BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƯỜNG
??&@@
HỒ THỊ THANH HIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC NƯỚC THẢI CỦA HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY TNHH LONG SINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH:CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GVHD: ThS. TRẦN NGUYỄN VÂN NHI
1
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 4 năm học và rèn luyện tại trường, em đã nhận được sự chỉ
bảo, giảng dạy tận tình của thầy cô trong trường Đại học Nha Trang cũng như các
thầy cô trong Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường. Vì thế, thông qua bài báo
cáo này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Trần Nguyễn
Vân Nhi đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu cho
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này, các thầy cô giáo ở Tổ nghiên cứu và
Trung tâm Thí nghiệm Thực hành trợ giúp về máy móc, thiết bị tạo điều kiện thuận
lợi trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm, hoàn thành nội dung bài báo cáo.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Long Sinh,
anh Võ Quang và các cán bộ nhân viên trong tổ môi trường công ty Long Sinh đã
quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện cho em khi thực tập tại công ty.
Gia đình là điều tuyệt vời nhất, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc tận đáy lòng
đến cha, mẹ đã sinh thành, dạy dỗ con nên người, cho con được sống trong tình
thương vô bờ bến của gia đình, cho con có niềm tin và sức mạnh trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn đến bạn bè, tập thể lớp 52CNMT những người
đã sát cánh bên, động viên em trong 4 năm học vừa cũng như thời gian thực
hiện đồ tài tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể thầy cô Trường Đại Học Nha Trang, cô
ĐVT Đơn vị tính
KCN Khu công nghiệp
PAC Poly Aluminum Cloride
PGĐ Phó giám đốc
PP Phó phòng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLKD Quản lý kinh doanh
STT Số thứ tự
XNK Xuất nhập khẩu
TGĐ Tổng giám đốc
TSS Công ty Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
4
DANH MỤC BẢNG
Hình 1.2. Quy trình 1 sử dụng hóa chất trợ keo tụ 22
Hình 1.3.Quy trình xử lý nước kỵ khí, hiếu khí kết hợp 23
!"#$%&!'()*+!+
Bảng 2.2 Lượng hóa chất cần thiết để phân tích COD 32
Bảng 2.3 Lượng hóa chất cần thiết để dựng đường chuẩn phân tích phospho 35
,-./0#123()456*728!#9:;
<!=>?<?@5#*)!3>4A@BC!1:
DEFG.HI:J
KL-
M@>##2!()N/0#1?5O!!<!!PQ #KRS-T
U?<??5O!MM-T
U?<??5O!IV-T
,U?<??5O!WIV:-J
)S@?3L?3X#L-Y
)6;ZZ;-Y
trường trong quá trình phát triển, không có sự quản lí môi trường chặt chẽ. Trong số
các yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước thải là mối quan tâm hàng đầu của các cơ
sở sản xuất, nhà máy có sử dụng nước để sản xuất, sinh hoạt. Nước thải thường
được thải ra môi trường khi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để. Yêu cầu cấp
thiết là các cơ sở sản xuất, nhà máy phải có trách nhiệm với nguồn nước thải của
mình, cần thực hiện các giải pháp xử lý phù hợp với các tiêu chuẩn nhà nước ban
hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Trong số các ngành sản xuất công nghiệp, nước thải chế biến thủy sản là một
nguồn nước thải đặm đặc các hợp chất hữu cơ như lipit, protein, các chất lơ lửng,
trong quá trình rửa nguyên liệu đầu vào là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước mặt,
làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tiếp nhận và làm mất mỹ quan nguồn nước đồng thời
là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa do nước thải chứa nitơ, photpho
với hàm lượng cao. Do đó, công ty TNHH Long Sinh đã đầu tư xây dựng trạm xử lý
nước thải cho công ty trước khi xả vào hệ thống thoát nước của KCN Suối Dầu
đồng thời với quá trình hình thành và hoạt động của công ty nhằm hướng tới mục
tiêu phát triển bền vững. Tuy nhiên, do công ty đang ngày càng đa dạng hóa sản
phẩm, hệ thống xử lý nước thải của công ty đang quá tải, làm nước thải không được
xử lý triệt để, ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Vì thế, cần phải có những
bước đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng nước của nước thải hiện giờ để có những
biện pháp khắc phục kịp thời.
