2003. Chúng ta có thể áp dụng
các hình thức sau:
o Thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu t
trực tiếp của các nhà đầu t nớc ngoài.
Về nguyên tắc, để thu hút đợc đồng vốn đầu t này, trớc hết phải chứng minh
đợc nền kinh tế nội địa là nơi an toàn cho sự vận động của đồng vốn và sau
nhất các văn bản khung về vay vốn trong giai đoạn 2001 2010 để có dự
kiến bố trí sử dụng vốn và rút vốn.
+ Bên cạnh việc xúc tiến sử dụng vay nợ, cần đẩy mạnh việc quản lý nợ
quá hạn qua đàm phán giãn nợ, thí điểm và mở rộng diện chuyển đổi, mua
bán nợ.
- Phát hành trái phiếu quốc tế ra nớc ngoài để thu hút vốn, phải đợc tính toán
kỹ lỡng, vì lãi suất cao và vì những khoản này đòi hỏi đầu t phải thu lợi
nhuận ngay, hoặc thu lãi cao mới có khả năng trả đợc nợ.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, cần phải coi trọng cả hai nguồn vốn trong
nớc và nớc ngoài. Trong đó nguồn vốn trong nớc giữ vai trò quan trọng. Việc
huy động vốn trong và ngoài nớc phải đợc nhìn nhận theo một quy trình khép
kín trên cả ba phơng diện: huy động, sử dụng và quản lý. Đồng thời bảo đảm
thông suốt trên cả ba giai đoạn: tích luỹ huy động - đầu t, nhằm đạt tốc độ
luân chuyển và hiệu quả cao nhất. Có nh vậy nớc ta mới tránh đợc tình trạng
khủng hoảng nợ và đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển lành mạnh và
bền vững.
Sự cần thiết của công tác huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ
0.1.4 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Nhà nớc.
Tín dụng Nhà nớc là hình thức tín dụng do cơ quan Tài chính thực hiện
Trong hình thức này, Nhà nớc là ngời trực tiếp vay vốn ở trong nớc, ngoài nớc
để giải quyết các nhu cầu chi của NSNN đồng thời Nhà nớc cũng là ngời cho
vay.
- -
12
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Đặc trng cơ bản của tín dụng Nhà nớc là việc huy động vốn và sử dụng vốn
đã huy động đợc thờng có sự kết hợp giữa các nguyên tắc tín dụng và chính
sách về tài chính. Do vậy tín dụng Nhà nớc khác với tín dụng thơng mại và tín
dụng Ngân hàng. Cụ thể: Tín dụng Nhà nớc là quan hệ vay mợn giữa một bên
13
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
dân, đây chính là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ. Nhà nớc sử dụng nguồn vốn này để đầu t cho nền
kinh tế, tạo ra khả năng nguồn thu cho NSNN.
ở Việt Nam, do tình hình Tài chính Ngân sách luôn ở trong tình trạng
mất cân đối và không ổn định, đây là nguyên nhân và hậu quả của nền kinh tế
cha phát triển. Trong khi Nhà nớc không đủ vốn cung ứng cho nền kinh tế, thì
trong xã hội vẫn còn đọng vốn và sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Vốn
NSNN cấp ra với tính chất không hoàn lại đã bị trải rộng quá nhiều, nhu cầu
của nền kinh tế luôn thiếu so với nhu cầu ngày càng tăng mang tính bao cấp,
kém hiệu quả kinh tế. Sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế đòi hỏi một lợng
vốn lớn mà nguồn thu của NSNN ta chủ yếu là từ thuế, chiếm 23% GDP nhng
vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu chi tiêu của ngân sách. Trong khi đó nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân c rất lớn. Do vậy, để khai thác đợc tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân c nhất thiết phải tăng cờng phát hành trái phiếu Chính phủ qua
hệ thống KBNN. Việc huy động vốn nhàn rỗi trong nớc có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể:
- Thứ nhất: huy động vốn trong nớc góp phần bù đắp thiếu hụt NSNN.
