Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
Giải pháp đẩy mạnh hoạt động Ngân hàng bán lẻ
tại Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam VPBank
A. Mở đầu
Gần hai thập kỷ đổi mới đã đem lại cho đất nớc ta những đổi thay to lớn về
mọi mặt đặc biệt về kinh tế. Bớc vào thế kỷ 21, mục tiêu hội nhập kinh tế quốc
tế, gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu nh WTO, AFTA.., thích
nghi với xu thế cạnh tranh và hợp tác đã đặt ra cho chúng ta những thời cơ mới,
thách thức mới và nhiệm vụ mới. Ngành ngân hàng, với vai trò cực kỳ quan
trọng trong nền kinh tế, cũng không nằm ngoài xu thế đó. Hơn nữa, các ngân
hàng thơng mại còn phải tìm cho mình con đờng đúng đắn để tồn tại, chiến
thắng trong cạnh tranh đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt
Nam (VPBank) đợc thành lập tháng 8 năm 1993, trong quá trình hoạt động
hơn 10 năm qua, VPBank đã phải đối mặt với không ít khó khăn song cũng
chính từ đó, VPBank đã tìm cho mình hớng đi phù hợp, đó là tập trung vào việc
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hớng tới khách hàng mục
tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân có nhu cầu kinh doanh và tiêu
dùng. Những kết quả hoạt động kinh doanh những năm vừa qua của VPBank đã
chứng tỏ hớng đi đó là hoàn toàn đúng đắn. Thực tế cho thấy cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, sự cải thiện không ngừng thu nhập của dân c, đặc biệt là
sự tiến bộ vợt bậc của công nghệ thông tin và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
trong khu vực ngân hàng tài chính, hoạt động ngân hàng bán lẻ đã và đang trở
thành xu thế ngày càng phổ biến trong hoạt động ngân hàng hiện đại. Riêng ở
Việt Nam, tuy còn nhiều hạn chế về vốn cũng nh công nghệ ngân hàng, song
các ngân hàng thơng mại cổ phần có tiềm lực nh ACB, Techcombank,
Sacombank.. hay một số ngân hàng quốc doanh đặc biệt là Vietcombank đang
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
nỗ lực theo đuổi việc xây dựng một chiến lợc nhằm khai thác và đẩy mạnh hoạt
quan trọng trong đời sống kinh tế mỗi quốc gia. Ngân hàng cung cấp những
khoản tín dụng đáp ứng các nhu cầu rất đa dạng, từ nhu cầu vốn để kinh doanh,
mở rộng sản xuất của doanh nghiệp đến nhu cầu tiêu dùng những sản phẩm cao
cấp nh mua ô tô mới, mua nhà sang trọng của dân c.. Ngoài ra, ngân hàng còn
là một địa chỉ tin cậy để các hộ gia đình, cá nhân gửi tiền nhàn rỗi của mình,
vừa sinh lời lại an toàn cao. Bên cạnh đó, ngân hàng còn đứng ra làm trung gian
thanh toán cho nền kinh tế, giúp giảm thời gian và chi phí giao dịch, giúp các
hoạt động kinh tế hiệu quả hơn. Có thể nói, quan niệm về NHTM ở các nớc tuy
có một số điểm khác nhau song tựu trung lại, tất cả đều coi Ngân hàng thơng
mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, là trung gian tài chính
đóng vai trò cầu nối, dẫn vốn từ nhà tiết kiệm đến nhà đầu t hoặc tiêu dùng qua
đó cung cấp vốn cho nền kinh tế một cách nhịp nhàng và hiệu quả. ở Việt Nam,
khái niệm NHTM đợc định nghĩa trong Pháp lệnh Ngân hàng về Ngân hàng
thơng mại, hợp tác xã, tổ chức tín dụng và công ty tài chính ban hành
5/1990 nh sau: "Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ
chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán. " Ngày nay, cùng với sự phát triển
kinh tế, hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng, phức tạp, chịu sự chi phối của
nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, có thể hiểu khái niệm NHTM một cách
đầy đủ hơn Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân
thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là huy động
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
tiền gửi dới các hình thức khác nhau và đảm bảo sự an toàn của số tiền gửi này
với trách nhiệm hoàn trả. Trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc và nguồn vốn chủ
sở hữu, ngân hàng sẽ thực hiện nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, đầu t.. đồng thời
thực hiện các nghĩa vụ ngân hàng nh thanh toán, môi giới, t vấn.