Trên nền tảng những kiến thức đã học từ nhà trường và muốn vận dụng vào
thực tế em thực hiện đề tài: "Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy
1
Long, KCN Suối Dầu ".Nhằm mục đích nắm bắt kiến thức, kinh nghiệm từ quá
trình thực tập và góp phần cải tiến nâng cao quá trình xử lý của dây chuyền công
nghệ xử lý nước thải cho công ty.
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải công ty
TNHH Long Sinh, KCN Suối Dầu
3. Nội dung nghiên cứu
sản đông lạnh sang thị trường Trung Quốc, Đài Loan
1999: Với định hướng phát triển kinh doanh sang lĩnh vực mới, ban lãnh đạo
đã nghiên cứu trị trường, nắm bắt được nhu cầu thực tiễn trong giai đoạn đất
nước đang mở rộng lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản. Ban lãnh đạo đã quyết định mở
rộng thêm ngành nghề sang lĩnh vực Thức ăn tôm thịt, Thuốc Thú Y Thủy sản,
Phân bón sinh học, Từ đó, đội ngũ nhân viên kinh doanh phát triển mạnh. Cũng
vào năm 1999 Long Sinh đã thành lập chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
2002: Xây dựng chi nhánh Đà Nẵng.
2003: Ban lãnh đạo công ty tăng vốn điều lệ và mở rộng đầu tư nhà máy tại
khu Công nghiệp Suối Dầu - Diên Khánh - Khánh Hòa (nay thuộc Câm Lâm -
Khánh Hòa), việc làm này đã thu hút và giải quyết cho một số lượng lao động của
các khu vực lân cận trong Tỉnh Khánh Hòa.
,
2006: Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ và bổ sung thêm ngành nghề kinh
doanh mới: Sản xuất nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi: bột cá, bột
mực, Mặt hàng này tập trung chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Đài
Loan, Indonesia,
2009:Trong tình hình kinh tế khủng hoảng, Long Sinh đã đối mặt với nhiểu
thách thức, ban lãnh đạo đã nhanh chóng áp dụng giải pháp “tái cấu trúc doanh
nghiệp” để đưa con tàu Long Sinh vượt qua thời kỳ khó khăn.
Tháng 09, 2009: Công ty đã đầu tư mở rộng, xây dựng nhà máy mới và đưa
vào hoạt động chính thức.
2011: Công ty TNHH Long Sinh đã đạt mốc doanh thu và lợi nhuận cao nhất
trong các năm, đánh dấu một mốc son chói sáng trong lịch sử hình thành và phát
triển của công ty
6 tháng đầu năm 2012: Công ty đã đạt và vượt doanh thu cùng kỳ năm 2011
trong tất cả các ngành nghề kinh doanh trong điều kiện kinh tế khủng hoảng trên
toàn cầu.
“15 năm – Một chặng đường” , công ty đã không ngừng phát triển với
phương châm: "sinh lợi lâu bền". Sau 15 năm, tỷ lệ lao động tăng gấp 12,5 lần và
cây xoài, cây điều.
- sản xuất Chitosan
1.1.5 Thành tích của công ty đạt được
Với mong muốn cung cấp đến khách hàng những sản phẩm chất lượng cao
cùng dịch vụ tốt nhất, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Long Sinh
đã luôn nỗ lực hết mình nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng bên cạnh
dịch vụ khách hàng tốt. Từ đó, công ty TNHH Long Sinh đã xứng đáng nhận được
những giải thưởng sau:
- Giải thưởng Hàng Việt Nam Chất lượng cao do người tiêu dùng bình
chọn năm: 2005, 2007 và 2010.
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2005, 2008 và 2010
- Giải thưởng: " Vì sự phát triển công đồng Asean" tổ chức tại Lào.
:
- Cúp vàng Thương hiệu và nhãn hiệu 2007.
- Giải thưởng sản phẩm vàng thời hội nhập 2011.
