533Vốn kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng không - Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp

Lời nói đầu
Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã vận hành theo cơ chế thị
trờng dới sự quản lý của Nhà nớc. Ngày nay, các hoạt động sản xuất kinh
doanh, các mối quan hệ kinh tế không chi bó hẹp trong phạm vi một vùng,
một quốc gia mà lan rộng trên phạm vi toàn Thế giới. Các hợp đồng kinh tế
ngày càng đợc phát triển về quy mô, giá trị các hợp đồng ngày càng lớn, đòi
hỏi yếu tố kỹ thuật cao. Các bên đối tác không biết rõ thông tin về nhau và
không có đủ độ tin cậy lẫn nhau. Do đó đòi hỏi cần có một tổ chức có năng
lực tài chính mạnh, có uy tín cao đứng ra làm trung gian đảm bảo quyền lợi
của các bên đối tác, nghiệp bảo lãnh ngân hàng đã ra đời để đáp ứng yêu cầu
đó.
Nh vậy cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ bảo lãnh cũng
ra đời và phát triển nh một hệ quả tất yếu khách quan. Năm 1995, lần đầu
tiên chi nhánh Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội đa nghiệp vụ này vào hoạt động
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế và đa dạng hóa loại hình hoạt
động của ngân hàng, thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng. Trong
những năm qua, quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng không ngừng đ-
ợc đổi mới và hoàn thiện.
Với sự cần thiết của nghiệp vụ bảo lãnh, qua thời gian thực tập ở Ngân
hàng ĐT-PT Hà Nội, em chọn đề tài: Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát
triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Nội dung gồm 3 phần:
- Phần I: Ngân hàng thơng mại và hoạt động bảo lãnh ngân hàng thơng
mại.
- Phần II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh ở Ngân hàng ĐT-PT Hà Nội.
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
1
Thầy giáo hớng dẫn - Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn

quản hộ tài sản có thu phí.
Khi nhận gửi, các thơng gia tiền tệ viết cho khách hàng giấy chứng
nhận và sau nhiều lần gửi và rút tiền một cách thuận tiện, các thơng gia tiền tệ
đợc tín nhiệm. Để cho việc mua bán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và an
toàn, ngời mua thanh toán tiền hàng cho ngời bán bằng giấy chứng nhận, sau
đó ngời bán sẽ tới rút tiền tại chỗ các thơng gia tiền tệ. Nh vậy các thơng gia
tiền tệ đã thực hiện công việc chi trả hộ cho khách hàng.
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
3
Thầy giáo hớng dẫn - Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn
Trong quá trình nhận gửi và chi trả hộ, các thơng gia tiền tệ nhận thấy
luôn có một số lợng tiền tồn đọng ở chỗ của minh. Điều này đã làm nảy sinh
các khả năng sử dụng số tiền này. Trong khi đó, các thơng gia khác khi hoạt
động kinh doanh luôn có nhu cầu hàng đột xuất cũng nh cần những khoản
đầu t lớn cho phát triển. Từ đó các thơng gia tiền tệ bắt đầu hoạt động cho vay
đối với nền kinh tế.
Trong quá trình cho vay, các thơng gia tiền tệ lại thu đợc lãi nhiều hơn
thu lệ phí nhận gửi. Và để tăng thêm lợi nhuận qua lãi vay, các thơng gia tiền
tệ không những không thu phí tiền gửi mà còn trả lãi cho tiền gửi với mục
đích thu hút đợc số lợng lớn tiền gửi để tăng các hoạt động cho vay. Lúc này
các thơng gia tiền tệ đợc gọi là các nhà ngân hàng, chuyên kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo thời gian và sự phát triển của kinh tế, các tổ
chức ngân hàng đã không ngừng phát triển. Đối tợng khách hàng mà ngân
hàng phục vụ ngày càng mở rộng ra từ ngời tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình),
các cơ quan Chính quyền địa phơng (thành phố, tỉnh ) đến các th ơng gia,
nhà sản xuất. Phạm vi hoạt động của ngân hàng không chỉ giới hạn trong một
vùng, một khu vực mà ở tất cả các địa phơng trong một quốc gia và trên phạm
vi toàn thế giới. Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng và
phong phú: chiết khấu, bảo lãnh, t vấn, uỷ thác, mua bán chứng khoán
Chính vì vậy tiền tệ Ngân hàng là hệ thống thần kinh của nền kinh tế.