Đất nớc ta bớc sang một thời kỳ mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nhu cầu chi của NSNN ngày càng cao, trong
khi đó nguồn thu của chúng ta còn hạn chế, chủ yếu là từ thuế, thiếu hụt ngân
sách là tình trạng luôn xảy ra. Trong thời gian qua, nền Tài chính quốc gia đã
có phần cải thiện và bắt đầu đi vào ổn định, tỷ lệ lạm phát hạ thấp, giá cả ổn
định. Song trong điều kiện bội chi ngân sách vẫn còn, lạm phát luôn là căn
bệnh có thể bùng nổ bất kỳ lúc nào, vì vậy việc huy động vốn nhàn rỗi trong
nớc có ý nghĩa sống còn đối với nên Tài chính quốc gia. Khai thác nguồn vốn
nhàn rỗi trong nớc trớc hết nhằm mục đích chi trả cho NSNN một cách kịp
thời, đảm bảo sự ổn định trớc mắt của nền Tài chính quốc gia, hơn nữa còn
góp phần hạn chế việc phát hành tiền chi tiêu cho NSNN vì việc này là một
trí ngày càng nổi bật. Từ chỗ cha cho phép chuyển nhợng, đến nay, trái phiếu
Kho bạc đã đợc đấu thầu ở Ngân hàng Nhà nớc và không chỉ trở thành công
cụ vay vốn của Nhà nớc mà còn là công cụ của chính sách Tài chính Tiền
tệ trong nền kinh tế thị trờng, đồng thời là công cụ đầu tiên của nghiệp vụ
kinh doanh thị trờng mở của Ngân hàng. Đây chính là hàng hoá chủ yếu khi
thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán hoạt động công khai và mở rộng ở Việt
Nam.
Bộ Tài chính cùng với Ngân hàng Nhà nớc, các bộ, ngành có liên quan
nghiên cứu chuẩn bị điều kiện, các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của thị tr-
ờng chứng khoán.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn cha phát triển, trái phiếu, cổ phiếu
doanh nghiệp cha phong phú, vì vậy trớc mắt trái phiếu Chính phủ phải đóng
vai trò là hàng hoá chủ yếu trên thị trờng, là những hàng hoá đầu tiên cho
thị trờng chứng khoán hoạt động ở Việt Nam. Việc đẩy mạnh côngtác huy
động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ là hết sức cần thiết.
- -
15
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Chúng ta cần tăng cờng đa dạng hoá các loại trái phiếu Chính phủ để bù đắp
thiếu hụt NSNN, đầu t phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, điều hoà vốn lu
thông tiền tệ và làm cơ sở cho việc phát triển thị trờng vốn, thị trờng chứng
khoán ở nớc ta.
- -
16
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
1 Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn thông
qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây
khái quát về tình hình phát triển kinh tế x hội trên địa bàn ã
tỉnh Hà Tây
1.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây
đất phù sa không đợc bồi 5.000 ha, đất phù sa gley 51.500 ha. Vùng đồi núi
có đất vàng trên phù sa cổ 20.600 ha. Nhìn chung đất Hà Tây có độ phì cao,
có nhiều loại địa hình nên có thể bố trí đợc nhiều loại cây trồng, vật nuôi.
- -
17
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
Do có vùng đồi gò nên Hà Tây có điều kiện xây dựng các khu công nghiệp
tập trung và các cơ sở hạ tầng khác.
Về tài nguyên khoáng sản: Có đá vôi ở Chơng Mỹ, Mỹ Đức; đá granit ốp lát
ở Chơng Mỹ; cao lanh ở Ba Vì, Quốc Oai; đồng, pirit, nớc khoáng ở Ba Vì,...
Về tài nguyên rừng: Rừng ở Hà Tây tuy không lớn nhng rừng tự nhiên, có rất
nhiều chủng loại động thực vật phong phú, đa dạng và quý hiếm.
Về con ng ời : Hà Tây có nguồn nhân lực dồi dào, có kỹ thuật, trình độ văn
hoá,... Cụ thể: có lực lợng lao động trên 1,5 triệu ngời.
Về cơ sở hạ tầng: Có mạng lới giao thông thuỷ bộ phát triển khá mạnh, thuận
lợi cho giao lu trong và ngoài tỉnh.
Trong thời gian qua, nền kinh tế của tỉnh đã vợt qua nhiều khó khăn, có
những chuyển biến tiến bộ. Nhịp độ tăng trởng GDP là 7,46% so với năm
2001, GDP bình quân đầu ngời là 3 triệu đồng, đạt 102,4% so với mục tiêu.
Giá trị ngành nông, lâm nghiệp tăng 4,5% so với năm 2001. Sản lợng cây lơng
thực quy thóc đạt 1 triệu tấn. Diện tích gieo trồng vụ đông đạt tỉ lệ 60% (trên
đất lúa + màu). Giá trị tổng sản lợng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn đạt 104,35% so với kế hoạch, tăng 12% so với năm 2001. Giá trị th-
ơng mại tăng 12%; dịch vụ du lịch tăng 17% so với năm 2001. Giá trị xuất
khẩu trên địa bàn đạt 50 triệu $, tăng 11% so với năm 2001, trong đó của khu
vực Nhà nớc đạt 28 triệu $. Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1,5% so với năm 2001 và tiếp
tục thực hiện chơng trình xoá nhà quá dột nát trong năm 2003. Giải quyết
thêm 2,5 vạn ngời lao động có việc làm; 2,1 vạn ngời lao động đợc dậy nghề
và đi xây dựng nền kinh tế mới. Tổng thu NSNN 487 tỉ đồng; tổng chi NSĐP
548 tỉ đồng trong đó tăng quỹ dự trữ tài chính 10 tỉ đồng.
