BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRẦN TRƯNG
sö dông tμi chÝnh thóc ®Èy
ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi c¸c tØnh t©y nguyªn
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS, TS ĐINH TRỌNG THỊNH
2. PGS, TS NGUYỄN VĂN DẦN HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trần Trưng
MỤC LỤC
2.1.2. Những thuận lợi về phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên 75
2.1.3. Những thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội 78
2.2. Thực trạng sử dụng tài chính thông qua các công cụ ngân sách
nhà nước, tín dụng và thị trường tài chính thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010 81
2.2.1. Thực trạng sử dụng ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế -
xã hội ở Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010 89
2.2.2. Thực trạng sử dụng tín dụng nhà nước để phát triển kinh tế - xã
hội Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010 112
2.2.3. Thực trạng sử dụng tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế
-
xã hội ở Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010 118
2.2.4. Thực trạng sử dụng thị trường tài chính để phát triển kinh tế - xã
hội ở Tây Nguyên 122
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong sử dụng tài chính để
phát triển kinh tế - xã hội 131
2.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc về sử dụng ngân sách nhà nước
và trái phiếu chính phủ 131
2.3.2. Kinh nghiệm sử dụng tín dụng nhà nước của Nhật Bản để phát
triển kinh t
ế - xã hội 139
2.3.3. Kinh nghiệm sử dụng thị trường tài chính các nước Đông Nam
Á để phát triển kinh tế - xã hội 144
2.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong sử dụng tài
chính phát triển kinh tế - xã hội 148
Chương 3:
TÀI CHÍNH VỚI NHIỆM VỤ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2011-2015, TẦM NHÌN ĐẾN 2020
152
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
CBCC Cán bộ công chức
CBVC Cán bộ viên chức
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
CSTK Chính sách tài khóa
CSTT Chính sách tiền tệ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DTTS Dân tộc thiểu số
ĐTPT Đầu tư phát triển
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GNI Tổng thu nhập quốc gia
GTGT Giá trị gia tăng
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
KH&CN Khoa học và công nghệ
NHCP Ngân hàng cổ phần
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHLD Ngân hàng liên doanh
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam
NSĐP Ngân sách địa phương
NSLĐ Năng suất lao động
NSNN Ngân sách nhà nước
Bảng 2.6. Cơ cấu giữa thuế hàng hóa, thuế thu nh
ập và thuế tài sản
trong tổng thu NSNN trên địa bàn Tây Nguyên 97
Bảng 2.7. Cơ cấu thuế gián thu và thuế trực thu trong tổng thu
NSNN trên địa bàn các tỉnh Tây nguyên 98
Bảng 2.8. Tỷ lệ động viên thu NSNN giai đoạn 2001-2010 các tỉnh
Tây Nguyên 99
Bảng 2.9. So sánh tốc độ tăng GDP và tốc độ tăng thuế 100
Bảng 2.10. Chi NSNN so với GDP qua các giai đoạn từ 2001-2010
các tỉnh Tây Nguyên 101
Bảng 2.11. Tỷ lệ chi NSNN so với GDP qua các giai đoạn 2001-2010
của Tây Nguyên 101
Bảng 2.12. Tỷ lệ chi NSNN so v
ới GDP qua từng năm thời kỳ 2001-
2010 của Tây Nguyên 102
Bảng 2.13. So sánh tốc độ tăng chi ĐTPT và chi thường xuyên giai
đoạn 2006-2010 của Tây Nguyên 103
Bảng 2.14. Cơ cấu chi ĐTPT của các tỉnh Tây Nguyên 105
Bảng 2.15. Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội so với tổng số (%) ở Tây Nguyên 107
Bảng 2.16. Cơ cấu chi thường xuyên giai đoạn 2001-2005 các tỉnh
Tây Nguyên 108
Bảng 2.17. Cơ cấu chi thường xuyên giai đoạn 2006-2010 ở Tây Nguyên 109