Chức năng
bảo hiểm
Chức năng
môi giới
Chức năng ngân hàng
đầu t và bảo lãnh
Chức năng
uỷ thác
Chức năng quản lý tiền mặt
Chức năng
tiết kiệm
Chức năng lập
kế hoạch đầu t
Chức năng
tín dụng
Ngân hàng hiện đại
Chức năng
thanh toán
Thầy giáo hớng dẫn - Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn
Đối với hầu hết chúng ta, ngân hàng là một loại hình tổ chức kinh
doanh có vai trò vô cùng quan trọng, có quan hệ sâu rộng trong nền kinh tế và
có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Trớc hết vai trò đó thể hiện đối với doanh nghiệp và dân c: Ngân hàng
thơng mại là ngời nhận gửi và trả lãi cho các khoản tiền gửi, là ngời thực hiện
các hoạt động thanh toán phục vụ cho khách hàng nh phát hành và bù trừ
séc, cung cấp các mạng lới thanh toán điện tử Ngân hàng th ơng mại thực
hiện vai trò tài trợ cho khách hàng khi có yêu cầu: giúp doanh nghiệp mở
rộng sản xuất, kinh doanh, giúp dân c mở rộng tiêu dùng. Và khi cần thông
tin tài chính hay cần lập kế hoạch tài chính, họ thờng tìm đến ngân hàng để
nhận đợc lời t vấn..

hàng bằng cách phát hành séc hay rút tiền mặt. Đây vừa là tài sản có của
khách hàng, vừa là tài sản nợ của ngân hàng và ngân hàng có trách nhiệm
hoàn trả lại cho ngời gửi vào bất kỳ lúc nào.
Điều này không những tạo cho ngân hàng huy động đợc lợng vốn để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng mà qua đó thu phí dịch vụ, cung cấp
cho khách hàng những tiện ích khác. Và sử dụng tài sản này của khách hàng
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với chi phí rất thấp.
Song do phải dự trữ thờng xuyên và với khối lợng lớn tiền nên nhiều
khi ngân hàng bỏ qua cơ hội kinh doanh, nếu dự trữ ít sẽ không đáp ứng đợc
nhu cầu thanh khoản bởi đây là một trong những nguồn vốn biến động nhiều
nhất và kỳ hạn tiềm năng là ngắn nhất.
Nhìn chung nếu đợc phép tự quyết định cho bản thân mình về cơ cấu
tiền gửi tối u, các ngân hàng sẽ hớng về một tỷ trọng cao đối với tiền gửi giao
dịch và tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi phi giao dịch
+ Tiền gửi tiết kiệm: đợc lập ra để thu hút vốn của những ngời muốn dành
riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu cầu về tài chính đ-
ợc dự tính trong tơng lai. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều
so với tiền gửi giao dịch. Trong khi chi phí trả lãi cao, chi phí duy trì và quản
lý đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm nói chung là thấp. Tiền gửi loại này có
xu hớng ổn định, ít nhạy cảm với những thay đổi trong lãi suất.
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
7
Thầy giáo hớng dẫn - Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có xác định số tiền gửi vào và thời gian
rút ra. Về mức lãi có thể cố định hoặc dao động tuỳ theo yêu cầu của khách
hàng. Có thể chia làm ba loại:
Tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dới 1 năm)
Tiền gửi trung hạn (từ 1 - 5 năm)
Tiền gửi dài hạn (từ 5 năm trở lên)

