Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Ngân hàng thơng mại đóng một vai
trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng khác cho nền
kinh tế quốc dân. Một trong những hoạt động kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ là th-
ơng mại quốc tế ra đời và phát triển nh ngày nay thì chúng ta không thể không nhắc
tới vai trò của thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế có vai trò với hoạt động của
một ngân hàng thơng mại, nó hỗ trợ bổ xung các hoạt động khác của ngân hàng, tăng
tính thanh thoản, tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển ngày càng bền vững. Hoạt động thanh toán quốc tế tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua đã có những đóng góp đáng kể
vào sự phát triển kinh tế thủ đô và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Sau thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Hà Nội và nghiên cứu tài
liệu, do đánh giá đợc tầm quan trọng của hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Hà Nội em đã chọn đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh
toán quốc tế tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà nội cho luận văn tốt nghiệp của
mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, thì bài luận văn của em chia làm ba chơng:
Chơng 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại
Chơng 2:Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Nội.
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ TTQT tại NHNo&PTNT chi
nhánh Hà Nội.

1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Tổng quan về thanh toán quốc tế của ngân hàng
thơng mại
1.1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng th-
ơng mại
1.1.1. Khái niệm Ngân Hàng thơng mại :

đã xuất hiện từ lâu nhng nó thực sự phát triển kể từ khi chủ nghĩa t bản ra đời và từ
đó đến nay đã trở thành một bộ phận không thể tách rời khỏi nền kinh tế thế giới. Sự
chuyên môn hoá giữa các quốc gia và các khu vực dựa trên cơ sở lợi thế so sánh đã
làm cho hàng hoá đợc sản xuất nhiều hơn, chi phí sản xuất ít hơn, chất lợng hàng hoá
đợc nâng cao. Các quốc gia ngày càng có nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch vụ làm cho
quan hệ kinh tế, quốc tế đợc mở rộng. Hàng năm, một khối lợng lớn hàng hoá, dịch
vụ đợc giao lu trao đổi trên thế giới, tồn tại đồng thời có quan hệ mật thiết. Với quá
trình trao đổi, giao lu hàng hoá là sự lu chuyển tiền tệ nhằm thanh toán cho các hàng
hoá dịch vụ nhập khẩu. Bên cạnh đó, sự di chuyển các nguồn vốn từ quốc gia này
sang quốc gia khác phục vụ cho mục đích cấp tín dụng quốc tế,viện trợ, chuyển tiền
kiều hối, và các mục đích phí mậu dịch khác cũng kéo theo sự l u chuyển tiền tệ
nhằm thanh toán giữa các quốc gia khác nhau gọi là thanh toán quốc tế. Do đó phát
triển thanh toán quốc tế là một đòi hỏi khách quan cùng với sự phát triển của thơng
mại quốc tế. Yêu cầu đặt ra đối với thanh toán quốc tế là phải có những phơng thức
thanh toán mới, hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế
giới.
Ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của các thành tựu khoa học kỹ thuật, ph-
ơng tiện thanh toán đã phát triển với nhiều loại tiền nh: tiền chuyển khoản, tiền thanh
toán điện tử, phơng thức thanh toán đợc cải tiến với sự hỗ trợ của máy móc thiết bị và
công nghệ hiện đại. Thanh toán quốc tế trong thời đại công nghệ thông tin đã xoá bỏ
khoảng cách về địa lý có thể thanh toán đợc ở mọi nơi, thực hiện theo thời gian thực,
thúc đẩy thơng mại quốc tế phát triển mạnh mẽ.
1.1.3.2. Khái niệm thanh toán quốc tế.