tỉ lệ hộ đói nghèo giảm xuống còn 8,5%. Các dự án cơ sở hạ tầng thuộc chơng
trình 135 của các xã đặc biệt khó khăn đợc bàn bạc dân chủ, công khai. Phần
lớn các dự án đã đợc khởi công xây dựng bằng nguồn vốn đầu t của Nhà nớc
kết hợp với sức dân. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội đợc tiến hành thờng
xuyên, liên tục gắn với cuộc vận động toàn dân xây dựng cuộc sống mới, xây
dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá.
Trong năm 2002, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc cũng bộc lộ một số
yếu kém và khuyết điểm, nổi bật là:
- Về kinh tế : Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp, còn nhiều yếu tố
mất cân đối, cha ổn định về phát triển. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cha
đáp ứng nhu cầu phát triển, máy móc, công nghệ và trình độ quản lý còn
nhiều tồn tại. Kinh tế ở Hà Tây nông nghiệp vẫn là chủ yếu, nguồn thu cho
ngân sách còn nhiều khó khăn. Chất lợng nguồn nhân lực cha đáp ứng đợc
nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đầu t cho sản xuất kinh doanh còn
hạn chế. Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở những vùng
núi cao. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, ngân sách địa phơng còn
- -
19
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
mất cân đối giữa thu và chi. Nguồn thu cha ổn định, cha tạo đợc nguồn thu
lớn từ sản xuất.
- Về xã hội: Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, số lao động cha có
việc làm ở thị xã, thị trấn và nông thôn còn nhiều. Cha tạo đợc nhiều cơ sở
sản xuất để thu hút lao động. Chất lợng giáo dục đào tạo cha cao, cơ sở vật
chất dạy và học còn thiếu, chất lợng dạy và học còn hạn chế. Đời sống của
một bộ phận dân c, đặc biệt là vùng cao vẫn còn nhiều khó khăn.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây.
Năm 1990, cùng với cả nớc, KBNN Hà Sơn Bình đợc thành lập theo quyết
định số 07 HĐBT ban hành ngày 4/01/1990 về việc thành lậphệ thống
KBNN. KBNN Hà Tây đợc chính thức thành lập và đi sâu vào hoạt động từ
dân đã rút tiền ra chịu không hởng lãi để quay sang gửi tiết kiệm Ngân hàng.
Hiện nay, lãi suất trái phiếu Chính phủ đã phần nào hấp dẫn đợc dân chúng,
do vậy việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà
Tây đã tăng lên đáng kể.
- Bốn là: Nhân tố về lạm phát: do tình hình lạm phát còn lớn, đồng tiền vẫn
bị mất giá, do vậy rủi ro là không tránh khỏi. Dù lãi suất cao nhng tiền mất
giá thì lãi suất không bù đợc vốn gốc, ngời dân mua trái phiếu kho bạc
phải chịu lãi suất âm. Đó là lý do khiến ngời dân không dám mạo hiểm bỏ
tiền vào mua trái phiếu Chính phủ. Do đó, lạm phát cũng là một nhân tố
ảnh hởng tới việc huy động vốn tại KBNN Hà Tây.
- Năm là: Nhân tố thông tin, tuyên truyền: do thông tin tuyên truyền còn
hạn chế, cha tổ chức đợc mạng lới tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn tỉnh,
cha có hoạt động Marketing chuyên sâu nên ngời dân cha quen với trái
phiếu Chính phủ, vì vậy họ cha yên tâm mua trái phiếu Chính phủ. Tập
quán cho Nhà nớc vay dài hạn cha hình thành vững chắc trong dân c nên
họ cha tin vào tơng lai của việc mua trái phiếu.
- Sáu là: Nhân tố về tổ chức công tác huy động vốn: Hày Tây là tỉnh có tiềm
năng lớn về du lịch, dịch vụ nên việc tổ chức tốt công tác phát hành trái
phiếu Chính phủ tại các địa bàn nh thế nào cũng là yếu tố quan trọng, có
ảnh hởng lớn đến việc huy động vốn.
Trên đây là sáu nhân tố cơ bản có ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở
KBNN Hà Tây. KBNN Hà Tây đóng một vai trò quan trọng trong việc huy
động vốn, phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế, khắc phục những nhân tố
tiêu cực để huy động tối đa mọi nguồn vốn cho NSNN trong địa bàn tỉnh.