* Hoạt động đầu t trên thị trờng chứng khoán và hoạt động uỷ thác của khách
hàng
Ngân hàng sử dụng vốn huy động để mua chứng khoán có độ an toàn
cao, tính lỏng cao nh trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc.
Bên cạnh đó ngân hàng cũng thành lập các công ty chứng khoán hạch
toán độc lập với các nghiệp vụ nh: T vấn, môi giới, lu ký chứng khoán, bảo
lãnh .
Một hoạt động khác của ngân hàng là nhận sự uỷ thác của khách hàng
để đầu t vào những lĩnh vực đem lại lợi nhuận cho khách hàng và có rủi ro
thấp. Ngân hàng đều có thể cung cấp cả hai loại dịch vụ uỷ thác thông thờng
cho các cá nhân, hộ gia đình và uỷ thác thơng mại cho các doanh nghiệp.
2.3 Hoạt động trung gian
- Chuyển tiền hộ
- Mua bán ngoại tệ, tiền mặt.
- Lu ký (bảo quản tài sản, kim loại quý )
- Thanh toán séc
- Leasing
- Bảo lãnh
- T vấn tài chính, môi giới
II. nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm bảo lãnh của Ngân hàng thơng mại
Trớc khi đa ra khái niệm bảo lãnh trong ngân hàng, chúng ta hãy tìm
hiểu về khái niệm bảo lãnh ở một số lĩnh vực khác .
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
9
Thầy giáo hớng dẫn - Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn
Trong pháp luật dân sự nớc ta khái niệm bảo lãnh đợc nêu trong điều
366 Bộ luật Dân Sự: Bảo lãnh là việc ngời thứ ba ( gọi là ngời bảo lãnh )
cam kết với bên có quyền (gọi là ngời nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ
thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là ngời đợc bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà ngời

Bên đợc bảo lãnh: là các khách hàng yêu cầu đợc bảo lãnh, và là bên đ-
ợc ngân hàng cam kết thực hiện thay nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng .
Bên nhận bảo lãnh: khi bên đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng thì bên nhận
bảo lãnh sẽ đợc thanh toán khi có yêu cầu.
Các hợp đồng liên quan đến các bên trong bảo lãnh :
+ Hợp đồng cơ sở giữa bên đợc bảo lãnh và bên thụ hởng.
+ Hợp đồng bảo lãnh giữa bên bảo lãnh và bên đợc bảo lãnh.
+ Hợp đồng giữa bên bảo lãnh với bên thụ hởng ( đợc gọi là th bảo lãnh
của ngân hàng - bên bảo lãnh ).
2.2 Phí bảo lãnh.
Phí bảo lãnh là chi phí mà ngời đợc bảo lãnh phải trả cho ngân hàng do
sử dụng dịch vụ này. Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp các chi phí bỏ ra của
ngân hàng có tính đến rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu. Nếu xét
bảo lãnh dới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính là giá cả của
dịch vụ đó.
Phí bảo lãnh có thể đợc tính bằng một số tiền cụ thể hoặc tính bằng
một tỷ lệ (tỷ lệ này tính trên số tiền đợc bảo lãnh). Khi tính bằng tỷ lệ thì phí
bảo lãnh đợc tính nh sau:
Phí bảo lãnh = Tỷ lệ phí * Số tiền bảo lãnh * Thời gian bảo lãnh.
Trong đó:
+ Tỷ lệ phí (%): đợc quy định cụ thể tuỳ thuộc vào loại bảo lãnh và tuỳ
vào từng bên bảo lãnh là khác nhau.
+ Số tiền bảo lãnh: là số tiền mà ngân hàng cam kết trả thay khi bên đ-
ợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng
+ Thời gian bảo lãnh: Là thời hạn mà bên đợc bảo lãnh xin bảo lãnh.
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
11
Thầy giáo hớng dẫn - Thạc sĩ Đặng Anh Tuấn
III. Đặc điểm, chức năng và vai trò của bảo lãnh ngân hàng.
1. Đặc điểm của bảo lãnh Ngân hàng.

