Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Chơng 1
Những vấn đề chung về lợi nhuận
1.1 Sự hình thành lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.1.1 Lợi nhuận theo quan điểm của K.Marl
Theo Marl: Lợi nhuận là khoản tiền lời do sự chênh lệch về lợng giữa giá trị
của hàng hoá và chi phí sản xuất. Nó là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng
d và đợc quan niệm là do toàn bộ t bản ứng trớc tạo ra.
Công thức:
Trong đó:
P : Tổng lợi nhuận
W: Tổng giá trị của hàng hoá
K: Tổng chi phí sản xuất
Theo Marl, giữa lợi nhuận và giá trị thặng d có sự giống nhau về lợng và
khác nhau về chất. Lợi nhuận chính là hình thức biến tớng của giá trị thặng d, là
khoản dôi ra ngoài giá trị t bản khả biến và do sức lao động mua đợc từ t bản
khả biến tạo ra. Nh vậy, giá trị thặng d và lợi nhuận chỉ đồng nhất với nhau khi
giá cả của hàng hoá bằng với giá trị của nó, khi đó lợi nhuận bằng với giá trị
thặng d.
Marl sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để đánh giá việc đầu t t bản.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi nhuận với toàn bộ chi
phí ứng ra để sản xuất kinh doanh.
3
P = w - k
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Công thức:
Trong đó:
P : Tỷ suất lợi nhuận
P : Tổng lợi nhuận
Doanh thu thuần : là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm
giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thuế gián thu ( gồm VAT
đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu).
Trị giá vốn hàng bán: là giá vốn của sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ xuất
bán trong kỳ, bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng: là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ ,lao vụ. Bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói,
tiếp thị quảng cáo, vận chuyển, bảo hành
Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh , quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của
cả doanh nghiệp . bao gồm: tiền điện , nớc, chi phí cho bộ phận văn phòng
Lợi nhuận hoạt động Doanh thu cpbh &
kinh doanh thuần cpqldn
1.1.2.3 Lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính : là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động tài chính với chi phí hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu
có).
Doanh thu từ hoạt động tài chính : là những khoản thu do hoạt động tài
chính mang lại. Bao gồm :
Thu nhập từ hoạt động liên doanh liên kết
Thu nhập từ hoạt động đầu t mua bán chứng khoán
5
=
_
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Thu nhập từ cho thuê tài sản cố định
Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán ngoại tệ
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động bất thờng
- Giảm
giá
hàng
bán
- Hàng
bán
bị trả
lại
- thuế
gián
thuDoanh thu thuần hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động bất thờng
Chi phí hoạt
động tài chính
Chi phí hoạt
động bất thờng
Trị
giá
1.2 ý nghĩa của lợi nhuận
1.2.1 Đối với ngời lao động
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Ngời lao động chịu ảnh hởng trực tiếp từ kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp , mà lợi là thớc đo chính xác nhất cho kết quả hoạt động kinh
doanh. Một doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh tốt cũng có nghĩa là
phải có một mức lợi nhuận có thể chấp nhận đợc (tất nhiên điều này chỉ đúng
với các doanh nghiệp sản xuất vì mục đích lợi nhuận) và ngợc lại.
Có thể dễ dàng thấy một điều, khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt luôn có đ-
ợc một mức lợi nhuận tăng ổn định thì đời sống của ngời lao động cũng đợc
đảm bảo. Ngợc lại nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ sẽ dẫn đến tình trạng nợ l-
ơng công nhân viên, ảnh hởng đến quyền lợi hởng lơng chính đáng của ngời lao
động, thậm chí có thể ngời lao động sẽ phải nghỉ việc không lơng hoặc thôi
việc. Điều này có thể ảnh hởng xấu đến bản thân và gia đình họ. Đây đôi khi
chính là nguồn gốc của các tệ nạn xã hội.
Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp hoạt động có lãi, tình hình tài chính lành
mạnh thì tình trích lập các quĩ liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao
động nh quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ đầu t phát triển...mới đợc đảm bảo
thực hiện. Từ đó, doanh nghiệp mới có nguồn để chi tiền thởng, chi đào tạo cán
bộ công nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề, chi phúc lợi cho ngời
lao động nh tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát, hoạt động văn hoá văn nghệ nâng
cao đời sống tinh thần, xây dựng các công trình phúc lợi nh : xây dựng nhà trẻ
cho con em ngời lao động , nhà nghỉ cho cán bộ công nhân viên... tất cả những
hoạt động đó đều có tác dụng khuyến khích ngời lao động hăng hái , tích cực
hơn trong lao động sản xuất , cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Thật vậy,
nếu đợc làm việc trong một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận luôn
tăng trởng bền vững thì có lẽ chẳng một ngời lao động nào có ý định rời bỏ
công ty. Trái lại họ sẽ luôn cố gắng phấn đấu cống hiến toàn bộ trí lực và nhiệt
hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận chính là nguồn tích luỹ cơ bản để
đáp ứng nhu cầu đó. Qua việc trích lập quỹ đầu t phát triển và phần lợi nhuận để
lại, doanh nghiệp sẽ có nguồn chi trả cho việc đầu t cải tiến, đổi mới máy móc
thiết bị, công nghệ theo kịp đà phát triển của thời đại. Từ nguồn vốn này, doanh
nghiệp còn có thể chi đào tạo nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên góp phần nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
sản phẩm nhằm thu đợc nhiều lợi nhuận hơn nữa trong những quá trình sản
xuất kinh doanh tiếp theo và tạo nên những bớc phát triển vững chắc cho doanh
nghiệp .
1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất, lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với tái sản xuất mở rộng vì
tiền đề của tái sản xuất xã hội là tích luỹ xã hội mà việc tích luỹ này phụ thuộc
vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Thật vậy, khi kinh doanh có hiệu quả thì doanh
nghiệp mới có điều kiện để tích luỹ vốn cho nhu cầu tơng lai.
Thứ hai, lợi nhuận có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của xã hội loài ngời vì
khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì mới có khả năng cải tiến mua sắm những
dây truyền công nghệ hiện đại mà trình độ phát triển của t liệu lao động chính
là thớc đo trình độ phát triển sản xuất của xã hội. Marl đã nói " Những thời đại
kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất cái gì, mà là ở chỗ chúng
sản xuất bằng cách nào, với những t liệu lao động nào" . Điều này thực tế đã
chứng minh và vẫn giữ nguyên ý nghĩa thời sự của nó trong bối cảnh hiện nay.
Thứ ba, lợi nhuận có vai trò to lớn đối với sự tăng trởng của nền kinh tế
quốc dân nói chung. Chúng ta đều biết rằng nền kinh tế tăng trởng nhanh hay
chậm tuỳ thuộc vào tích luỹ mà quy mô tích luỹ lại quyết định quy mô tăng tr-
ởng. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tăng trởng nhanh thì phải có tính hiệu quả cao,
đạt đợc mức lợi nhuận lớn. Các doanh nghiệp phát triển vững mạnh thì nền kinh
tế cũng vì thế mà tăng trởng.
vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính của doanh
nghiệp.
11
Pr
Tsv = x
100%
Vbq
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận giá thành : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh so với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Công thức :
Trong đó :
Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Zt : Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành trong doanh
nghiệp. Cụ thể là cứ chi phí 100 đồng vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này có thể đợc dùng để tính riêng cho
từng loại sản phẩm hoặc tính chung cho toàn bộ sản phẩm.
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (Hệ số sinh lãi)
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là một chỉ số tổng hợp phản ánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức :
Trong đó :
tổng sản lợng, Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t
Qua đó, chúng ta có thể đánh giá một cách tơng đối toàn diện và chính xác
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua kết quả
đánh giá này mà doanh nghiệp có thể biết mình đang yếu kém hoặc có thế
14
Pr
Tsvc = x 100%
Vsh
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
mạnh trong khâu quản lý nào để từ đó đề ra những phơng pháp thích hợp nhằm
khắc phục nhợc điểm, phát huy u điểm một cách hiệu quả nhất.
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp
Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp. Mà lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc, vì vậy muốn phấn đấu tăng lợi nhuận
trong doanh nghiệp chúng ta phải nghiên cứu những nhân tố tác động đến lợi
nhuận, để từ đó có biện pháp nâng cao lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh .
1.4.1 Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, khi sản lợng tiêu thụ
trong kỳ tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu lần thì lợi nhuận cũng tăng lên hoặc
giảm đi bấy nhiêu lần.
Việc tăng hay giảm khối lợng sản phẩm tiêu thụ phản ánh kết quả của hoạt
động sản xuất cả về khối lợng và chất lợng, chủng loại và thời hạn cũng nh phản
ánh kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Nh vậy nếu sản phẩm xuất ra có chất l-
ợng cao thì sẽ tạo uy tín tốt về sản phẩm của doanh nghiệp trên thơng trờng từ
đó mà tăng đợc số lợng sản phẩm tiêu thu cho doanh nghiệp về chủng loại hàng
hoá, thì doanh nghiệp nên đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng thì sẽ tiêu thụ đợc khối
nghiệp phải hạ thấp giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá.
