Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận đợc coi là mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận vừa là đòn bẩy kinh tế quan trọng,
kích thích đẩy mạnh sản xuất và nâng cao năng suất lao động vừa là chỉ tiêu kinh
tế đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận không chỉ
đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn
quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp
nâng cao lợi nhuận luôn là một trong những giải pháp nâng cao lợi nhuận luôn là
một trong những công việc quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp.
Trong điều kiện thị trờng cạnh tranh nh hiện nay các doanh nghiệp nếu
muốn đứng vững thì không còn cách nào khác ngoài việc phải tìm những biện
pháp hữu hiệu để tăng lợi nhuận. Những biện pháp này phải đợc nhìn nhận một
cách tổng thể, phải xuất phát từ những yếu tố chủ quan và khách quan. Có nh
vậy, doanh nghiệp mới thực sự tìm đợc con đờng đi đúng hớng.
Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam cùng với quá trình
tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, em nhận thấy trong
những năm qua vấn đề lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của Tổng công ty và
luôn là vấn đề bức xúc đối với Tổng công ty. Chính vì vậy, em xin mạnh dạn
chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Tổng công ty chè Việt Nam"
cho chuyên đề thực tập của mình .
Bài viết bao gồm những nội dung chính:
Chơng I: Một số lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng lợi nhuận tại Tổng công ty chè Việt Nam
Chơng III: Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Tổng công ty chè Việt Nam
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
1
Chuyên đề tốt nghiệp
B. Nội dung
Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh
nghiệp
- Các nhà kinh tế học hiện đại nh Paul A.samuelon và William D.Nordhaus
lại cho rằng: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một doanh
nghiệp và chi phí.
Nh vậy, xét về mặt lơng, các định nghĩa đều thống nhất rằng: Lợi nhuận là
số thu dôi ra so với chi phí bỏ ra.
1.2. Theo góc độ kế toán
Những khái niệm về lợi nhuận trên đây đợc các nhà kinh tế học xây dựng
trong quá trình tìm hiểu nguồn gốc của lợi nhuận của cải, của con ngời trong ph-
ơng thức sản xuất T Bản chủ nghĩa. Khi khoa học kế toán ra đời, lợi nhuận đợc
nhìn theo một góc độ thuần tuý số học.
Lợi nhuận của doanh nghiệp lúc này đợc tính theo từng bớc quy chuẩn theo
từng hệ thống kế toán mỗi nớc. Lợi nhuận bằng tổng doanh thu trừ đi toàn bộ
những chi phí do bộ phận kế toán tính toán nhng tổng chi phí lúc này không tính
đến chi phí cơ hội.,
2. Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
Ngay khi có hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hoá, lợi nhuận
trong kinh doanh đã là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trờng phái,
nhiều nhà lý luận kinh tế. Theo sự phát triển của kinh tế chính trị học có những
quan điểm khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận.
Chủ nghĩa trọng thơng cho rằng "Lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnh vực lu
thông. Lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, do sự
lừa gạt mà có. Còn lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp trừ công nghiệp khai
thác vàng bạc đều không tạo ra lợi nhuận"
Chủ nghĩa trọng năng lại khẳng định: nguồn gốc của sự giàu có của xã hội
là thu nhập trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nhng không phải là trong sản
xuất tiểu nông nghiệp mà là trong sản xuất nông nghiệp T Bản chủ nghĩa.
- Adam - Smith là ngời đầu tiên trong số các nhàkinh tế học cổ điển đã
nghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
3
C.Mác đã khẳng định:
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Về nguồn gốc lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra giá trị thặng d, là
kết quả của lao động không đợc trả công, do nhà T Bản chiếm lấy, là quan hệ bóc
lột và nô dịch lao động trong xã hội T Bản chủ nghĩa.
