548 Giải pháp phát triển các hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (102) - Pdf 24

Nguyễn Tất Thành
CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
I.Những Vấn đề Cơ Bản Về Lợi Nhuận
1. Lợi nhuận và sự hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân được
thành lập và hoạt động nhằm mục đích sinh lời. Trong nền kinh tế thị trường
doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ
phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận và bắt buộc phải tạo ra
lợi nhuận. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt
động của doanh nghiệp.Theo Cmac: Nếu gọi giá trị hàng hoá là G và G=C+V+m
Trong đó ( C,V ) chỉ là chi phí lao động sống và lao động vật hoá để sản xuất ra
sản phẩm và chi phí phục vụ tiêu thụ sản phẩm, (m) là giá trị thặng dư.Vậy khi
quan niệm ( C+V ) là chi phí sản xuất sản phẩm thì số tiền nhà tư bản thu được
trội hơn so với chi phí đã bỏ ra được gọi là lợi nhuận.Ta có công thức xác định
lợi nhuận như sau:
Tổng Lợi Nhuận= Tổng Doanh Thu - Tổng Chi Phí
Doanh thu các doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền thu được do
hoạt động kinh doanh mang lại. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh
nghiệp phải tiến hành mua sắm các yếu tố đầu vào để tiến hành sản xuất tạo
ra sản phẩm và các dịch vụ, nếu hàng tiêu thụ và thực hiện các dịch vụ, thu
tiền về tạo nên doanh thu của doanh nghiệp. Ngoài phần doanh thu do tiêu
thụ những sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, doanh thu còn bao gồm
doanh thu từ hoạt động tài chính và những khoản doanh thu khác. Chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí sản xuất, chi phí tiêu
thụ sản phẩm, các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực
hiện sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận của doanh
nghiệp được hình thành từ các loại lợi nhuận các hoạt động sau

góp vốn liên doanh, thu về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán về cho thuế
tài sản cố định, về lãi cho vay, lãi do bán ngoại tệ.
2
Nguyễn Tất Thành
Chi phí hoạt động tài chính Phản ánh các khoản chi phí và các khoản liên
quan đến hoạt động về vốn như: Chi phí do doanh nghiệp tham gia liên doanh ,
chi phí cho việc đầu tư vào các hoạt động tài chính của doanh nghiệp,chi phí liên
quan đến vốn vay,mua bán ngoại tệ,các khoản lỗ do tham gia liên doanh.
Lợi nhuận bất thường là khoản chênh lệch giữa doanh thu bất thường và
chi phí bất thường, được xác định như sau
Lợi nhuận bất
thường
=
Doanh thu
bất thường
-
Chi phí bất
thường
Doanh thu bất thường của doanh nghiệp là những khoản thu không
thường xuyên như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu phạt vi
phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi đã sử lý nay được hoàn trả hay
các khoản nợ không xác định được chủ.Chi phí bất thường là những chi phí
phục vụ cho việc phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, nộp phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế.
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động ta tiến hành
tổng hợp lại được lợi nhuận trước thuế :
Lợi nhuận trước
thuế thu nhập
doanh nghiệp
=

nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước.
1.2.2. Đối Với Doanh Nghiệp
Lợi nhuận là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Lợi nhuận
giữ một vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ
chế”lấy thu bù chi đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại phát triển được
hay không thì điều đó phụ thuộc vào doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận và
lợi nhuận nhiều hay không? Với ý nghĩa là kết quả,mục đích, động lực, đồn bẩy
của hoạt động SXKD,lợi nhuận được coi là thước đo cơ bản và quan trọng nhất,
đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.Lợi nhuận có tác động đến tất cả
các mặt hoạt động,quyết định trực tiếp tình hình tài chính của doanh
nghiệp.Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình
hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh và vững chắc bởi mức lợi nhuận
thực hiện cao hay thấp sẽ quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp,tạo
điều kiện cho các kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.2.3. Đối Với Người Lao Động
Việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp
bổ sung vào các quỹ doanh nghiệp,tăng quỹ khen thưởng phúc lợi,trợ cấp khó
khăn, trợ cấp thất nghiệp …Từ đó giúp việc tái sản xuất sức lao động được tốt
hơn ,tăng năng suất cũng như tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất,tinh thần
cho người lao động.
2.Tỷ Suất Lợi Nhuận
Khi sử dụng chỉ tiêu tỷ xuất lợi nhuận người ta thường dùng một số tỷ xuất
sau:
4
Nguyễn Tất Thành
- Tỷ xuất lợi nhuận vốn: Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được trong
kỳ với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (vốn cố định và vốn lưu động).
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức.
P
Tsv =

