Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,mục tiêu các doanh nghiệp là hiệu
quả kinh doanh và không những tồn tại trên thị trờng mà còn phát triển một
cách vững mạnh. Để đạt đợc mục tiêu đó các doanh nghiệp buộc phải khẳng
định mình và phát huy khả năng sẵn có lẫn khả năng tiềm tàng, không ngừng
nâng cao vị thế trên thị trờng. Song bên cạnh những nỗ lực đó thì việc doanh
nghiệp phải biết tự đánh giá về tình hình tài chính của mình là hết sức quan
trọng. Việc đánh giá dựa chủ yếu trên thông tin do báo cáo tài chính mang lại.
Tình hình tài chính của mình là hết sức quan trọng. Về việc đánh giá dựa chủ
yếu trên thông tin do báo cáo tài chính mang lại tình hình tài chính cuả doanh
nghiệp đợc nhiều đối tợng quan tâm không chỉ riêng bản thân doanh nghiệp mà
còn có các cá nhân, các tổ chức, ngân hàng, nhà đầu t Chính vì lẽ đó mà việc
phân tích tình hình tài chính là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc ra các
quyết định quản lý của các đối tợng tham gia trong các mối quan hệ kinh tế.
Từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính qua
báo cáo tài chính của doanh nghiệp cùng với việc thu thập đợc số liệu thực tế ở
Công ty phát triển khoáng sản-Mieco, em đã chọn đề tài: Hoàn thiện việc lập
và phân tích báo cáo tài chính ở Công ty phát triển khoáng sản-Mideco .
Cũng do phạm vi bài viết nên em chỉ xin trình bày chi tiết hai phần chính của
việc lập và phân tích báo cáo tài chính là bản cân đối kế toán và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
Phù hợp với nội dung, lợng kiến thức: kết cấu chuyên đề gồm mục lục,lời
mở đầu và 2 phần
Phần1: Lý luận về việc lập và phân tích báo cáo tài chính
Phần 2: Thực trạng việc lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty phát
triển khoáng sản-Medico. Phơng hớng hoàn thiện
Nhân đây, em xin trân thành cảm ơn các thầy cô dậy trong khoá học cùng
cô giáo hớng dẫn đề tài đã giúp em hoàn thành bài viết này.
1
Phần I: Lý luận về việc lập và phân tích báo cáo
tài chính
- Báo cáo tài chính phải lập và gửi đến những nơi nhận báo cáo trong thời
hạn qui định. Qui định về nơi gửi báo cáo.
Loại hình doanh
nghiệp
Thời hạn lập
báo cáo
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan
tài chính
Cục thuế Cơ quan
thống kê
Doanh
nghiệp
cấp trên
Cơ quan
đăng ký
kinh doanh
1: DN Nhà nớc Quý, năm x x x x x
2: DN có vốn đầu t
nớc ngoài
Năm x x x - x
3: Các loại hình
doanh nghiệp khác
Năm - x x - x
Qui định về thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Báo cáo quí lập và gửi đến nơi nhận báo cáo chậm nhất là sau 20 ngày
kể từ ngày kết thúc quí.
- Báo cáo năm lập và gửi đến nơi nhận báo cáo chậm nhất là sau 30
ngày kể từ ngày kết thúc năm.
- Đối với các Tổng công ty thời hạn gửu báo cáo tài chình chậm nhất
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức
tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tài sản đợc phân
chia nh sau:
+ Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
+ Tài sản cố định và đầu t dài hạn
4
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo.Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lí của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
Nguồn vốn đợc chia ra:
+ Nợ phải trả
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
1.3. Tính cân đối của bảng cân đối kế toán
- Biểu hiện
Số tổng cộng phần tài sản luôn cân bằng với số tổng cộng phần nguồn vốn.
- Cơ sở của tính cân đối: Phần tài sản và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của
cùng một khối lợng tài sản của doanh nghiệp đợc phản ánh vào cùng một thời
điểm khi lập bảng cân đối kế toán do đó số tổng cộng phần tài sản luôn luôn
cân bằng với số tổng cộng nguồn vốn.
- ý nghĩa của tính cân đối: Tính cân đối của bảng cân đối kế toán cho phép
chúng ta kiểm tra tính chính xác của quá trình hạch toán và việc lập bảng cân
đối kế toán. Điều này có nghĩa là nếu hạch toán đúng, lập bảng cân đối kế toán
chính xác thì số tổng cộng hai phần sẽ bằng nhau. Còn khi lập bảng cân đối kế
toán chứng tỏ quá trình hạch toán hay khi lập bảng cân đối kế toán đã có những
sai sót (tuy nhiên lập đợc bảng cân đối kế toán nhng cha hẳn hạch toán đã đúng
và lập bảng cân đối kế toán đã chính xác).