Khi truy tìm nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận, C.Mác viết: "Giá trị thặng
d đợc quan niệm là toàn bộ con đẻ của t bản ứng trớc, mang hình thái chuyển hoá
là lợi nhuận và "giá trị thặng d (là lợi nhuận) là phần giá trị dôi ra của giá trị hàng
hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lợng lao động
chứa đựng trong hàng hoá với số lợng lao động đợc trả công chứa đựng trong
hàng hoá"
Vợt trên tất cả các nhà lý luận trớc đây C.Mác đã phân tích tất cả các khía
cạnh khác nhau của lợi nhuận, sự hình thành lợi nhuận và sự vận động của quy
luật lợi nhuận bình quân, xuyên qua các quan hệ kinh tế là các quan hệ chính trị -
xã hội của phạm trù lợi nhuận. Là nhà t tởng vĩ đại của giai cấp công nhân, sự
nghiên cứu về kinh tế của C.Mác là cơ sở, là phơng tiện để vạch rõ những mâu
thuẫn đối kháng đẩy chủ nghĩa t bản đến chỗ tất yếu bị diệt vong, xây dựng học
thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Lợi nhuận đợc xem nh một cực đối lập với tiền lơng trong cơ chế phân phối
thu nhập t bản chủ nghĩa. C.Mác viết: giá cả sức lao động biểu hiện ra dới hình
thái chuyển hoá là tiền công, nên ở cực đối lập, giá trị thặng d biểu hiện ra dới
hình thức chuyển hoá là lợi nhuận. Trong doanh nghiệp t bản chủ nghĩa, để theo
đuổi mục tiêu của lợi nhuận tiền trả cho việc thuê sức lao động có xu hớng giảm
sút. Mác tóm tắt nh sau: "tiền công và lợi nhuận là tỷ lệ nghịch với nhau. Giá trị
trao đổi của t bản, tức là lợi nhuận tăng lên theo tỷ lệ mà giá trị trao đổi của lao
động tức là lao động tiền công giảm xuống và ngợc lại. Lợi nhuận tăng lên theo
mức độ mà tiền công giảm xuống và giảm xuống theo mức độ tiền công tăng lên"
và "lợi nhuận tăng lên không phải vì tiền công đã sụt xuống vì lợi nhuận tăng
Thông qua ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi nhuận ở trên ta thấy lợi nhuận
doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, xã hội cũng nh ngời
lao động.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận là mục tiêu là thớc đo hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng
hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lợng của
quá trình sản xuất.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động sản xuất nâng cao
năng suất lao động. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
cách liên tục, có hiệu quả, tăng chất lợng sản phẩm giảm chi phí các doanh
nghiệp phải quan tâm đến ngời lao động thông qua chính sách tiền lơng, tiền th-
ởng. Nguồn cơ bản để doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với ngời lao động là
lợi nhuận. Lợi nhuận là nguồn để trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi là nguồn
để trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi từ đó doanh nghiệp có thể giải quyết
từng bớc nhu cầu vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên .
- Đối với xã hội: Doanh nghiệp là đơn vị kế toán cơ bản quyết định sự
thành bại của thị trờng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu
quả của nền kinh tế.
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ở đó nó phản ánh hiệu quả sản xuất của nền kinh tế. Nền kinh tế phát triển
sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trờng kinh doanh, đầu t cho doanh nghiệp đầu
t và phát triển. Thêm vào đó lợi nhuận có mối quan hệ với các chỉ tiêu đầu ra và
chính sách quốc gia. Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản
thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Lợi nhuận của doanh
nghiệp một phần sẽ đợc chuyển vào ngân sách nhà nớc thông qua các sắc, thuế.
hoạt động tài chính. Do đó cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thông thờng gồm
ba bộ phận: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và
hoạt động bất thờng. Trong ba bộ phận trên, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
chiếm tỉ trọng lớn nhất. Khác với doanh nghiệp thờng, lợi nhuận của doanh
nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính chỉ bao gồm lợi nhuận tài chính và lợi
nhuận bất thờng. Trong đó lợi nhuận tài chính chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ hai: Trong các môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng
loại có sự khác biệt về tỉ trọng trong các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận
của mình. Chẳng hạn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thờng cơ cấu gồm
ba bộ phận. Khi nền kinh tế thị trờng phát triển đến trình độ cao, hoạt động tài
chính, thị trờng chứng khoán diễn ra sôi nổi, hiệu quả thì tất yếu hoạt động tài
chính của doanh nghiệp cũng đợc phát triển. Lúc này, tỉ trọng lợi nhuận hoạt
động tài chính sẽ tăng lên. Ngợc lại, khi nền kinh tế thị trờng ở trình độ thấp, hoạt
động tài chính, thị trờng chứng khoán cha phát triển, hoạt động tài chính của
doanh nghiệp sẽ rất hạn chế. Vì vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, đóng vai trò
quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Tóm lại, cơ cấu lợi nhuạn của doanh nghiệp thông thờng gồm ba bộ phận:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất
thờng.
1.1. Xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ sản
phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là
khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành toàn
bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp
luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).
Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận. Bộ
- Giá vốn hàng bán đợc xác định:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:
= +
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại
= +
1.2. Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đây là bộ phận lợi nhuận đợc xác định
bằng chênh lệch giữa các khoản thu chi về hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
- Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
Công thức:
= -
1.3. Xác định lợi nhuận bất thờng
Lợi nhuận bất thờng là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự
tính trớc hay có dự tính đến nhng ít có khả năng xảy ra nh: tài sản dôi thừa tự
nhiên, nợ khó đòi đã xử lý này đòi đợc, nợ bằng chủ đợc cơ quan thẩm quyền cho
ghi vào lãi, thanh lý nhợng bán tài sản cố định, hoàn nhập dự phòng, phải thu khó
đòi, dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho
Những khoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ quản đơn vị hay do khách
quan đa tới.
ợc đánh giá bằng cách so sánh giữa lợi nhuận của kỳ phân tích và lợi nhuận của
kỳ gốc về mức độ và tỷ lệ gia tăng.
2.2. Theo phơng pháp tơng đối
Theo phơng pháp này, đánh giá lợi nhuận thông qua các tỷ suất lợi nhuận
2.2.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn
Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế hoặc lợi
nhuận trớc thuế và lãi với tổng nguồn vốn trong kỳ.
Các xác định:
= x 100
Tỷ suất lợi nhuận vốn là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá
khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t không phân biệt nguồn hình thành.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
khác nhau về qui mô sản xuất.
Ta có thể thay đổi mẫu số của công thức bằng vốn cố định, lu động của
doanh nghiệp để xác định tỷ suất lợi nhuận tơng ứng.
2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với
tổng nguồn vốn chủ sở hữu.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Công thức:
= x 100
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đợc các nhà
đầu t đặc biệt quan tâm, khi họ quyết định bỏ vốn vào đầu t. Nó cho biết cứ 100
đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cũng là một trong số các mục tiêu
quản lý tài chính doanh nghiệp.
2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận giá thành
khiếm khuyết là yếu tố thời gian không đề cập. Các chỉ số này là hình ảnh chụp
nhanh ở một thời điểm nhng có thể những biến chuyển thăng trầm của thời gian
làm thay đổi cả bộ mặt của cả một thời điểm theo chiều hớng thuận lợi hay bất
lợi. Do đó, sẽ là thiết xót nếu không nghiên cứu yếu tố thời gian trong việc phân
tích các chỉ số về mức doanh lợi.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Phơng pháp biểu đợc sử dụng để chỉ rõ xu hớng hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp, phơng pháp này có thể đợc diễn tả nh: trục hoành
biểu thị thời gian, trục tung sẽ là chỉ số doanh lợi cần nghiên cứu. Nh thế trên
biểu đồ sẽ có hai đờng biểu diễn theo thời gian. Qua biểu đồ ta có thể đánh giá đ-
ợc xu hớng của từng chỉ tiêu doanh lợi.
Hiện nay, ngoài các phơng pháp sử dụng để đánh giá tình hình doanh
nghiệp ở trên, ngời ta còn sử dụng một phơng pháp khá phổ biến đó là phơng
pháp phân tích tài chính Dupont, phơng pháp phân tích điểm hoà vốn.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Chất lợng sản phẩm - dịch vụ
Chất lợng sản phẩm dịch vụ là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng,
có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Co nâng
cao chất lợng sản phẩm - dịch vụ, doanh nghiệp mới có uy thế cạnh tranh chiếm
lĩnh thị trờng. Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến lợi ích của ngời tiêu dùng,
mà còn liên quan đến lợi ích chung của toàn xã hội.
Chất lợng sản phẩm là một yêu cầu quan trọng đối với tất cả các doanh
nghiệp.
Nâng cao chất lợng sản phẩm, làm tăng thêm giá trị sử dụng, kéo dài thời
gian sử dụng sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
2. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, để tạo ra đợc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ,
một lợng vốn nhất định nh là một tiền đề bắt buộc, là điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng vốn để nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu t mua
sắm máy móc thiết bị, đồng thời phục vụ ngời tiêu dùng tốt hơn nhằm góp phần
tăng doanh thu đem lại nhiều lợi nhuận hơn. Từ đó doanh nghiệp khẳng định vai
trò, vị trí của mình trên thơng trờng.
Chơng 2
Thực trạng lợi nhuận tại Tổng Công ty chè Việt Nam
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
16
Chuyên đề tốt nghiệp
I. Giới thiệu chung về Tổng Công ty chè Việt Nam
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với một số măt hàng khác nh cà phê, hạt điều, lạc... chè là một sản
phẩm chiến lợc có u thế mạnh ở nớc ta. Nhằm tăng cờng tập trung, đáp ứng nhu
cầu trong và ngoài nớc, thỏa mãn thị hiếu của ngời tiêu dùng, phù hợp với chiến
lợc phát triển lâu dài của đất nớc, Liên hiệp các Xí nghiệp công nông nghiệp chè
Việt Nam thành lập năm 1974 trên cơ sở hợp nhất các nhà máy xuất khẩu của
trung ơng và một số xí nghiệp chè hơng ở miền Bắc. Nhiệm vụ của Liên hiệp Xí
nghiệp này là chế biến chè xuất khẩu theo kế hoạch Nhà nớc giao cho.