1.1.2 Chức năng
1.1.2.1 Là trung gian tín dụng (trung gian tài chính)
vay
Huy
động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
tránh tình trạng thông tin bất cân xứng, đảm bảo vốn đợc sử dụng đúng mục
đích, có khả năng hoàn trả và sinh lời. Vì vậy, có thể nói, chức năng trung gian
tài chính giúp các ngân hàng giảm chi phí giao dịch và giảm phí tổn tín dụng
trên cơ sở đó tạo thu nhập cho cả ngời tiết kiệm và ngời đi vay đồng thời cũng
tạo ra thu nhập cho chính mình.
1.1.2.2 Là trung gian thanh toán
Nhờ có hệ thống NHTM, quá trình thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh
tế đã có những thay đổi to lớn, đặc biệt sự ra đời và phát triển của hệ thống
thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo ra những điều kiện rất thuận lợi cho hoạt
động thanh toán giữa các chủ thể kinh tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh
tế nói chung. Nh ta đã biết, trong khi thực hiện chức năng trung gian tài chính,
các NHTM đã thu hút đợc lợng tiền khá lớn từ các doanh nghiệp, cá nhân thông
qua hệ thống tài khoản tại ngân hàng. Trên cơ sở đó, khi giao dịch diễn ra, mọi
hoạt động thu, chi theo lệnh của khách hàng sẽ đợc NHTM thực hiện bằng cách
trích lập từ tài khoản của ngời mua để nhập vào tài khoản của ngời bán. Từ đó,
ngân hàng đã trở thành ngời thủ quỹ nắm giữ tiền của các chủ thể trong nền
kinh tế. Có thể nói, chức năng thanh toán có tác dụng kích thích lu thông hàng
hoá, đẩy nhanh tốc độ lu thông tiền tệ, giải quyết đợc những mâu thuẫn về độ
tin cậy của đối tác, điều này càng đặc biệt quan trọng trong thời kỳ hội nhập
kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp.
Chẳng hạn, nếu hoạt động buôn bán diễn ra trong nớc, giữa hai đối tác làm ăn
lâu năm, có uy tín thì ngời bán có thể chấp nhận việc ngời mua ký phát séc
chuyển khoản để thanh toán, ngợc lại nếu ngời mua không phải là khách hàng
thờng xuyên lâu năm, cha biết rõ mức độ uy tín thì ngời bán yêu cầu ngời mua
nếu thanh toán bằng séc thì phải là séc bảo chi, nghĩa là đã đợc Ngân hàng đóng
dấu "bảo chi" cam kết rằng tờ séc này sẽ đợc thanh toán bởi Ngân hàng. Đặc
đại lợng tiền tệ gồm tiền giấy trong lu thông (Mo), tiền gửi giao dịch của khách
hàng tại ngân hàng (M1), tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kì hạn..v..v. Ngoài ra,
khi ngân hàng cho vay, số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách cũng
tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá, dịch vụ. Do đó có thể nói,
toàn bộ hệ thống ngân hàng đã tạo phơng tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi
đợc mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay. Khi
khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả sẽ tạo nên
khoản thu cho một khách hàng khác, làm tăng số d trên tài khoản tiền gửi thanh
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
toán của khách hàng này. Qúa trình này diễn ra liên tục, với điều kiện các ngân
hàng sử dụng hết dự trữ d thừa, hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lợng tiền
gửi- phơng tiện thanh toán- lớn gấp bội thông qua hoạt động cho vay. Các nhà
nghiên cứu đã chỉ ra mức cung tiền cho nền kinh tế phụ thuộc vào lợng tiền cơ
bản ban đầu, tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng,
tỉ lệ tiền gửi không phải là tiền gửi thanh toán.