- Giải thưởng: "Top 50 sản phẩm vàng thời hội nhập" năm 2012
Ngoài ra, Công ty TNHH Long Sinh cũng vinh dự nhận dược nhiều giải
thưởng, cũng như bằng khen, giấy khen của các cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ
Thương Mại, Bộ Thủy Sản, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, Liên Đoàn
Lao Động Tỉnh Khánh Hòa,
-
1.1.6 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại KCN Suối Dầu
T
BP. Sản xuất
`Trưởng phòng
-Phó phòng
- Ca trưởng
-Vận hành lò sấy
Phòng tổ chức
-Trưởng phòng
-NV HC
-Xưởng vụ
-Tổ bảo vệ, tạp vụ
-Tổ lái xe
-Y tế
Phòng QLKD
-Trưởng phòng
-Phó phòng
-Nhân viên
BP. NVKD Phân bón
- PGĐ
- NVKD
BP. marketing
-Phó phòng
-NV Marketing
BP. NVKD Thuốc
- PGĐ
- NVKD
Pháp lý – công nợ
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC Ban cố vấn
Phó tổng giám đốc
Marketing –kinh
doanh
Phó TGĐ sản xuất
1.1.7 Quy trình sản xuất của công ty
1.1.7.1 Quy trình sản xuất thuốc thú y thủy sản
NGƯỜI THỰC HIỆN NỘI DUNG CHẤT THẢI
Tổ trưởng kiểm tra
Bao ni lon, dây ni lon
Công nhân thực hiện
Tổ trưởng kiểm tra
Bao ni lon, dây ni lon
Cán bộ lấy mẩu
Công nhân thực hiện
Tổ trưởng kiểm tra
Bao ni lon, dây ni lon
Cán bộ lấy mẩu
Công nhân thực hiện tổ
trưởng kiểm tra
Chỉ may bao
Thủ kho, Bốc xếp
Y
Nhập cá nguyên liệu
Sấy khô
Sàng xương cá (xương lớn)
Đóng bao Bột cá riêng,
aU!<X
Lấy mẫu phân tích BTP
Xay sàng lần 2
b@3c=d4Ude
Lấy mẫu phân tích TP
Đóng bao
Nhập kho
1.1.7.3 Quy trình sản xuất phân bón sinh học dạng nước
NGƯỜI THỰC
HIỆN
NỘI DUNG CHẤT THẢI
Đóng nắp
Dán nhãn
Đóng thùng
Nhập kho
1.1.7.4 Quy trình sản xuất phân bón sinh học dạng viên
NGƯỜI THỰC HIỆN NỘI DUNG CHẤT THẢI
Tổ trưởng, An toàn vệ
sinh viên kiểm tra điều
kiện an toàn trước khi
sản suất
Bao bì phế liệu, nước
thải
Công nhân sản xuất thực
hiện,
Tổ Trưởng kiểm tra
Nước thải, rơi vãi
Công nhân sản xuất thực
hiện,
Tổ Trưởng kiểm tra
Nước thải
Công nhân sản xuất thực
hiện,
Tổ Trưởng kiểm tra
Nước thải
Công nhân sản xuất thực
hiện,
Tổ Trưởng kiểm tra
Bao bì phế liệu
Công nhân sản xuất thực
hiện,
rửa
Thiết bị phản ứng
Dung dịch
Enzyme
Dung dịch
HCl
Dung dịch
NaOH
Sấy khô
Máy ly tâm
thùng
rửa
1.2.2 Hoạt động xử lý nước của hệ thống
1.3 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.3.1 Khái niệm xử lý nước thải
Xử lí nước thải là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải. Bao gồm
các quá trình vật lý, hóa học, và sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm có nguồn gốc
vật lý, hóa học và sinh học. Mục tiêu của nó là để tạo ra một dòng chất thải dạng
lỏng an toàn với môi trường và chất thải rắn phù hợp để xử lý hoặc tái sử dụng .
1.3.2 Một số chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm của nước
thải
1.3.2.1 pH
Ph của các loại nước thải có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh học xảy ra
trong nước bao gồm quá trình trao đổi chất, quá trình sinh sản và phát triển của
VSV, động vật và thực vật. Nó còn ảnh hưởng đến quá trình vật lý xảy ra trong môi
trường nước như quá trình chuyển màu, quá trình chuyển trạng thái rắn, lỏng, khí ủa
vật chất, quá trình hòa tan, kết lắng của vật chất. Ngoài ra, pH còn ảnh hưởng rất
lớn rấtt mạnh đến tất cả phản ứng hóa học xảy ra trong môi trường nước. Vì thế,
việc đo pH rất cần thiết để điều khiển quá trình lý hoc, hóa học và sinh học.