Đây là nhân tố chủ quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp thể hiện
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đầu t máy móc dây chuyền công nghệ,
nâng cao tay nghề công nhân sản xuất.
16
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
1.4.4 Giá bán sản phẩm
Giá bán sản phẩm tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp theo chiều
thuận. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khắc nghiệt thì giá bán
sản phẩm thờng hình thành theo nhân tố khách quan, do quan hệ cung cầu trên
thị trờng quyết định. Tuy nhiên để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp phải thực
hiện chính sách giá cả linh hoạt cho phù hợp với nhu cầu thị trờng và điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp. Vì vậy nếu không có một chính sách định giá hợp lý
thì sản phẩm của doanh nghiệp khó đứng vững trong cạnh tranh nhất là trong
điều kiện về máy móc dây chuyền công nghệ của nớc ta lạc hậu quá xa so với
các nớc trên thế giới . Trong điều kiện đất nớc ta thực hiện chính sách nền kinh
tế mở thì sản phẩm của doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh về giá của hàng
hoá nớc ngoài .
1.4.5 Thuế phải nộp
Ngoài các nhân tố nói trên lợi nhuận của doanh nghiệp còn bị ảnh hởng bởi
mức thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc, đây là nhân tố khách quan làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp. Thuế là quy định chủ quan của nhà nớc nhng trong
một thời gian nhất định thi quy định này ít có sự thay đổi, vì vậy một doanh
nghiệp có thể lờng trớc đợc sự biến động của nhân tố này.
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Chơng 2
Tình hình lập và thực hiện kế hoạch lợi
sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc, đợc Nhà nớc bao cấp
toàn bộ. Thời gian này, nhà máy luôn hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch đợc
giao, bảo đảm việc làm cho ngời lao động. Tuy nhiên, nếu xét về mặt kinh tế
nhà máy làm ăn không có hiệu quả vì nhà máy bị thụ động về mọi mặt, từ việc
thu mua nguyên vật liệu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Đến năm 1986, khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, do quen với lề thói làm ăn cũ, cha thích
ứng kịp thời với sự thay đổi cơ chế mới nên công ty đã lâm vào tình trạng thua
lỗ. Nhận thức đợc tình hình trên, lãnh đạo nhà máy đã đầu t đổi mới máy móc,
trang thiết bị cả về chiều rộng lẫn chiều sâu bằng việc mở rộng thêm quy mô
sản xuất bằng việc đầu t thêm 2 phân xởng sợi, 2 phân xởng dệt may với 79 tổ
sản xuất và tổ công tác đồng thời tuyển dụng thêm công nhân. Song song với
công tác đầu t vào sản xuất, nhà máy còn đổi cung cách quản lý, thay đổi cơ
cấu sản xuất phù với sự biến động của nhu cầu thị trờng.
Để thích ứng với cơ chế mới và tiện việc giao dịch sản xuất kinh doanh
trong và ngoài nớc, đợc sự chấp nhận của UBND Thành phố Hà Nội và Sở Công
Nghiệp Hà Nội, ngày 8/7/1993 nhà máy đã đổi tên thành Công ty Dệt Len Mùa
Đông.
Ngoài những đặc điểm chung của ngành dệt len, công ty còn có những đặc
điểm riêng biệt là chủ yếu sản xuất hàng dệt kim may ngang bằng len nguyên
chất, len pha và sợi tổng hợp. Sản phẩm chính là len và áo len nam nữ các loại.
Sản phẩm của công ty ngoài đợc tiêu thụ trong nớc còn đợc xuất khẩu đi nhiều
nớc nh Đức, Tiệp, Ba Lan Ngoài ra, công ty còn thiết lập đ ợc thêm nhiều mối
quan hệ với khách hàng mới nh công ty parian (Đài Loan), sang lim,
johan (Hàn Quốc), dalimex (Tiệp), thiên tân (Trung Quốc) .
19
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Với gần 40 năm liên tục phấn đáu, xây dựng và trởng thành, công ty Dệt
Len Mùa Đông đã từng bớc đứng vững trong nền kinh tế thị trờng và tự khẳng
sau :
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty Dệt len Mùa Đông
2.1.2.2 Chức năng của các phòng ban
Ban Giám đốc :
Giám đốc :
Giám đốc là thủ trởng cao nhất vừa là đại diện cho Nhà nớc, vừa là đại diện
cho tập thể những ngời lao động trong công ty quản lý công ty. Giám đốc có
quyền quyết định, điều hành mọi hoạt động sản xuất, kỹ thuật, kinh doanh và
đời sống của doanh nghiệp.