phẩm từ đó giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất mặt hàng có mức độ doanh
lợi cao đảm bảo cho việc kinh doanh có hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng: Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận
tiêu thụ và doanh thu bán hàng cuả doanh nghiệp trong kỳ. Chỉ tiêu này được
xác định theo công thức.
P (Pr)
Tst =
_________________
x 100%
T
Trong đó: - Tst: Tỷ suất nhuận doanh thu
- P: (Hoặc Pr): Lợi nhuận tiêu thụ trước thuế hoặc lợi nhuận tiêu
thụ sau thuế trong kỳ.
- T: Doanh thu bán hàng trong kỳ.
Tỷ suất này là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp,trong đó nội dung của chỉ tiêu này nói lên cứ trong một
đồng doanh thu doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Thông thường
tỷ suất này càng cao càng tốt,nhưng khi phân tích và so sánh với doanh nghiệp
khác cùng nghành cần phải căn cứ vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh
của ngành để có đánh giá phù hợp.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận ròng với
vốn tự có của doanh nghiệp.
Công thức: Pr
Tsvc =
___________
x 100%
Vsh
Trong đó: - Tsvc: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
- Pr: Lợi nhuận ròng trong kỳ
- Vsh: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm hoặc một đơn vị
sản phẩm nhất định.
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay việc tăng giá bán là rất khó vì
vậy biện pháp tăng lợi nhuận chủ yếu là hạ giá thành sản phẩm, với giá thành
sản phẩm thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành mà giá bán như nhau
7
Nguyễn Tất Thành
thì lợi nhuận cao hơn. Doanh nghiệp có thể hạ giá bán sản phẩm để thu hút
khách hàng tăng doanh thu và thu lợi nhuận nhiều hơn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành bao gồm 2 nhóm nhân tố sau:
-Các nhân tố kỹ thuật: Đó là khả năng, trình độ trang bị máy móc thiết bị,
trình độ cơ giới hoá. Việc nắm bắt áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến là nhân
tố cực kỳ quan trọng cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động
hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm và thành công
trong sản xuất kinh doanh.
-Các nhân tố thuộc về trình độ tổ chức quản lý: Một doanh nghiệp có trình
độ tổ chức quản lý cao sẽ làm cho giá thành hạ và ngược lại. Việc tổ chức sắp
xếp lao động một cách khoa học hợp lý sẽ làm giảm rất nhiều chi phí nhân công
góp phần làm hạ giá thành sản phẩm. Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh
doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp cao giúp doanh nghiệp xác định
mức sản xuất tối ưu và phương pháp sản xuất tối ưu làm cho giá thành sản
phẩm hạ.
Sự bố trí hợp lý các khâu của sản xuất tránh được sự lãng phí nguyên vật
liệu, giảm thấp tỷ lệ sản phẩm hỏng. Vai trò của công tác quản trị tài chính ngày
càng phát huy thế mạnh của nó. Tổ chức sử dụng vốn hợp lý đáp ứng đầy đủ
nhu cầu mua bán vật tư sẽ tránh được những tổn thất do ngừng sản xuất ,do
thiếu vật tư, vật liệu. Thông qua việc sử dụng vốn kiểm tra được tình hình dữ trữ
vật tư, tồn kho sản phẩm, từ đó phát hiện ngăn chặn kịp thời tình trạng ứ đọng,
mất mát, hao hụt vật tư sản phẩm. Việc đẩy mạnh các vòng chu chuyển vốn sẽ
làm giảm nhu cầu vay vốn giảm bớt chi phí trả lãi vay .Nếu chúng ta quan tâm

để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
-Công tác tổ chức bán hàng: Doanh nghiệp cần áp dụng linh hoạt các hình
thức bán hàng: Bán buôn, bán lẻ, đại lý,bán tại kho... bảo hành sản phẩm cũng
góp phần làm tăng khối lượng tiêu thụ.
-Thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp cần nghiên cứu đánh giá thị trường từ
đó xem xét thị trường nào là chính thị trường nào là phụ để xây dựng kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp. Từ đó có hướng phân phối sản
phẩm hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu của từng loại thị trường, tạo điều kiện
tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
- Các hình thức thanh toán khác nhau: Thanh toán bằng séc, ngân phiếu,
tiền mặt, chuyển khoản..... tạo điều kiện cho doanh nghiệp có một cơ chế "mềm
dẻo" linh hoạt trong thanh toán.
9
Nguyễn Tất Thành
Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với khách hàng mua khối lượng sản
phẩm lớn, khách hàng quen, khách hàng thanh toán nhanh,doanh nghiệp có thể
áp dụng: Chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán.... sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn
nhanh và tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn.
Trên đây là những nhân tối chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp. Qua việc nghiên cứu và phân tích những nhân tố này sẽ giúp doanh
nghiệp có phương hướng biện pháp chủ yếu để phấn đấu tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
3.2.Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp hiện nay.
3.2.1 Hạ giá thành sản phẩm:
Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng thêm lợi nhuận. Nếu
như giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận tăng thêm hay giảm bớt
là do giá thành sản phẩm quyết định. Bởi vậy để tăng thêm lợi nhuận các doanh
nghiệp phải không ngừng phần đấu hạ giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên hạ giá thành sản phẩm đứng trên góc độ quản lý cần phải biết