B
ảng 2.18. TDNH của các tỉnh Tây Nguyên phân tỷ trọng theo ngành
giai đoạn 2001, 2005 và 2010 119
Bảng 2.19. Giá trị cổ phiếu giao dịch trên TTCK 144
Bảng 2.20. Cơ cấu khu vực TTTC ở một số nước Đông Nam Á năm 1999 146
1
MỞ ĐẦU
2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, những vấn đề lý luận về tài chính được các
nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm nghiên cứu trong lịch sử phát triển xã
hội. Nhiều quan điểm và các luận thuyết theo các trường phái khác nhau đã trở
thành kinh điển trong các học thuyết. Tuy nhiên trong kinh tế học hiện đại, các
nhà khoa học nhận thấy không thể sử dụng thuần túy một h
ọc thuyết nào đó
trong lĩnh vực tài chính để giải quyết các vấn đề của nền kinh tế - xã hội đặt ra
trong từng giai đoạn phát triển. Các nhà khoa học ngày nay khuyến cáo cần phải
kết hợp các học thuyết kinh tế thông qua sử dụng tài chính một cách linh hoạt
mới bảo đảm hiệu quả. Trên thực tế, nhiều quốc gia thành công như Hoa Kỳ
trong thập niên 90; Hàn Quốc thành công đáng kể trong sử d
ụng tài chính trở
thành quốc gia có nền kinh tế mới nổi; Trung Quốc rất thành công trong sử dụng
tài chính để can thiệp và điều chỉnh sự phát triển kinh tế, giữ cho nền kinh tế
tăng trưởng nhanh trong gần 3 thập kỷ qua.
Trong nước, những công trình đã nghiên cứu về tài chính đối với phát
triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên không nhiều, tính từ năm 2004 trở lại
đây có các công trình được báo cáo tại Hội thảo khoa h
ọc về "Chính sách và giải
pháp tài chính đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên" tổ chức
ở Buôn Ma Thuột, ngày 24/9/2004 do Học viện Tài chính, Sở Tài chính Đak
Lak và Viện Dân tộc phối hợp thực hiện. Trong đó, có 20 báo cáo trình bày ở hội
thảo của một số nhà khoa học và nhà quản lý, xoay quanh vấn đề tài chính -
ngân sách - tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây
Nguyên. Có một số công trình tiêu biểu như sau: “Thực trạ
ng và giải pháp về
phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên trong tình hình mới” của TS. Hoàng
để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế và
mở cửa hội nhập quốc tế.
- Đánh giá thực trạng sử dụng tài chính thông qua việc sử dụng các công
cụ NSNN, TDNN, TDNH và TTTC tác động thúc đẩy phát triển kinh t
ế - xã hội
các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2006-2010, chỉ rõ những thành tựu, những
mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân những hạn chế, bất cập để làm căn cứ, cơ
sở cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện sử dụng công cụ tài chính thúc đẩy
kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển ở Tây Nguyên.
- Trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2011-2015, tầ
m nhìn đến 2010, đề xuất các quan điểm, giải pháp sử dụng tài
4
chính mà trọng tâm hoàn thiện chính sách, cơ chế và sử dụng các công cụ
NSNN, TDNN, TDNH và TTTC để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội phù hợp
với kinh tế thị trường và mở cửa hội nhập đối với các tỉnh Tây Nguyên.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức về tài chính với tư cách là động lực
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội.
- Ph
ạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào của các công cụ tài chính:
NSNN, TDNN, TDNH và TTTC và việc sử dụng các công cụ này nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010. Tham
khảo kinh nghiệm của một số nước trên thế giới; từ đó đưa ra những giải pháp
hoàn thiện sử dụng các công cụ tài chính nhằm mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian tới.