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thanh toán quốc tế (International setlement) là việc thực hiện các nghĩa
vụ về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động mậu dịch và phi mậu dịch giữa
các tổ chức hay cá nhân nớc này với tổ chức cá nhân của nớc khác, hoặc giữa
một quốc gia với các tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của

Thanh toán quốc tế giúp cho quy mô hoạt động các ngân hàng thu hút thêm
nhiều khách hàng có nhu cầu thanh toán vợt ra khỏi biên giới của một nớc, nâng cao
uy tín cạnh tranh trên trờng quốc tế. Trên cơ sở đó, tạo điều kiện cho ngân hàng phát
triển quan hệ đại lý, hoàn thiện và đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh nh kinh
doanh ngoại toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, nghiệp vụ bảo lãnh và các dịch vụ
khác nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của nền kinh tế, tạo niềm tin cho khách
hàng, trên cơ sở đó nâng cao uy tín của ngân hàng.
Do đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế mà các ngân hàng thơng mại đã
đẩy mạnh đợc hoạt động tín dụng quốc tế, tài trợ xuất khẩu cũng nh tăng cờng đợc
nguồn vốn huy động của khách hàng ký quỹ khi tham gia thanh toán quốc tế.
Hoạt động thanh toán quốc tế khai thác đợc nguồn vốn tài trợ của ngân hàng
nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế đáp ứng đợc nhu cầu tín
dụng trong nớc. Thu đợc các khoản phí dịch vụ thanh toán nh phí thanh toán L/C,
nhờ thu, phí chuyển tiền kiều hối, phí bảo lãnh góp phần không nhỏ vào doanh thu và
lợi nhuận của ngân hàng.
c. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu.
Các doanh nghiệp có tham gia xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế là khâu
cuối cùng của hợp đồng ngoại thơng khép lại một chu trình mua bán hàng hoá dịch
vụ. Đây là một nghiệp vụ phức tạp, ẩn chứa nhiều rủi ro có thể xẩy ra do những
nguyên nhân khách quan hoặc những yếu tố bất khả kháng. Do đó yêu cầu đặt ra cho
thanh toán quốc tế là phải đảm bảo an toàn cho các hợp đồng xuất nhập khẩu, thu
tiền hoặc nhận hàng đầy đủ, đúng hợp đồng tạo lợi nhuận trong kinh doanh.
Qua hoạt động thanh toán quốc tế với các bạn hàng nớc ngoài, các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có điều kiện nắm bắt các thông tin về thị trờng,
hiểu biết các thông tin về đối tác. Trên cơ sở đó cân đối về tiềm lực đề ra các chiến l-
ợc kinh doanh thích hợp ngăn ngừa đợc rủi ro.

5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Điều kiện áp dụng trong thanh toán quốc tế.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Điều kiện thời gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan chặt chẽ
tới tốc độ luân chuyển vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái. Vì vậy, việc quy định thời hạn
trả tiền phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các bên, đối tợng hàng hoá , mức ổn định
của đồng tiền thanh toán, v...v
Có 3 cách thức thanh toán thờng đợc áp dụng :
Trả tiền trớc khi giao hàng
Trả tiền ngay khi giao hàng
Trả tiền sau khi giao hàng
1.2.3. Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi thực hiện nghĩa vụ thanh toán, có thể là nớc xuất
khẩu, nhập khẩu hay là nớc thứ ba. Hầu hết các bên đều muốn địa điểm thanh toán là
nớc mình. Thông thờng, địa điểm thanh toán ở đâu thì đồng tiền nớc đó sẽ đợc chọn
làm đồng tiền thanh toán.
1.2.4. Phơng tiện thanh toán
Phơng tiện thanh toán và phơng thức thanh toán là hai vấn đề cốt lõi nhất
trong TTQT. Một trong những đặc thù của TTQT là sử dụng phơng tiện thanh toán
không dùng tiền mặt đợc điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật quốc tế nh séc, hối phiếu
và lệnh phiếu, thẻ thanh toán.
Séc : là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản ra lệnh cho ngân
hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời cầm séc hoặc ngời đ-
ợc chỉ định một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.
Hối phiếu : Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho
một ngời khác yêu cầu ngời này khi nhìn thấy hối phiếu ngay lập tức hoặc vào một
ngày nhất định phải trả một số tiền nhất định cho ngời cầm hối phiếu hay ngời đợc
chỉ định. Đây là phơng tiện đợc sử dụng nhiều nhất trong TTQT. Hối phiếu không
chỉ là một phơng tiện thanh toán mà còn là một công cụ tín dụng.
Lệnh phiếu : Là một phiếu cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập phiếu
phát hành ra hứa sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời thụ hởng đợc chỉ định trên