trong sản xuất tạo khả năng to lớn để các doanh nghiệp khai thác triệt để năng
lực của các máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động.
-Tổ chức lao động khoa học hợp lý tránh tình trạng mất cân đối trong sản
xuất, xoá bỏ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí lao động giờ máy.
-Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, đẩy nhanh
công tác sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị. Tạo một tiềm năng mới
nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3.2.2 Tăng số lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất và tiệu thụ:
Đây là biện pháp quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Do vậy để thực hiện tốt biện pháp trên doanh nghiệp cần phải:
-Chú trọng đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hoá máy móc, thiết bị nhanh
chóng và mạnh dạn chuyển giao các công nghệ mới vào sản xuất có như vậy
mới góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất
và tiêu thụ.
-Tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng lao động, bồi dưỡng nâng cao
tay nghề cho người lao động, đồng thời doanh nghiệp cần tổ chức tốt các ca kíp
làm việc để vừa tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị vừa tận dụng được
năng lực làm việc của công nhân lao động.
11
Nguyễn Tất Thành
-Đa dạng hoá các loại hình sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, cải tiến
mẫu mã bao bì phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
-Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, xây dựng chính sách maketinh
thích hợp. Tổ chức công tác sản xuất và tiêu thụ phải nhịp nhàng sẽ có tác dụng
tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm.
-Đa dạng hoá các hình thức thanh toán, mở rộng thêm thị trường và nâng
cao thị phần áp dụng nhiều hình thức thông tin quảng cáo là cách tốt nhất để đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm.
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong sản xuất kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần đến vốn.

Công ty Xây dựng và Phát triển Nông Thôn mà tiền thân là xí nghiệp khảo sát
thiết kế. Sau này do tính chất nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty
ngày24/3/1993 theo quyết định số 188/NN –TCCB/QĐ Bộ nông nghiệp phát triển
nông thôn quyết định thành lập Công ty Xây dựng và Phát triển Nông Thôn.
Tên giao dịch: Công ty Xây dựng và Phát triển Nông Thôn.
Tên giao dịch quốc tế: Contruction anh Rural Development Company.
Trụ sở chính: 68 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
Ngoài ra Công ty còn có văn phòng đại diện tại TP Vinh, Tỉnh Nghệ An.Công ty Xây
dựng và Phát triển Nông Thôn là một doanh nghiệp đãđược nhà nước xếp hạng
Doanh nghiệp loại I theo quyết định số 2292NN –TCCB/QĐ ngày 13/12/1996. Công
ty có tổng số vốn là:5.478.150.000 Đồng. Trong đó :
Vốn cố định : 4.055.000.000 Đồng
Vốn lưu động: 1.423.150.000 Đồng

Nhiệm Vụ của công ty Xây Dựng Và Phát Triển Nông Thôn
• Lĩnh vực xây lắp:
Xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, công
trình khai hoang và xây dựng đồng ruộng, kinh doanh bất động sản, xây dựng
đường dây tải điện và trạm biến áp < 35 KV, khoan giếng phục vụ đời sống và sản
xuất.
• Lĩnh vực tư vấn thiết kế:
o Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi lâm nghiệp, cải tạo đồng ruộng….
o Khảo sát địa hình địa chất, thuỷ văn, địa chất công trình, môi trường
sinh thái
13
Nguyễn Tất Thành
o Thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình và lập dự toán công trình.
o Tư vấn đầu tư , chọn thầu, các hợp đồng xây lắp và mua sắm thiết bị.
o Thẩm định các dự án đầu tư, thẩm định thiết kế và dự toán công trình.

đầu tư và XD
Kế toán Đội
XD số 1
Kế toán Đội
XD số 41
Ban Gi¸m ®èc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status