Tháng 3 và tháng 6 năm 1979, Chính phủ ra quyết định 75/TTg và Quyết
định 224/TTg về thống nhất tổ chức ngành chè, hợp nhất 2 khâu trồng và chế
biến giao cho các nông trờng chè của địa phơng trên cơ sở Trung ơng quản lý
thóng nhất.
Đến tháng 3 năm 1987, Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực
phẩm ra quyết định số 28/NN-TCCB/QD thành lập Công ty XNK chè thuộc Liên
hiệp các Xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam. Đây là Công ty thơng mại
làm nhiệm vụ XNK sản phẩm và các thiết bị ngành chè, thỏa mãn tốt các nhu cầu
về tiêu thụ sản phẩm chè của Việt Nam trên thị trờng thế giới đồng thời nhập
khẩu vật t hàng hóa, thiết bị, chuyển giao công nghệ... phục vụ cho quá trình sản
+ Vốn phát triển SX: 846,7 triệu đồng.
2. Chức năng nhiệm vụ của Tổng Công ty Chè Việt Nam
Với mô hình quản lý mới từ ngày thành lập, chức năng nhiệm vụ của Tổng
Công ty đã đợc mở rộng hơn trớc đây. Ngoài chức năng sản xuất kinh doanh,
hoạt động của Tổng Công ty chuyển mạnh sang thực hiện các chức năng dịch vụ.
Hoạt động của Tổng Công ty chè bao gồm:
2.1. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng sản xuất chè
chuyên canh và thâm canh có năng suất chất lợng cao.
2.2. Ngành nghê kinh doanh chủ yếu
- Trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi gia súc và các nông lâm sản khác.
- Công nghiệp chế biến thực phẩm: các sản phẩm chè, sản xuất các loại đồ
uống, nớc giải khát.
- Sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng, sản xuất phân bón các loại phục vụ
vùng nguyên liệu.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Sản xuất bao bì các loại
- Chế tạo các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, thiết bị máy móc phục vụ chuyên
ngành chè.
- Dịch vụ kỹ thuật đầu t phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế
biến chè.
- Xây dựng cơ bản và t vấn đầu t, xây lắp phát triển ngành chè, dân dụng.
- Dịch vụ du lịch, khách sạn nhà hàng.
- Bán buôn, bán lẻ, đại lý các sản phẩm của ngành nông nghiệp và công
nghiệp thực phẩm, vật t nguyên liệu, máy móc thiết bị; phơng tiện vận tải, hàng
hóa phục vụ sản xuất và đời sống.
- Kinh doanh và dịch vụ các ngành nghề khác theo pháp luật.
- Xuất nhập khẩu bao gồm:
+ Xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chè và các mặt hàng nông lâm sản, thủ
- Tổng Giám đốc điều hành là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty, trực
tiếp điều hành hoạt động và là ngời có quyền hành cao nhất trong Tổng Công ty.
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị (theo điều 19, điều lệ tổ
chức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam).
- Ba phó Giám đốc là những ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc, điều hành
một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo sự phân công của
Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ
đợc Tổng Giám đốc phân công thực hiện (theo điều 19, điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tổng Công ty Chè Việt Nam).
- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm
tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc và các
đơn vị thành viên Tổng Công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật,
điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị (theo điều 18,
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Chè Việt Nam).
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tài sản
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 468.652 251.692
I. Tiền 196.119 5.848
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 153
III. Các khoản phải thu 214.313 166.104
IV. Hàng tồn kho 55.245 74.446
V. Tài sản lu động khác 1.463 2.957
VI. Chi sự nghiệp 1.512 2.184
B. Tài sản cố định, đầu t dài hạn 39.793 81.086
I. TSCĐ 7.456 16.935
4. Vốn chủ sở hữu 123.497 135.807 12.310 9,9
B. Tổng nguồn vốn 508.445 332.778 - 175.667 - 34,5
(Nguồn: Báo cáo tài chính)
Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Tổng Công ty
qua hai năm có sự biến động lớn. Cụ thể, tài sản lu động năm 2003 giảm 216.960
triệu đồng tức 46,3% so với năm 2002, nhng ngợc lại tài sản cố định năm 2003
tăng 41.293 triệu đồng tức 103,7% so với năm 2002. Dẫu vậy tổng tài sản năm
2003 giảm 175.667 triệu đồng (34,5%) so với năm 2002. Đây là điều đáng buồn
với Tổng Công ty vì tình hình kinh doanh bị thu hẹp nên qui mô bị giảm sút.