1.4. Cơ sở số liệu và phơng pháp lập bảng cân đối kế toán
1.4.1. Cơ sở số liệu: Khi lập bảng cân đối kế toán phải căn cứ vào
+ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trớc
+ Số d cuối kỳ của các tài khoản trong các sổ kế toán ở thời điểm lập các
động kinh doanh của doanh nghiệp theo từng nội dung, tình hình thực hiện
6
nghĩa vụ đối với nhà nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, tình hình về
VAT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, hay đợc miễn giảm.
2.1.2. Kết cấu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có 3 phần, phản ánh 3 nội
dung:
Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.
Chỉ tiêu Mã
số
Kì trớc Kì
này
Luỹ kế
từ đầu
năm
- Tổng doanh thu 01
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02
- Các khoản giảm trừ (+05+06+07) 03
+ Giảm giá 04
+ Hàng bán bị trả lại 06
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải
nộp
07
1. Doanh thu thuần (01-03) 10
2. Giá vốn hàng bán 11
3. Lợi nhuận gộp (10-11) 20
4. Chi phí bán hàng 21
5. Chi phí quản lýdn 22
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Số
đã
nộp
Số
phải
nộp
Số
đã
nộp
I. Thuế 10
1. Thuế GTGT phải nộp 11
Trong đó: Thuế GTGT hàng
NK
12
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt 13
3. Thuế xuất, nhập khẩu 14
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp 15
5. Thu trên vốn 16
6. Thuế tài nguyên 17
7. Thuế nhà đất 18
8. Tiền thuê đất 19
9. Các loại thuế khác 20
II. Các khoản phải nộp khác 30
1. Các khoản phụ thu 31
2. Các khoản phí, lệ phí 32
3. Các khoản phải nộp khác 33
Tổng cộng 40
Tổng số thuế còn phải nộp năm trớc chuyển sang năm này....
Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp .....
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.
2. Số thuế GTGT đợc miễn giảm 31
3. Số thuế GTGT đã đợc miễn giảm 32
4. Số thuế GTGT còn đợc miễn giảm cuối kỳ
(33=30+31-32)
33
Ghi chú: Các chỉ tiêu có dấu (x) không có số liệu
2.2. Cơ sở số liệu và phơng pháp lập:
2.2.1. Cơ sở số liệu:
Khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kế toán căn cứ vào:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kì trớc
10
- Số phát sinh trong kì thuộc các tài khoản kế toán từ loại 5 đến loại 9 và
các tài khoản 133, 333 và 338.
2.2.2. Phơng pháp lập
- Cột kì trớc kế toán lấy số liệu ở cột kì này trong báo cáo kết toán hoạt
động kinh doanh kì trớc để ghi.
- Cột luỹ kế từ đầu năm: Kế toán lấy số liệu ở cột luỹ kế từ đầu năm trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kì trớc cộng lại với số liệu ở cột kì này
trong báo cáo thuộc kì này để ghi.
- Cột kì này:
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu: kế toán lấy tổng phát sinh bên có tài khoản 511
và 512 để ghi:
+ Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải lấy số liệu chi
tiết về doanh thu bán hàng xuất khẩu trên tài khoản 511 để ghi vào mã số 02.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán lần lợt lấy số phát sinh bên nợ tài
khoản 511 trong quan hệ đối ứng với các tài khoản 532, 531, 3333, 3332 để ghi.
+ Doanh thu thuần: Kế toán lấy số liệu ở mã số 01 trừ mã số 03. Đây là số
phát sinh bên nợ tài khoản 511 quan hệ đối ứng với bên có tài khoản 911.
+ Giá vốn hàng bán: Lấy số phát sinh bên có tài khoản 632 trong quan hệ
đối ứng với bên nợ tài khoản 911 để ghi.
- Hoạt động đầu t: Bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến việc mua sắm và
bán tài sản cố định ngoài niên hạn (dài hạn)
- Hoạt động tài chính: Bao gồm các hoạt động có liên quan đến vốn chủ sở
hữu (vốn- quỹ) ở doanh nghiệp.
4. Thuyết minh báo cáo tài chính
12
4.1. Khái niệm: Thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo cáo nhằm
thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài
chính cha đợc thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên. Bản thuyết minh này
cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong năm báo cáo đợc chính xác.
4.2. Phơng pháp lập một số chỉ tiêu chủ yếu
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: Bao gồm: chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền
- Tình hình tăng giảm TSCĐ
- Tình hình thu nhập của công nhân viên
- Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu
- Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào đơn vị
- Các khoản phải thu và nợ phải trả
- Các chỉ tiêu phân tích: bao gồm chỉ tiêu bố trí cơ cấu vốn, tỉ suất lợi
nhuận tỉ lệ nợ phải trả với toàn bộ tài sản, khả năng thanh toán.
Phần II: Thực trạng việc lập và phân tích báo
cáo tài chính tại công ty phát triển khoáng sản-
medico. Phơng hớng hoàn thiện
I- Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty phát triển khoáng sản- medico
1. Những nét chung về hoạt động kinh doanh
Công ty phát triển khoáng sản (MEDICO) là một đơn vị thành viên thuộc
Tổng Công ty khoáng sản Việt Nam, chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty
14