Hoàn thành tốt kế hoạch huy động vốn mà KBNN TƯ giao cho, góp phần bù
đắp thiếu hụt NSNN và để cho đầu t phát triển kinh tế.
- -
21
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
1.1.3 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua
phần ổn định tình hình kinh tế xã hội, giữ nhịp độ tăng trởng khá. Những
thành tựu mà KBNN Hà Tây đã đạt đợc là: Các đơn vị trong toàn hệ thống
kho bạc của tỉnh đã thực hiện tốt công tác thu NSNN, chi tiền mặt và ngân
phiếu thanh toán trên địa bàn, đồng thời thực hiện tốt công tác kiểm soát chi
NSNN qua KBNN; làm tốt công tác phát hành trái phiếu kho bạc và công trái
xây dựng tổ quốc. Góp phần thực hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng và
Nhà nớc trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Tổng số thu NSNN trên địa bàn năm 2002 là 487 tỉ đồng.
- Tổng số chi ngân sách trên địa bàn năm 2002 là 548 tỉ đồng.
- Công tác huy động vốn: thông qua phát hành trái phiếu, KBNN Hà Tây đã
huy động trong năm 2002 là: 156 tỉ đồng.
- KBNN Hà Tây trong những năm qua luôn đạt thành tích cao, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, liên tục đợc các cấp khen thởng nh: Chính
phủ, Bộ Tài chính, KBNN TƯ, UBND tỉnh, Bộ Văn hoá Thông tin, Chủ
tịch nớc.
- -
Chi nhỏnh KBNN
cỏc huyn
Chi nhỏnh KBNN
cỏc huyn
Ban Lónh o
KBNN H Tõy
Ban Lónh o
KBNN H Tõy
Phũng
K
toỏn
Phũng
K
toỏn
Phũng
Kho
qu
Phũng
Kho
qu
23
Mt s gii phỏp huy ng vn thụng qua phỏt hnh trỏi phiu Chớnh ph
1.1.3.2 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu Chính phủ
Cũng nh các kho bạc khác, KBNN Hà Tây có chức năng quản lý quỹ
NSNN, tập trung các nguồn thu, cấp phát, chi trả các khoản chi NSNN. Bên
cạnh đó, KBNN Hà Tây còn có vai trò quan trọng trong công tác huy động
vốn để bù đắp thiếu hụt NSNN và để đầu t phát triển kinh tế. Điều đó thể hiện
ở những điểm sau:
- KBNN Hà Tây nghiên cứu và áp dụng chính sách vay dân có hiệu quả
thông qua việc phát hành tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, các chứng chỉ
vay nợ khác của Chính phủ mà KBNN TƯ giao cho.
- KBNN Hà Tây tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, tập trung vốn cho
NSNN, đồng thời thanh toán trả nợ gốc và lãi đến hạn.
- Tổ chức quản lý và bảo quản trái phiếu Chính phủ mà KBNN Hà Tây phát
hành trên địa bàn
- Công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây gắn liền với việc thực hiện chính
sách Tài chính Tiền tệ, tổ chức điều hoà tiền mặt, kiểm soát các hoạt
động mua bán tín phiếu và trái phiếu KBNN để góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định lu thông tiền tệ.
- Tổ chức hạch toán kế toán các khoản vay nợ, trả nợ ở trong tỉnh theo từng
kỳ hạn nợ, từng loại tín phiếu trái phiếu của từng đối tợng huy động.
Phân tích tác động ảnh hởng của việc huy động vốn trong tỉnh đối với cân
đối NSNN và điều hoà lu thông tiền tệ
kho bạc đợc ghi thu, ghi chi trực tiếp bằng ngoại tệ với thời hạn 1 năm, 2
năm và trả lãi hàng năm.
- Trái phiếu KBNN trung hạn: là loại trái phiếu kho bạc có thời hạn 1 năm, 2
năm, 3 năm, huy động vốn nhằm bù đắp thiếu hụt NSNN và cho đầu t phát
triển kinh tế trong kế hoạch NSNN đợc duyệt.
Trong những năm qua, công tác huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu Chính phủ của hệ thống KBNN đã đạt đợc những kết quả nhất định, góp
phần giải quyết thiếu hụt tạm thời NSNN, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn
định lu thông tiền tệ, bình ổn giá cả, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Trái phiếu Chính phủ đợc phát hành dới dạng chứng chỉ trái phiếu ghi sổ.
Trái phiếu Chính phủ có nhiều mệnh giá khác nhau tuỳ theo từng đợt phát
hành, đợc in sẵn trên chứng chỉ trái phiếu (hoặc giấy chứng nhận sở hữu trái
- -
25