bằng cách nào khác ngoài cách quy định trong th bảo lãnh. Tuy nhiên, qui tắc
độc lập này cũng loại trừ những trờng hợp lừa đảo.
Đối với Ngân hàng, qui tắc độc lập cũng có những thuận lợi. Khi ngời
thụ hởng có yêu cầu đòi tiền theo th bảo lãnh, ngân hàng chỉ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra xem những điều khoản, điều kiện của th bảo lãnh có đợc
thỏa mãn hay không. Nhiệm vụ này đợc thực hiện một cách khá dễ dàng bởi
thực tế các điều kiện trả tiền thờng đợc lập dới dạng chứng từ. Ví dụ; việc
xuất trình các chứng từ đòi tiền bằng văn bản thờng đính kèm một tuyên bố
đơn phơng của ngời thụ hởng về việc vi phạm của ngòi đợc bảo lãnh (đối với
trờng hợp bảo lãnh trả tiền theo yêu cầu đầu tiên) hoặc việc xuất trình các văn
bản xác nhận của bên thứ 3 về việc vi phạm hợp đồng cơ sở (đối với trờng hợp
bảo lãnh chứng từ) hoặc việc xuất trình phán quyết của tòa án, trọng tài. Do
vậy, ngân hàng không liên quan đến các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng cơ
sở giữa Ngời đợc bảo lãnh và Ngời thụ hởng nên cũng không liên quan đến
những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sở giữa hai bên.
Tuy nhiên tính chất độc lập của bảo lãnh cũng làm tăng rủi ro phải
thanh toán hộ khi không có sự trung thực của bên yêu cầu bảo lãnh.
2. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng.
2.1 Chức năng bảo đảm.
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng. theo chức
năng này ngời thụ hởng sẽ nhận đợc sự bồi thờng về mặt tài chính trong trờng
hợp ngời đợc bảo lãnh vi phạm cam kết. Tuy nhiên, ngời thụ hởng chỉ đợc
phép đòi tiền theo th bảo lãnh nếu xuất trình đợc những chứng từ cần thiết
theo đúng các điều khoản, điều kiện của th bảo lãnh. Bằng việc chấp nhận
phát hành th bảo lãnh, ngân hàng coi nh đó là nghĩa vụ của chính mình vì lợi
ích của ngời đợc bảo lãnh. Nhng trong thực tế khả năng xảy ra nghĩa vụ bồi
thờng của ngân hàng là rất nhỏ.
Mặt khác bảo lãnh thờng đợc sử dụng cho các thoả thuận phi mua bán
nh bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng ... Do đó bảo lãnh không có
chức năng thanh toán mà có chức năng bảo đảm.

hợp đồng.
3.Vai trò của bảo lãnh ngân hàng.
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
14
Chuyên đề tốt nghiệp

Trong giao dịch bảo lãnh, mỗi một chủ thể tham gia đều đợc hởng lợi
ích khác nhau từ dịch vụ này. Nh vậy bảo lãnh có vai trò khác nhau với các
bên tham gia.
3.1 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với doanh nghiệp:
Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng tin tởng
nhau do rất nhiều nguyên nhân. Vì thế để đảm bảo an toàn quan hệ làm ăn,
bên cung cấp thờng yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao
dịch mới đợc thực hiện. Do đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc
để bớc đầu giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận tới hợp đồng.
Một vai trò nữa của bảo lãnh ngân hàng cũng rất quan trọng đối với
doanh nghiệp là khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ này của ngân hàng giúp
cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc khoản vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho
nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp trong khi đó doanh nghiệp chỉ phải
trả một khoản phí bảo lãnh tơng đối thấp.
Vai trò thứ ba của bảo lãnh ngân hàng là giúp tăng thêm uy tín của
doanh nghiệp với các đối tác. Bởi vì một doanh nghiệp đợc ngân hàng bảo
lãnh chắc chắn sẽ đáng tin cậy hơn một doanh nghiệp không đợc ngân hàng
bảo lãnh.
3.2 Vai trò bảo lãnh đối với ngân hàng :
Đối với ngân hàng bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp cho nền kinh tế hay nói cách khác là ngân hàng bán dịch vụ bảo
lãnh. Vậy việc bán này đem lại gì cho ngân hàng?
Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh . Phí
bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, nó chiếm