Ngời xuất khẩu
(Beneficiary)
(2)
(3)
(4)
(1)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
(1) Ngời xuất khẩu chuyển hàng và giao bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập
khẩu
(2) Ngời nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá), nếu
thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi
ngân hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (chi
nhánh) ngân hàng trả tiền .
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền chi trả ngời thụ hởng .
Có 2 hình thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng th (Mail transfer-MT) và bằng
điện chuyển tiền (Telegraphic transfer-TT). Đây là phơng thức thanh toán đơn giản
nhất về mặt thủ tục và thực hiện nhanh chóng. Phơng thức này đợc thực hiện trực tiếp
giữa ngời chuyển tiền và ngời nhận tiền, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh
toán theo uỷ nhiệm và hởng hoa hồng. Vì vậy, khi áp dụng phơng pháp này yêu cầu
các bên phải có sự tín nhiệm cao.
1.3.2. Phơng thức thanh toán nhờ thu (collection of payment)
Nhờ thu là phơng thức mà ngời bán (ngời xuất khẩu) sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ tín dụng cho ngời mua (ngời nhập khẩu),
uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời nhập khẩu nớc ngoài trên
cơ sở hối phiếu do ngời xuất khẩu kí phát.
a. Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)
Nhờ thu phiếu trơn là phơng thức khi ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
hoặc cung ứng dịch vụ, ngời bán uỷ thác cho ngân hàng mình thu hộ số tiền ở ngời

(Drawee)
Ngời xuất khẩu
(Drawer)
Ngân hàng thu tiền
(Collecting bank)
(2)22
2222)
(3)
(6)
(4) (5)(7)
Hp ng
(1)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng thức thanh toán nhờ thu không áp dụng nhiều trong thanh toán mậu dịch, vì
nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời xuất khẩu. Việc nhận hàng của ngời mua tách
rời khỏi khâu thanh toán. Ngời mua có thể nhận hàng mà không trả tiền hoặc trả tiền
chậm. Đối với ngời mua cũng có điều bất lợi nếu hối phối đến sớm hơn chứng từ thì
ngời mua phải trả tiền ngay mà cha biết ngời bán có giao hàng đúng hợp đồng hay
không.
b. Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)
Nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức thanh toán trong đó ngời xuất khẩu uỷ
nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời nhập khẩu, không chỉ căn
cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm theo, yêu cầu ngân hàng
chỉ trao bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu sau khi họ đã thanh toán hoặc kí
chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ 3.1 : Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Trong đó:
(1) Ngời xuất khẩu giao hàng hoá cho ngời nhập khẩu theo điều kiện của hợp đồng .
(2) Ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định và viết giấy tờ nhờ thu,
gửi tới ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời nhập khẩu.

Phơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ thờng không dùng vận đơn theo
lệnh để ngời mua phải trả tiền cho NH hay chấp nhận trả tiền thì mới đợc nhận hàng.
Khi ngời mua trả tiền, ngân hàng ký hậu vận đơn, ngời mua mới nhận đợc hàng (đề
phòng ngời mua nhận hàng không trả tiền hay kéo dài trả tiền).
1.3.3. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. (L/C).
1.3.3.1. Khái niệm:
Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó
một ngân hàng theo yêu cầu của một khách hàng (ngời yêu cầu mở tín dụng) sẽ trả
tiền cho ngời thứ ba hoặc trả cho bất kỳ ngời nào theo lệnh của ngời thứ ba (ngời thụ
hởng) hoặc sẽ trả, chấp nhận, chiết khấu hối phiếu do ngời thụ hởng phát hành hoặc
cho phép ngân hàng khác trả tiền chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu đó, khi xuất
trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều khoản điều kiện của th tín dụng
đã đợc thực hiện đầy đủ.
Phơng thức thanh toán TDCT là sự thoả thận, trong đó ngân hàng mở th
tín dụng (ngân hàng bên nớc mua hàng) theo yêu cầu của ngời mua hàng sẽ trả
một số tiền nhất định cho một ngời khác ngời (ngời hởng lợi, ngời bán hàng) hoặc
chấp nhận hối phiếu ngời bán đã ký phát khi ngời bán xuất trình cho ngân hàng
một số chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung, điều kiện đã ghi trong th tín
dụng..