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thơng mại
Để có thể hình dung các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thơng mại,
chúng ta xét Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thơng mại
Bảng tổng kết tài sản
Tài sản Nguồn vốn
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gửi tại NHNN & các TCTD
3. Cho vay
- Cho vay ngắn (nội, ngoại tệ)
- Cho vay trung- dài (nội- ngoại tệ)
- Cho vay uỷ thác
4. Đầu t, kinh doanh
- Hùn vốn mua cổ phần
- Mua chứng khoán
hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chắt sở hữu, năng lực tài
chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trờng. Về cơ
bản, vốn chủ sở hữu của một ngân hàng gồm nguồn vốn hình thành ban
đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ hoặc từ
nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần. Cụ thể, nguồn vốn hình
thành ban đầu có thể là do Ngân sách Nhà nớc cấp nếu là Ngân hàng
quốc doanh, do các cổ đông đóng góp thông qua việc mua vốn cổ phần
nếu là Ngân hàng thơng mại cổ phần, hoặc do các bên góp vốn nếu là
Ngân hàng liên doanh. .v..v..Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng có
thể gia tăng vốn của chủ theo nhiều phơng thức khác nhau. Cụ thể, vốn
của chủ (VCC) ngân hàng có thể tăng từ nguồn lợi nhuận ròng, tỉ lệ tích
luỹ phụ thuộc cân nhắc của chủ ngân hàng giữa tích luỹ và tiêu dùng,
ngoài ra VCC có thể tăng do nguồn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ
phần, góp thêm vốn... để mở rộng qui mô hoạt động hoặc đổi mới trang
thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng VCC do NHNN qui định.
Ngoài ra, VCC còn tồn tại dới dạng các quỹ đợc sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau nh Quỹ dự phòng tổn thất, Quỹ bảo toàn vốn, Quỹ thặng
d, Quỹ phúc lợi, khen thởng..v.v. Cuối cùng, VCC có thể hình thành từ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
việc chuyển đổi nguồn vay nợ thành vốn cổ phần. Nguồn này có đặc
điểm là sử dụng lâu dài, có thể đầu t vào nhà cửa đất đai, không chịu áp
lực hoàn trả khi đến hạn nh nguồn vay nợ thông thờng.
Hoạt động tạo nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Nh ta đã biết, tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất
của NHTM. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở
tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, đây chính là
nguồn huy động từ dân c và các tổ chức kinh tế, xã hội. Tiền gửi là nguồn
vốn quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Trong
môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong khu vực ngân hàng tài chính,
sung hoặc thay thế nguồn vay từ NHNN, tuy nhiên phải chịu mức lãi suất
cao trong khi qui mô vay vẫn bị hạn chế bởi nếu một tổ chức tín dụng đang
trong tình trạng thiếu hụt hoặc d thừa tiền thì các tổ chức tín dụng khác cũng
vấp phải tình trạng tơng tự. Không chỉ có nhu cầu về nguồn vốn ngắn hạn
đáp ứng nhu cầu cấp bách trong chi trả hoặc dự trữ, các NHTM còn có nhu
cầu về nguồn vốn trung- dài ổn định, với qui mô lớn nhằm mục đích cho
vay hoặc đầu t vào các dự án trung, dài hạn. Để đáp ứng nhu cầu đó, các
NHTM phát hành các giấy tờ có giá nh Kỳ phiếu, Trái phiếu ngân hàng,
thực chất là việc NHTM đi vay trên thị trờng vốn. u điểm của phơng thức
này là các NHTM hoàn toàn có thể xác định đợc qui mô và thời hạn vốn vay,
tuy nhiên lãi suất vay lại cao hơn so với các nguồn khác. Phơng thức vay này
có đem lại lợi ích cho NHTM hay không phần nhiều phụ thuộc vào uy tín
ngân hàng, mức lãi suất ngân hàng chấp nhận trả, thu nhập của dân c và sự
phát triển của thị trờng tài chính ảnh hởng khả năng chuyển đổi của các
công cụ nợ dài hạn đó.