Bảo lãnh có vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn vốn cho
các doanh nghiệp, thu hút vốn đầu t cho nền kinh tế. Nhất là đối với những n-
ớc nh nớc ta hiện nay đang tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá thì vốn
đầu t là vô cùng quan trọng. Nhng để có đợc vốn đầu t của nớc ngoài thì các
doanh nghiệp nớc ta cha đủ uy tín do đó phải cần đến ngân hàng đứng ra bảo
lãnh để các đối tác cho vay nớc ngoài yên tâm bỏ vốn cho các doanh nghiệp
nớc ta sản xuất kinh doanh. Nh vậy nhờ vào uy tín của ngân hàng bảo lãnh,
bảo lãnh trở thành công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nớc ngoài. Nguồn
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
16
Chuyên đề tốt nghiệp

vốn này thờng đợc tập trung vào sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp mua
sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ từ đó giúp doanh nghiệp sản xuất ra
các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng. Ngoài ra sản xuất phát triển kéo theo
các lợi ích vế kinh tế xã hội nh: giảm thất nghiệp, tăng GDP... tức là giúp nền
kinh tế phát triển một cách đồng bộ .
Bảo lãnh ngân hàng còn góp phần tăng cờng mối quan hệ thơng mại
quốc tế giữa các quốc gia.
IV. Phân loại bảo lãnh ngân hàng .
Những rủi ro khác nhau trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng
là lý do sinh ra nhiều loại bảo lãnh khác nhau. Dù rằng về cơ bản, chúng đợc
phát hành với cùng mục đích chung-bảo vệ ngời thụ hởng đối với những rủi
ro xảy ra do ngời đợc bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.
Có thể phân loại bảo lãnh theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1. Các loại bảo lãnh ngân hàng .
1.1 Phân loại theo mục đích của bảo lãnh
Đây là cách phân loại thông dụng nhất và cách này cho biết mục dích sử
dụng của từng loại bảo lãnh, theo điều 5 quy chế bảo lãnh ngân hàng (Ban hành
kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 28/08/2000 của thống đốc

ứng).
1.1.2 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín
dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ
các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết.
Trong trờng hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ
trong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết .
Đây là loại bảo lãnh đợc dùng phổ biến nhất và có thể không phải yêu
cầu một loại bảo lãnh nào khác ngoài nó trong quá trình mua bán hàng hoá
hoặc dự thầu xây dựng.
Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh do chủ thầu và nhà thầu quy
định trong các hợp đồng. Số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độ hợp
đồng. Thời hạn trong th bảo lãnh đợc kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
18
Chuyên đề tốt nghiệp

nh: hàng hoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã đợc vận hành, công trình đợc
đa vào sử dụng ; sau đó chuyển sang giai đoạn bảo hành.
Các loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị (hợp đồng
cung ứng).
1.1.3 Bảo lãnh hoàn thanh toán (bảo lãnh tiền ứng trớc).
Bảo lãnh hoàn thanh toán là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín
dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền
ứng trớc của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trong trờng hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và
phải hoàn trả tiền ứng trớc nhng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ số
tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền

Bảo lãnh bảo đảm chất lợng sản phẩm là một bảo lãnh ngân hàng do tổ
chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện
đúng các thoả thuận về chất lợng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên
nhận bảo lãnh . Trong trờng hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng
các thoả thuận trong hợp đồng về chất lợng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà
không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín
dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Các loại bảo lãnh:
- Bảo lãnh đảm bảo chát lợng công trình.
- Bảo lãnh đảm bảo chất lợng máy móc, thiết bị và hàng hoá.
Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn do Chủ thầu
và Nhà thầu qui định trong Hợp đồng.
1.1.6 Bảo lãnh vay vốn ( bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay)
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
20
Chuyên đề tốt nghiệp

Bảo lãnh vay vốn là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát
hành cho bên nhận bảo lãnh về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong tr-
ờng hợp khách hàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
Bảo lãnh vay vốn thờng có số tiền bảo lãnh lớn nên tiềm ẩn một rủi ro
rất cao do đó khi quyết định thực hiện loại bảo lãnh này ngân hàng phải xem
xét tính khả thi của dự án, tài sản thế chấp và t cách ngời vay để quyết định có
bảo lãnh hay không bởi ngân hàng chính là ngời có trách nhiệm trả tiền khi
ngời vay không có khả năng hoàn trả các khoản nợ khi đến hạn.
Số tiền bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh là số tiền và thời hạn ghi trong th
bảo lãnh của bên đi vay phù hợp với hợp đồng vay vốn.
Ngoài hình thức phát hành th bảo lãnh ,ngân hàng có thể bảo lãnh vay
vốn bằng cách mở L\C trả chậm, ký bảo lãnh trên các hối phiếu hoặc có thể là
giấy nhận nợ tuỳ theo yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh .

cổ phiếu đã phát hành.
* Th tín dụng dự phòng:
Th tín dụng dự phòng thờng đợc sử dung với mục đích tơng tự nh bảo
lãnh thanh toán nhằm bảo đảm an toàn thanh toán trong trờng hợp bên đợc
bảo lãnh có thể không thực hiện hợp đồng cam kết. Loại th tín dụng này th-
ờng đợc sử dụng trong hợp đồng thơng mại quốc tế. Ngời nhập khẩu thờng
phải cung cấp tín dụng cho ngời xuất khẩu dới dạng tiền đặt cọc, ký quỹ, mở
L/C... Các khoản này thờng chiếm 10-15% tổng giá trị đơn đặt hàng. Vì vậy
cần phải có bảo lãnh đảm bảo trả lại số tiền đó nếu bên xuất khẩu không thực
hiên đúng nghĩa vụ giao hàng.
* Bảo lãnh vận đơn:
Bảo lãnh vận đơn có mục đích nhằm bảo vệ ngời có quyền lợi chính
đáng trớc sự lợi dụng vận đơn. Số tiền bảo lãnh thờng từ 100% đến 150% giá
trị hàng hoá để có thể bù đắp những thiệt hại phát sinh.
Có hai loại bảo lãnh vận đơn:
* Bảo lãnh vận đơn ngời xuất khẩu là ngời đề nghị phát hành: là cam
kết của ngân hàng với ngời nhập khẩu sẽ bồi thờng mọi thiệt hại có thể phát
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
22
Chuyên đề tốt nghiệp

sinh đối với họ nêú vận đơn gốc không đợc xuất trình hoặc xuất trình không
kịp thời.
* Bảo lãnh vận đơn ngời nhập khẩu là ngời đề nghị phát hành: là cam
kết của ngân hàng với ngời chủ vận tải sẽ bồi thờng mọi thiệt hại nếu hàng
hoá đợc giao cho một ngời không có quyền nhận hàng, do chứng từ thất lạc,
chứng từ đến chậm hơn tàu...
1.2 Phân loại theo cách mở bảo lãnh.
1.2.1 Bảo lãnh trực tiếp:
Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, đợc thực hiện dựa trên mối

nhiệm.
Sự tiện lợi mà các bên đã dự liệu trớc khi tham gia vào quan hệ bảo lãnh
là: Ngời thụ hởng sẽ đợc bồi thờng đối với những tổn thất mà anh ta phải
gánh chịu do Ngời đợc bảo lãnh vi phạm những cam kết trong hợp đồng và
số tiền đền bù đó đợc trả bởi Ngời đợc bảo lãnh nh là trách nhiệm của anh ta
vì đã vi phạm hợp đồng.
* Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp :

(1) Ngời đợc bảo lãnh ký kết hợp đồng cơ sở với Ngời thụ hởng trong
đó qui định các điều khoản của th bảo lãnh.
(2) Ngời đợc bảo lãnh yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình phát hành th
bảo lãnh.
(3) Ngân hàng phát hành th bảo lãnh cho Ngời thụ hởng
1.2.2 Bảo lãnh trực tiếp và Ngân hàng thông báo:
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Minh Hải lớp - NH41A
24
Ngân hàng
bảo lãnh
Người được
bảo lãnh
Người thụ
hưởng
(1)
(2)
(3)
Chuyên đề tốt nghiệp


hưởng
(1)
(4)
(2)
(3)

Trích đoạn Phơng hớng mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh Chính sách khách hàng Nâng cao trình độ cán bộ và công tác tổ chức cán bộ Kiến nghị với ngân hàng nhà nớc Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status