Trong xử lý nước thải pH giúp đánh giá sự tồn tại của H+, rất quan trọng
nước.
1.3.2.5 BOD
BOD (mg/l) là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn phát triển để oxy hóa các
chất hữu cơ có trong nước thải. Đây là thông số quan trọng dùng chỉ mức độ nhiễm
bẫn nước thải bằng các chất hữu cơ và dùng tính toán, thiết kế công trình xử lý bằng
phương pháp sinh học .
BOD chỉ tiêu duy nhất xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy
sinh học và từ đó đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
1.3.2.6 COD
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ
các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5
không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất
vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp. Vì vậy,
cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong
nước thải.
COD luôn lớn hơn BOD. COD/BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ.
1.3.2.7 Hợp chất Nitơ
Nước thải sinh hoạt luôn có một số hợp chất chứa nitơ. Nitơ là chất dinh
dưỡng quan trọng trong quá trình phát triển của vi sinh trong các công trình xử lý
sinh học.
Một nhóm các hợp chất chứa nitơ là protein và các sản phẩm phân hủy của
nó như amino axít là nguồn thức ăn hữu cơ của vi khuẩn. Một nhóm khác của hợp
chất hữu cơ chứa nitơ có trong nước thải bắt nguồn từ phân và nước tiểu (ure) của
người và động vật. Urê bị phân hủy ngay khi có tác dụng của vi khuẩn thành amoni
(NH
4
+)
và NH
3
3-
,
dạng polyphotphat và photpho hữu cơ. Chỉ tiêu photpho có ý nghĩa quan trọng trong
xử lý nước để kiểm soát sự hình thành cặn rỉ, ăn mòn và khả năng xử lý sinh học.
Photpho trong môi trường nước sẽ thúcđẩy các loài sinh vật thủy sainh sinh
trưởng và phát triển mạnh. Sau đó, tảo và các VSV tự phân, thối rửa dẫn đến làm ô
nhiễm thứ cấp. Việc thiếu oxy hòa tan dẫn đến gây hại ngược lại động vật thủy sinh.
Ngoài ra, tỉ số BOD5, nitơ và photpho có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xử lý. Vì
:
thế, người ta thường xác định tổng photpho để chọn phương pphaps cho đạt hiệu
quả cao nhất.
1.3.2.9 Thành phần vi sinh
Nước thải có chứa một lượng lớn vi khuẩn, vi rút, nấm, rêu, tảo, giun sán, ….
Để đánh giá mức độ nhiễm bẩn bởi vi khuẩn, người ta đánh giá qua vi khuẩn
coliforms. Coliforms được coi là nhóm VSV chỉ thị. Số lượng hiện diện của chúng
trong nước thải được dùng để chỉ thị khả năng hiện diện của các VSV gây bệnh
khác.
Vì thế, chỉ tiêu coliforms rất quan trọng trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm
của nước thải.
1.3.3 Các biện pháp cơ bản trong xử lý nước thải
Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử
lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau. Sau đây là tổng quan các
phương pháp xử lý nước thải. Các phương pháp xử lý nước thải được chia
thành các loại sau:
- Phương pháp xử lý cơ học;
- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý;
- Phương pháp xử lý sinh học.
1.3.3.1 Biện pháp cơ học
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các
chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3 m/s. Vận
tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn
hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo.
Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng
đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học
(bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng
đứng.
Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc
T
không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1,5 – 2,5 h. Các bể lắng ngang
thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày. Đối với bể
lắng đứng, nóc thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn
với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 –
120 phút. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 –
20 %.
Bể tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng
rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường
hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động
bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các
chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể
khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha
lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp
bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.
Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí,
hàm lượng chất rắn. Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 – 30
micromet (bình thường từ 50 – 120 micromet). Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác xuất
va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên, do đó, lượng khí tiêu tốn sẽ giảm.
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có
trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa
trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi
sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh
hóa trong hệ thống xử lý nước thải. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa
tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế
bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:
– Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
– Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên
trong và bên ngoài tế bào.
Y