Phó giám đốc kỹ thuật :
21
Ban Giám đốc
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
xuất nhập
khẩu
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Tài vụ
Phòng
kế
hoạch
Bộ
hàng ngày, từ khâu chuẩn bị sản xuất đến bố trí, điều khiển lao động, tổ chức
cấp phát vật t.
Phó giám đốc kinh doanh :
Phó giám đốc kinh doanh phụ trách kinh doanh và khâu đối ngoại của
doanh nghiệp, từ việc hợp tác sản xuất đến tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Phòng Hành Chính :
đảm bảo công tác hành chính, văn th của công ty nh : vệ sinh, nớc, tổ chức
hội họp, tiếp khách, tiếp nhận và lu trữ công văn tài liệu .phụ trách quản trị
kiến thức cơ bản của văn phòng công ty.
Phòng Tài Vụ :
Phòng Tài Vụ thực hiện các nhiệm vụ về kế toán sổ sách nh tính toán chi
phí, kết quả lỗ, lãi, lập báo cáo kết quả kinh doanh, bảng can đối kế toán,thuyết
minh báo cáo tài chính, và tính toán một số vấn đề khác nh bảo hiểm,thuế
Phòng Kinh Doanh :
Phòng Kinh Doanh có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các phòng khác để
giúp đỡ giám đốc và các phó giám đốc, chuẩn bị các quyết định kinh doanh,
theo dõi hớng dẫn các phân xởng trong phạm vi của minh. Bên cạnh đó, phòng
phải phát hiện nhu cầu về vật t, tính toán vật t tồn kho, mua sắm vật t, nhập kho,
bảo quản và cấp phát vật t. Ngoài ra các phòng còn có chức năng hoạt động
Marketing để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
Phòng tổ chức lao động tiền lơng :
Có nhiệm vụ lập kế hoạch tuyển dụng lao động, đào tạo học sinh học nghề,
quản lý tiền lơng, thởng của công nhân viên.
Phòng xuất nhập khẩu :
Tổ chức thiết lập mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng trong và ngoài nớc,
ký kết hợp đồng kinh tế. Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị xuất
nhập sản phẩm .
22
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Phân x ởng dệt I, II, III, IV : có nhiệm vụ dệt các mảnh áo theo kích thớc,
mẫu mã do phòng điều hành đa xuống rồi may thành áo len.
Phân x ởng hoàn thành : làm nhiệm vụ thùa khuy, tẩy, giặt, là, hấp, đóng gói
bao bì và nhập kho thành phẩm dới sự kiểm tra của phòng điều hành.
Toàn bộ công việc ở giai đoạn này có thể đợc tóm tắt qua sơ đồ sau :
Qui trình công nghệ ở giai đoạn dệt
24
NVL
Đánh ống lại
Kéo sợi thô
Guống sợi
Kéo sợi con
Đánh ống
Nhuộm
Nhập kho
Xe sợi
Đóng gói bao bì
Kiểm tra Xử lý hấp
Ghép san
Sợi len Dệt Cắt may Tẩy giặt Là, hấp
Nhập kho Đóng gói Thùa khuy Kiểm tra
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Phân x ởng bít tất : Quy trình công nghệ gồm các công đoạn chính nh sau :
Tẩy, nhuộm,
làm mềm
Tẩy tay
KCS
phúc tra
Bao gói,
đóng hòm
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
phẩm đợc rút ngắn, sử dụng ít phơng tiện vận chuyển , ít kho tàng và diện tích
sản xuất .
2.2 Công tác lập và thực hiện kế hoạch lợi nhuận của
công ty
Để thấy đợc sự tiến bộ cũng nh mặt hạn chế của công ty ta cần so sánh hiệu
quả sản xuất trong hai năm gần đây của công ty.
2.2.1 Kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2001-2002
26
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Biểu 2 : So sánh kết quả kinh doanh năm 2001- 2002
Đơn vị : đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ %
1 Doanh thu bán hàng 29.135.280.118 31.258.730.863 +2.123.450.745 7,29
Doanh thu hàng XK 18.039.906.322 20.812.136.522 +2.772.230.200 15,37
2 Các khoản giảm trừ 205.721.429 1.269.086 - 204.452.343 99,38
Giảm giá hàng bán 473.033
_
- 473.033 100,00
Thông qua bảng so sánh trên, ta có thể thấy đợc khá rõ về tình hình kinh
doanh của công ty. Có thể nói kết quả này đã không đợc nh công ty đã mong
muốn, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm so với năm 2001 là 12,63% tơng
ứng với số tiền 59.271.282 đồng. Vậy nguyên nhân của sự giảm sút này là ở
đâu ? Chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu sự biến động của từng chỉ tiêu ảnh hởng tới
lợi nhuận sau thuế.
2.2.1.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
27