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.3.2. Nội dung của L/C
Số hiệu của L/C: Mỗi L/C có số hiệu khác nhau, có tác dụng để trao đổi th từ, điện
tín liên quan đến việc thực hiện L/C. Số hiệu này còn đợc dùng để ghi vào các chứng
từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán của L/C.
Địa điểm và ngày mở L/C:Là nơi ngân hàng mở L/C việc cam kết trả tiền cho ngời
xuất khẩu. Ngày mở L/C là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C (ngày mà
ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu)
Loại L/C: Điều khiển tính chất, nhiệm vụ quyền lợi của các bên tham gia (các loại

(1). Ngời nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thơng mại, viết đơn đề nghị mở TDCT th
cho ngời xuất khẩu hởng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình.
(2). Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, nếu đáp
ứng các yêu cầu, ngân hàng sẽ phát hành th tín dụng và thông qua ngân hàng phục vụ
ngời xuất khẩu để thông báo tới ngời thụ hởng.
(3). Ngân hàng thông báo khi nhận đợc th tín dụng sẽ khẩn trơng thông báo, chuyển
giao th tín dụng này cho ngời xuất khẩu.
(4). Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung th tín dụng đã mở tiến hành giao hàng
theo điều kiện hợp đồng.
(5). Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh
toán th tín dụng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình đề nghị thanh toán.
(6). Ngân hàng này chỉ định là ngân hàng thanh toán, tiến hành kiểm tra bộ chứng từ
nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong th tín dụng thì tiến hành thanh toán cho
ngời xuất khẩu.

14
Ngân hàng chuyển
Chứng từ
(Remitting bank)
Ngân hàng thu tiền
(Collecting Bank)
Người nhập khẩu
(Drawee)
Người xuất khẩu
(Drawer)
(8)
(4)
(1) (9) (10)(3) (5) (6)
(hợp đồng)
(2)

trụ sở chính tại số 77 phố Lạc Trung Quận Hai Bà Trng, Hà Nội.
Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nớc,
mà trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần đổi mới nông thôn ngoại
thành Hà Nội. NHNo&PTNT Hà Nội đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu t
cho các thành phần kinh tế mà trớc hết là đầu t cho Nông nghiệp. Nhờ có những
quyết sách táo bạo đổi mới nhận thức kiên quyết khắc phục điểm yếu nhất là thiếu
vốn, thiếu tiền mặt, nhờ vậy chỉ sau hơn hai năm hoạt động từ năm 1990 trở đi
NHNo&PTNT Hà Nội đã có đủ tiền mặt và nguồn vốn thoả mãn cơ bản các nhu cầu
tín dụng và tiền mặt cho khách hàng.
Tháng 9 năm 1991, 7 Ngân hàng huyện thị: Mê Linh, Hoài Đức, Đan Phợng,
Thạch Thất, Ba Vì, Phú Thọ, Thị xã Sơn Tây đợc bàn giao về Vĩnh Phú và Hà Tây.
Tiếp theo đó thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995 NHNo&PTNT Hà
nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm về
NHNo&PTNT Việt Nam. Lúc này NHNo&PTNT Hà Nội lại đứng trớc một thử thách
mới đó là mang tên Ngân hàng Nông nghiệp nhng lại phục vụ các thành phần kinh tế
không mang dáng dấp của sản xuất nông nghiệp ngay giữa nội đô Thành phố Hà
Nội.

16

Trích đoạn Một số biện pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ ttqt tại NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status