Nguồn khác:
Ngoài các nguồn vốn đã nêu trên, các NHTM còn có một số nguồn vốn
khác nh nguồn uỷ thác gồm uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu t, uỷ thác cấp phát,
ủy thác giải ngân và thu hộ... theo đó NHTM nhận vốn từ ngời uỷ thác sau
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
đó chuyển vốn cho ngời nhận nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội.
Ngoài nguồn uỷ thác, ngân hàng còn các nguồn trong thanh toán, nguồn
phải trả Nhà nớc, cán bộ nhân viên...
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là nghiệp vụ Có, là hoạt động đem lại
phần lớn thu nhập, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Yêu
cầu đặt ra đối với hoạt động sử dụng vốn là phải duy trì một cơ cấu tài sản
hợp lý nhằm đạt mức lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo tính an toàn trong
hoạt động ngân hàng. Để thực hiện đợc mục tiêu này, các NHTM phải có
Theo kì hạn, có tín dụng ngắn hạn (dới 12 tháng), trung hạn ( từ 1-5 năm),
dài hạn ( trên 5 năm). Tiêu thức phân chia tín dụng này có ý nghĩa quan
trọng đối với ngân hàng vì thời hạn liên quan mật thiết đến tính an toàn và
sinh lợi của tài sản. Thông thờng, các NHTM có tỉ trọng tín dụng ngắn hạn
cao hơn so với tín dụng trung- dài hạn do rủi ro tỉ lệ thuận với thời hạn của
khoản tín dụng. Nhìn chung, tỉ lệ giữa tín dụng ngắn hạn với tín dụng trung-
dài hạn phụ thuộc vào kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn, khả năng quản
lý thanh khoản, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro của ngân hàng.
Theo hình thức tài trợ, hoạt động tín dụng bao gồm cho vay, bảo lãnh, cho
thuê... Trong đó, cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.
Thông thờng, cho vay đợc định lợng theo hai chỉ tiêu chính là doanh số cho
vay trong kỳ và d nợ cuối kỳ, một số ngân hàng thờng ghi giảm d Nợ phần
trích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi trả trớc. Cho thuê tài sản trung- dài hạn
( Leasing) đợc ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi
phần tiền thuê ngân hàng đã thu đợc. Riêng bảo lãnh đợc ghi vào khoản mục
tài sản ngoại bảng, bởi bảo lãnh mới chỉ là khoản cam kết của ngân hàng sẽ
trả thay cho khách hàng của mình. Khi các khoản cam kết bảo lãnh đợc thực
sự chi trả sẽ đợc ghi vào tài sản nội bảng (cho vay bắt buộc, nợ quá hạn).
Bên cạnh hai tiêu thức phân chia phổ biến nh trên, tuỳ mục đích có thể phân
loại tín dụng theo mức độ rủi ro để giúp ngân hàng thờng xuyên đánh giá lại
khoản mục tín dụng, dự trù quỹ cho các khoản tín dụng rủi ro cao, đánh giá chất
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
lợng tín dụng. Hoặc có thể phân loại tín dụng theo ngành kinh tế hoặc theo đối
tợng tài trợ.
