MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ RỦI RO TRONG CHO VAY
CỦA NHTM.............................................................................................................1
1.1. Khái quát các nghiệp vụ cho vay của NHTM............................................1
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................1
1.1.2. Đặc điểm.........................................................................................1
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
thương.......................................................................................................1
1.1.4. Các hình thức cho vay của NHTM..................................................2
1.1.4.1. Theo thời hạn cho vay.............................................................2
1.1.4.2. Theo mục đích vay...................................................................3
1.1.4.3. Cho vay đối với người tiêu dùng.............................................3
1.1.4.4. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.............................3
1.1.4.5. Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay.............................4
1.1.4.6. Theo phương thức cho vay......................................................4
1.2 Phân loại rủi ro trong cho vay......................................................................5
1.2.1 Cho vay thấu chi...............................................................................5
1.2.2 Cho vay trực tiếp từng lần................................................................6
1.2.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng.......................................................6
1.2.4 Cho vay luân chuyển........................................................................6
1.2.5 Cho vay trả góp................................................................................6
1.2.6 Cho vay gián tiếp.............................................................................7
1.3 Các hình thức rủi ro trong cho vay:............................................................7
1.3. Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng:.........................8
1.3.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng .......................8
1.3.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng ........8
Đặng Ánh Dương Lớp: 10.50
1.3.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng ...............................8
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ......................................25
KẾT LUẬN............................................................................................................27
Đặng Ánh Dương Lớp: 10.50
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho
toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn
thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng
tồn tại và phát triển. Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay.
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các
công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà
hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Cuộc sống
ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ
đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon,
mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng. Giờ dây, tâm
lý của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng
thanh toán.
Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Chi nhánh Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank, em nhận thấy Ngân
hàng đã bắt đầu quan tâm tới hoạt động cho vay. Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên
cứu và đưa ra các giải pháp để phát triển nghiệp vụ cho vay sẽ có ý nghĩa về
phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng.
Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay tại
NHTMCPKT - Techcombank” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về nghiệp vụ cho vay của NHTM.
Chương 2: Thực trạng về cho vay của NHTMCPKT – Techcombank.
Chương 3: Một số giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam từ năm 2006 tới năm 2008. Trên cơ sở
Đặng Ánh Dương Lớp: 10.50
nhuận cho Ngân hàng.
Cho vay của Ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ Ngân hàng làm ăn
có hiệu quả, uy tín của Ngân hàng rất lớn. Cho vay của Ngân hàng càng ngày
chứng tỏ nhiều người đã biết đến Ngân hàng. Như vậy vấn đề huy động vốn, hoặc
huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng nhiều hơn. Từ
Đặng Ánh Dương 1 Lớp: 10.50
đó tạo điều kiện mở rộng mạng lưới của Ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển và
sẽ càng ngày càng đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu nhập
cho ngân hàng.
- Đối với khách hàng.
Nhờ có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những dự
định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết
được các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách.
Tuy vật khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu sẽ
hợp lý.
- Đối với nền kinh tế
Cho vay của Ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của
mình, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo thêm
cây ăn việc làm cho xã hội tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nền
kinh tế phát triển và tăng trưởng.
1.1.4. Các hình thức cho vay của NHTM.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để
thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
1.1.4.1. Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến năm năm.
chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
Đặng Ánh Dương 3 Lớp: 10.50
thân khách hàng đó. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh,
có khả tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào
uy tín của bản thân kỹ thuật mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ
thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.1.4.5. Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhó sản xuất, Hội nông dân,
Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên
theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho
mỗ thành viên.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ
chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng
ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho
một thành viên vay. Điều này rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ
tài sản thế chấp.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào
của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng
tiền sai mục đích.
1.1.4.6. Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến
của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không
có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở
hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng
hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có điều kiện để được cấp
hạn mức thầu chi. Hình thức cho vay này tương đối đơn giản về thủ tục và có thể
kiểm soát được các khoản cho vay. Hình thức này an toàn hơn hình thức thầu chi.
1.2.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng
hạn mức tín dụng. Hạn mức này có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đólà số dư tối
đa tại thời điểm tính.
Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng về nhu cầu vốn
khi cần thiết sẽ được ngân hàng giải quyết cho vay một cách nhanh chóng giúp
khách hàng chớp được thời cơ trong kinh doanh. Ngân hàng dựa vào cơ sở kế
hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng để cấp cho khách hàng
những hạn mức phù hợp.
Bên cạnh những thuận lợi cho khách hàng thì về phía ngân hàng gặp một số
khó khăn trong khâu quản lý nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của từng lần vay.
1.2.4 Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. Ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng khi có nhu cầu về vốn để mua hàng hoá, và sẽ thu vốn về khi
khách hàng bán được hàng. Hình thức cho vay này đơn giản thuận lợi cho khách
hàng về thời gian và thủ tục.
1.2.5 Cho vay trả góp
Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm
nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
Hình thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn,
tài trợ cho tài sản cố định.
Đặng Ánh Dương 6 Lớp: 10.50
Cho vay trả góp chứa đựng rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng
hàng hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập của ngời vay do đó
lãi suất của hình thức này thường cao hơn lãi suất thông thường.
1.2.6 Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Các tổ chức có thể
sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của ngân hàng.
Còn trong trường hựop ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng ảnh
hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân hàng do đó ảnh hưởng tới
doanh thu của ngân hàng.
1.3.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp
nhiều khó khăn. Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được
trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn, lãi
đúng kỳ hạn. Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.3.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanh của
ngân hàng. Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả.
Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin của khách hàng
vào ngân hàng bị giảm. Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng tới ngân
hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do đó quy mô hoạt
động của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất về tài chính.
Mặt khác nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năng phá
sản của các ngân hàng đó là rất cao. Bởi vì khi mà ngân hàng gặp nhiều rủi ro
trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của ngân hàng là
không cao. Mà khi ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây tâm lý bất ổn cho
Đặng Ánh Dương 8 Lớp: 10.50