Về cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2003 giảm 187.977 triệu đồng
(48,8%) so với năm 2002. Trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng 12.310 triệu đồng
(9,9%). Do đó tổng nguồn vốn gảim 15.667 triệu đồng (34,5%).
Qua bảng trên thấy đợc rằng qui mô hoạt động kinh doanh của năm 2003
bị giảm sút rất lớn so với năm 2002.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chè Việt Nam đợc thể
hiện một cách khái quát nhất qua bảng sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003
Chênh lệch 2003/2002
()
(%)
Tổng doanh thu 247.777 44.775 - 202.502 - 81,8
1. Doanh thu thuần 247.777 44.775 - 202.502 - 81,8
2. Giá vốn hàng bán 191.114 35.767 - 155.347 - 81,3
3. Lợi nhuận gộp 56.163 9.008 - 47.155 - 83,9
4. Doanh thu hoạt động tài chính 25.030 7.781 - 17.249 - 68,9
5. Chi phí hoạt động tài chính 16.715 7.406 - 9.309 - 55,7
6. Chi phí bán hàng 44.749 6.921 - 37.828 - 84,5
Vòng quay dự trữ là một trong những chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt
động của Tổng Công ty. Thông qua phân tích tỷ số này ngời phân tích sẽ thấy đ-
ợc dự trữ của Tổng Công ty quay đợc bao nhiêu vòng trong một năm và xu hớng
biến động của tỷ số này qua các năm.
Vòng quay dự trữ =
- Năm 2002: 4,47
- Năm 2003: 0,6
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2003 vòng quay dự trữ giảm sút nghiêm trọng so với năm 2002. Năm
2003 dự trữ chỉ quay đợc 0,6 vòng trong khi năm 2001 dự trữ quay đợc những
4,47 vòng. Vòng quay dự trữ giảm là do dự trữ tăng nhanh trong khi doanh thu lại
giảm. Nguyên nhân chính là do bị mất thị trờng IRĂC, hàng không tiêu thụ đợc
vì thế làm tăng dự trữ đồng thời doanh thu tiêu thụ chè xuất khẩu bị giảm.
3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản
3.3.1. Hiệu suất sử dụng tài sản lu động
Một tỷ số quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lu động của Tổng
Công ty là hiệu suất sử dụng tài sản lu động
Hiệu suất sử dụng tài sản lu động =
Hiệu suất sử dụng tài sản lu động cho biết một đồng tài sản lu động tạo ra
đợc bao nhiêu đồng doanh thu tron một năm.
- Năm 2002: 0,527
- Năm 2003: 0,178
Qua tính toán cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản lu động của Tổng Công ty
thấp.
Năm 2002 một đồng tài sản lu động chỉ tạo ra đợc 0,527 đồng doanh thu.
Đến năm 2003 con số còn thấp hơn rất nhiều 0,178 đồng doanh thu. Nguyên
nhân chính là do trong năm 2003 Tổng Công ty cấp tín dụng nhiều hơn cho
khách hàng đồng thời lợng dự trữ của năm 2003 lại lớn hơn so với năm 2002 rất
2003 một đồng tài sản chỉ đem lại có 0,134 đồng doanh thu. Kết quả này cho
thấy hiệu quả sử dụng tài sản giảm. Nguyên nhân chính là do năm 2003 thị trờng
lớn nhất là IRAC gặp khó khăn làm cho hàng tiêu thụ bị giảm mạnh đẩy hàng tồn
kho tăng lên.
3.5. Kỳ thu tiền bình quân
Một chỉ tiêu rất quan trọng mà Tổng Công ty cần quan tâm là kỳ thu tiền
bình quân bởi chỉ số này cho biết trung bình cứ sau bao nhiêu ngày Tổng Công ty
mới nhận đợc tiền thanh toán của khách hàng kể từ khi xác nhận là có doanh thu.
Kỳ thu tiền bình quân =
- Năm 2002: 312
- Năm 2003: 1.335
Trong năm 2002 trung bình Tổng Công ty nhận đợc tiền sau 312 ngày kể
từ ngày xác nhận la có doanh thu. Năm 2003 tình hình trở nên xấu hơn, Tổng
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
25