Hoạt động đầu t: Có thể nói hoạt động đầu t đã và đang đem lại nguồn
thu nhập quan trọng thứ hai sau hoạt động cho vay của ngân hàng. Đối t-
ợng đầu t của ngân hàng có thể là các chứng khoán ngắn hạn có tính
thanh khoản cao hoặc là các chứng khoán có kì hạn dài để hởng mức lợi
tức cao hơn. Khác với hoạt động tín dụng vốn giao dịch trực tiếp với
hàng thậm chí là các tổ chức phi tài chính. Nh ta đã biết, để chiến thắng trong
cuộc chiến giành khách hàng, chúng ta phải cung cấp cho khách hàng những gì
khách hàng cần. Trong môi trờng tập trung vào khách hàng, chính khách hàng
sẽ quyết định những dịch vụ nào cần đợc cung cấp, cung cấp cho ai, cung cấp
khi nào và qua kênh nào. Trớc đây, các NHTM thờng tiếp cận theo cách truyền
thống là thông qua mạng lới chi nhánh, khách hàng sẽ phải đến tận nơi để
"mua" những sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà họ cần. Gìơ đây cách tiếp cận đó
đã đợc dịch chuyển để tạo ra cách tiếp cận mới: lấy khách hàng làm trung tâm
để phân phối sản phẩm. Một phần của sự chuyển dịch này đòi hỏi một mức độ
tích hợp dịch vụ, sản phẩm, các kênh phân phối mà cha bao giờ có trong ngành
dịch vụ tài chính. Điều này sẽ đợc thực hiện bởi công nghệ thông tin hiện đại,
điển hình là sự phát triển của thơng mại điện tử (E-commerce). Trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các NHTM ở những nớc đang phát triển đang
phải đối mặt với những thách thức lớn nh (i) sự thay đổi cơ sở cạnh tranh do các
nguồn lực tốt và mạnh hơn của các ngân hàng liên doanh hoặc 100% vốn nớc
ngoài, (ii) thị trờng thay đổi nhanh chóng bởi sự phát triển của công nghệ mới,
(iii) yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, và (iv) chơng trình hiện đại hoá
ngân hàng của Chính phủ.. Chính vì thế, việc thu hút và duy trì các nhóm khách
hàng mục tiêu có ảnh hởng to lớn đến hoạt động ngân hàng. Việc hiểu biết giá
trị khách hàng là vô cùng quan trọng để đa ra một quyết định đúng đắn. Thực tế
cho thấy, các NHBL hiện nay trên thế giới đều đang áp dụng mô hình lấy khách
hàng làm trung tâm, trên cơ sở đó vận hành hệ thống quản lý thông tin khách
hàng một cách hiệu quả, nhằm mục tiêu cuối cùng là cung ứng những sản phẩm
dịch vụ chất lợng cao, chiếm giữ nhóm khách hàng có giá trị, đạt hiệu quả tài
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
chính và hiệu quả lợi nhuận. Chính vì vậy, có thể khẳng định việc phát triển hệ
thống NHBL là một xu thế phát triển phù hợp của các ngân hàng nhằm tiến tới
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.2 Khái niệm hoạt động NHBL
nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lới các chi
nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch
vụ ngân hàng thông qua các phơng tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn
thông.
Nh vậy, hoạt động NHBL có những đặc điểm chung của hoạt động ngân hàng
thơng mại nhng cũng có những đặc thù riêng về đối tợng khách hàng, các loại
hình dịch vụ cung cấp, khả năng đem lại thu nhập bền vững và ổn định cho
ngân hàng..v..v . từ đó qui định vai trò, tầm quan trọng của hoạt động NHBL
đối với một ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế hiện đại.
1.2.3 Nội dung hoạt động NHBL
Ta đã biết mọi ngân hàng đều hoạt động với ba chức năng cơ bản là "nhận và
giữ các khoản tiền gửi, cho phép rút tiền và vận hành hệ thống chuyển tiền,
cho vay các khoản tiền gửi d thừa tới các khách hàng phù hợp có nhu cầu vay
vốn." ( David Cox-1996 "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại "-NXB Thống kê).
Đây là những chức năng cơ bản nhất, nhng vào đầu những năm 90, hệ thống
ngân hàng hiện đại còn có các dịch vụ khác rộng rãi, tinh vi hơn nhiều.(David
Cox). Trong thực tế, một ngân hàng bán lẻ lớn ở Châu Âu thờng có khoảng 300
dịch vụ khác nhau cho các khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp. Dới đây
là một số hoạt động NHBL cơ bản, tập trung vào cung cấp một số dịch vụ
NHBL chủ yếu sau:
1.2.3.1 Cho vay cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hoạt động này còn đợc gọi là hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thơng
mại. Đối tợng khách hàng của dịch vụ này (i) là cá nhân có nhu cầu tiêu dùng,
mua sắm các hàng hoá xa xỉ, hoặc có nhu cầu cải thiện cuộc sống hoặc các nhu
cầu khác nh du học, xây nhà, mua đất; (ii) là các cơ sở sản xuất kinh doanh có
nhu cầu bổ sung vốn lu động, hoặc có nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh, đầu t vào các dây chuyền công nghệ hiện đại, hoặc mở rộng khu vực nhà
xởng phục vụ sản xuất kinh doanh. Nhìn chung dịch vụ tín dụng bán lẻ ngày
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
cùng địa bàn nhng khác hệ thống ngân hàng thì các đơn vị thanh toán séc
sẽ tham gia thanh toán bù trừ.
Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, nhờ thu , chuyển tiền, thanh toán
L/C....Đây là những phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền
thống của các NHTM. Những hình thức thanh toán này áp dụng đối với
hầu hết các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng. Trong đó, Uỷ nhiệm
chi là lệnh chi tiền của khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại
ngân hàng dùng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho các đơn vị cung
cấp. Ngân hàng căn cứ vào 4 liên uỷ nhiệm chi khách hàng lập đồng thời
căn cứ số d tiền gửi hiện có của khách hàng để thực hiện yêu cầu thanh
toán của khách hàng. Khác với uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu là yêu cầu
của khách hàng nhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ ngời phải trả
tiền.Để có thể sử dụng đợc Uỷ nhiệm thu, khách hàng trả tiền phải có văn
bản thông báo cho Ngân hàng ngời thụ hởng; ngoài ra giữa ngời mua và
ngời bán phải có sự tin cậy lẫn nhau, uỷ nhiệm thu thờng đợc dùng để
thanh toán tiền điện, điện thoại, tiền nớc... tóm lại là các dịch vụ có tính
thiết yếu, thờng xuyên. Hoạt động buôn bán giao thơng phát triển ngày
càng phong phú và phức tạp kéo theo sự phát triển của phơng thức thanh
toán bằng th tín dụng. Bởi Th tín dụng là một phơng thức thanh toán có
tính an toàn cao, đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua và bên bán, đặc biệt
hữu ích khi các bên cách xa nhau về mặt địa lý, tính rủi ro trong thanh
toán tơng đối cao. Vì vậy, phơng thức thanh toán bằng th tín dụng đợc áp
dụng phổ biến trong hoạt động thanh toán quốc tế. Ngoài ra, một số ph-
ơng thức thanh toán quốc tế thờng đợc sử dụng là Nhờ thu (Collection of
Payment), Chuyển tiền. Trong đó, Nhờ thu là phơng thức thanh toán
trong đó nhà xuất khẩu sau khi đã cung cấp hàng hoá cho nhà nhập khẩu
yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu, với hai loại chính là
nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, với các chứng từ chính là
ngân hàng nào có mang hình hiệu loại thẻ tơng ứng. Đối với những loại
thẻ quốc tế, ngời ta có thể dùng thẻ để rút tiền mặt ở nớc ngoài, hay tại
bất kỳ một chi nhánh hay ngân hàng nào là đại lý thanh toán loại thẻ
này. Hàng tháng, ngời cầm thẻ sẽ nhận đợc một bảng sao kê chi tiết về
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
các khoản mua và tiền vay nếu nh họ đã dùng thẻ. Nếu muốn, khách
hàng có thể chỉ thanh toán một phần của tổng số nợ và trả dần các khoản
còn lại trong một số tháng với điều kiện sẽ phải chịu một lãi suất theo qui
định. Khi tính toán các khoản lãi, công ty thẻ thờng thu phí đối với các
khoản tiền vay kể từ ngày số tiền đó đợc rút, nhng một số công ty thẻ lại
áp dụng phí sử dụng là 1,5% và ghi nợ vào tài khoản tại thời điểm tiền đ-
ợc rút. Khách hàng sẽ không phải trả lãi nếu nh tổng số tiền nợ đợc thanh
toán trong một thời hạn qui định kẻ từ ngày nhận đợc giấy báo đầu tiên.
Hầu hết các thẻ tín dụng cũng có thể rút tiền đợc tại các máy ATM. Đã
có một số ý kiến cho rằng thẻ tín dụng khuyến khích ngời ta tiêu quá số
tiền mà họ có. Tuy nhiên, nếu đợc sử dụng hợp lý, thẻ tín dụng có thể
mang lại thuận lợi lớn nh một phơng tiện uyển chuyển trong việc sắp xếp
chi phí mua hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Song trong thực
tế các công ty thẻ bị phụ thuộc vào thu nhập từ các khoản trả nợ muộn,
khoảng 60% số ngời có thẻ khi mua hàng không thanh toán trong thời
hạn qui định và do đó họ phải chịu một mức lãi suất. Tơng tự với thẻ tín
dụng là thẻ thanh toán với hai loại thẻ phổ biến trên thế giới là Diners
Club và American Express (Amex). Điểm khác biệt chủ yếu của thẻ
thanh toán so với thẻ tín dụng là thẻ thanh toán không có giới hạn chỉ
định trớc, chủ thẻ phải thanh toán ngay khi nhận đợc bản sao kê hàng
tháng, do đó cũng không phải chịu bất kỳ mức lãi suất nào. Bớc phát
triển cao hơn của thẻ tín dụng và thẻ thanh toán là thẻ cao cấp. Loại thẻ
này thờng đợc phát hành cho những ngời có thu nhập cao và đi cùng với
nó là một hạn mức tín dụng cao hơn nhiều so với thông thờng. Thẻ này
điện tử tại điểm bán hàng. Ngời cầm thẻ có thể thanh toán tại các cửa
hàng bán lẻ ngay lập tức bằng cách đa ra lệnh thanh toán vào máy tính
của ngân hàng. Sau khi máy tính đã kiểm tra thấy rằng khách hàng có đủ
tiền, khoản tiền cần thanh toán sẽ đợc chuyển vào tài khoản của ngời thụ
hởng. Ngày nay, với sự tiến bộ vợt bậc của khoa học công nghệ, thế hệ
thẻ thông minh (smart-card) đã xuất hiện với nhiều tính năng u việt.
Thẻ thông minh là một con chíp lu trữ thông tin về ngời cầm thẻ và tài
khoản của anh ta. Chúng cũng lu trữ những tiết tối đa là 200 giao dịch
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
dùng thẻ đợc thực hiện gần nhất. Một tấm thẻ thông minh có thể đợc sử
dụng để rút tiền mặt từ máy ATM và thanh toán cho các hàng hoá và
dịch vụ trong một hệ thống đặc biệt. Nó có thể đợc sử dụng nh một thẻ
tín dụng và ghi nợ vào tài khoản. Một hạn mức tín dụng có thể đợc đặt
chơng trình trớc vào trong con chíp và tại mỗi giao dịch, lợng tiền đợc sử
dụng sẽ làm giảm hạn mức tín dụng còn lại trên thẻ. Việc sử dụng thẻ lần
đầu tiên trong tháng tiếp theo sẽ tự động cài đặt lại khả năng mua của thẻ
ở mức ban đầu. Có thể nói, trong tơng lai nhân loại sẽ chứng kiến sự phát
triển nhanh chóng của những loại thẻ thông minh, và chẳng bao lâu nữa
những thế hệ thẻ này sẽ thay thế đợc những tấm thẻ thông thờng với dải
từ tính đang đợc sử dụng.
1.2.3.4 Các hoạt động NHBL khác
Cung cấp các dịch vụ huy động vốn đa dạng: Nh ta đã biết, các sản
phẩm huy động vốn truyền thống của các NHTM đối với các tổ chức
kinh tế xã hội cũng nh hầu hết các cá nhân có gửi tiền tại ngân hàng là
các tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6
tháng, 12 tháng, 24 tháng.v..v; sản phẩm huy động truyền thống đối với
dân c, các hộ gia đình là các tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và
có kỳ hạn tơng ứng. Ngày nay, các sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm ngày
càng phong phú với các hình thức mới nh tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hỗn
đợc cung cấp bởi các NHBL là dịch vụ quản lý và tín thác. Ngân hàng có
thể thành lập các công ty con chuyên cung cấp các dịch vụ về tất cả các
mặt của di chúc và tín thác. Các ngân hàng có kinh nghiệm chuyên môn,
có tính khách quan và khả năng xử lý liên tục các nhiệm vụ đó nhanh
chóng và hiệu quả. Ngoài ra, các NHBL có thể cung cấp dịch vụ bảo
hiểm cho tất cả khách hàng của họ thông qua các công ty con hoặc thông
qua các nhà môi giới bảo hiểm của mình. Bên cạnh các loại hình bảo
hiểm đặc biệt cho doanh nghiệp, còn có bảo hiểm cá nhân nh bảo hiểm
nhân thọ, các hợp đồng bảo hiểm thế chấp cho những ai mua nhà thông
qua thế chấp, bảo hiểm lữ hành, bảo hiểm đồ đạc trong nhà, xe hơi,
thuyền buồm..v..v (Theo "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại"- David Cox)
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp- Vũ Bích Ngọc TC 42B
Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home-banking) Nếu nh hệ thống ATM và
sự phát triển của công nghệ Internet tạo điều kiện cho khách hàng tiếp
cận với dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking, thì dịch vụ ngân hàng tại
nhà lại mang đến một lợi ích khác. Khi sử dụng hệ thống này, một ngời
có tài khoản tại ngân hàng có thể gửi thông tin vào máy tính của ngân
hàng qua điện thoại (Phone banking), hoặc kết nối máy tính tại nhà với
máy tính của ngân hàng qua mạng Internet (Internet banking). Theo cách
này, các giao dịch ngân hàng có thể đợc thực hiện 24/24 giờ, 7
ngày/tuần. Thông thờng, các chủ tài khoản vãng lai, tài khoản tiền gửi, tài
khoản ngân quỹ và tài khoản đa năng có thể đợc cung cấp dịch vụ này.
Cụ thể, dịch vụ ngân hàng tại nhà bao gồm:
- Cập nhật số d tài khoản
- Ghi nhận chi tiết về các lệnh uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền..v..v
- Cho phép đặt sổ séc và một bản báo cáo
- Cho phép thực hiện chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của khách
hàng-
- Cho phép thanh toán đối với những chủ tài khoản khác,nh các công ty thẻ
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t vào những lĩnh vực tiềm năng, có
điều kiện tiếp cận với công nghệ tiên tiến. Đối với các khách hàng cá nhân,
ngân hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu chi tiêu, mua sắm, tiêu dùng nh phát hành
thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền... Còn đối với các doanh
nghiệp t nhân, ngân hàng thờng là nguồn tài trợ duy nhất cho họ. ở nhiều chi
nhánh của các NHBL, ngời quản lý dành nhiều thời gian để đáp ứng nhu cầu
cho khách hàng loại này. Một số cơ sở sản xuất kinh doanh của t nhân cần vốn
hoặc muốn vay thêm vốn vào một thời gian cố định trong năm vì họ hoạt động
kinh doanh theo mùa vụ. Nhìn chung, để có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp t nhân, ngân hàng cần phải biết tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, diễn biến hoạt động của tài khoản, nghiên cứu kỹ các báo cáo tài chính
đồng thời đánh giá đợc mức độ rủi ro cũng nh lợi ích ngân hàng nhận đợc khi
tài trợ cho những đối tợng khách hàng này. Đối với các công ty hợp danh- cũng
là một loại hình doanh nghiệp không có t cách pháp nhân, song có qui mô lớn
hơn do có sự đóng góp vốn của các thành viên hợp danh. Ngân hàng khi mở tài
25