Sử dụng các công cụ
tài chính NSNN, TDNN, TDNH và TTTC là một
nội dung quan trọng thể hiện vai trò to lớn về nhiều mặt của nhà nước và các
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được triển khai với cách tiếp cận v
ừa khoa học, vừa thực tiễn,
nghiên cứu các vấn đề trong vùng Tây Nguyên và kinh nghiệm ở một số quốc
gia, gắn lý luận với thực tiễn, dùng lý luận để xem xét thực tiễn, qua đó tổng kết
thực tiễn để làm sáng tỏ và bổ sung thêm các khía cạnh lý luận về sử dụng tài
chính trong điều kiện kinh tế thị trường chưa hoàn chỉnh ở Tây Nguyên. Tuy
nhiên, đề tài không đi sâu phân tích các vấn đề lý lu
ận, các học thuyết kinh tế -
tài chính mang tính học thuật, chỉ tập trung xem xét chính sách, xây dựng quan
điểm nhằm sử dụng một số công cụ tài chính chủ yếu để thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên.
Đề tài đã áp dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân
tích, lịch sử, phát triển, so sánh, đối chiếu trong quá trình nghiên cứu. Các
phương pháp này dựa trên nền tảng của phương pháp luận duy vậ
t biện chứng và
duy vật lịch sử.
6. Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Hệ thống hóa, tổng quan những lý luận cơ bản các công cụ
NSNN, TD và TTTC và việc sử dụng công cụ này để thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội ở các tỉnh Tây Nguyên. Phân tích và đánh giá có căn cứ khoa học về
thực trạng sử dụng các công cụ tài chính nêu ở trên tác động vào quá trình thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hộ
i ở các tỉnh Tây Nguyên.
6
- Về thực tiễn: Đề xuất những giải pháp hoàn thiện sử dụng có hiệu quả
các công cụ NSNN, TD và TTTC nhằm mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội các tỉnh Tây Nguyên trong thời kỳ tới.
7. Kết cấu của Luận án
tế. Như vậy, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Ngày nay, tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay còn gọi bảo
đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao, đ
ó là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả
của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Quá trình ấy
phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và
vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.
1.1.1.2. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, là quá
trình biến
đổi lượng và chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện về
kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Vậy, phát triển kinh tế là một quá trình lâu dài
và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định. Nội dung của phát triển
kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập
8
của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu người. Đây là
tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện để
nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu
khác của phát triển. Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế.
Đ
ây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế. Để phân biệt các
giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước
với nhau, dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được.
Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội. Mục tiêu cuối
cùng của sự phát triển kinh tế củ
a quốc gia không phải là tăng trưởng hay
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự
tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch,
trình độ dân trí của đại đa số nhân dân… Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay
tăng trưởng không bảo đảm và vi phạm yêu cầu phát triển bền vững.
Một số nước theo mô hình nhấn mạnh vào bình đẳng và công bằng xã hội
ngay từ đầu trong điều kiện thực tr
ạng tăng trưởng thấp. Các nguồn lực phát triển,
phân phối thu nhập cũng như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, văn hóa được quan
tâm và thực hiện dàn đều, bình quân cho mọi ngành, mọi vùng và các tầng lớp dân
cư trong xã hội. Thực hiện mô hình này, các nước đã đạt được một mức độ khá tốt
về các chỉ tiêu xã hội. Tuy nhiên, nền kinh tế thiếu các động lực cần thiết cho sự
tăng tr
ưởng nhanh, mức thu nhập bình quân đầu người thấp, nền kinh tế chậm
khởi sắc và ngày càng trở nên tụt hậu so với mức chung của thế giới.
Hiện nay, nền kinh tế mở, hội nhập cho phép nhiều nước đang phát triển
tận dụng lợi thế lịch sử để thực hiện một sự lựa chọn tối ưu bằng con đường phát
triển toàn diện. Theo đ
ó, các nước đưa ra các chính sách thúc đẩy tăng trưởng
nhanh, khuyến khích dân cư làm giàu, phát triển kinh tế tư nhân và thực hiện
phân phối thu nhập theo sự đóng góp nguồn lực; mặt khác, đồng thời đặt ra vấn
đề bình đẳng, công bằng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.1.2. Quan niệm về phát triển xã hội
Tiến bộ xã hội mà trung tâm là vấn đề phát triển con người được xem là
tiêu chí đánh giá mục tiêu cuối cùng của phát triển. S
ự phát triển xã hội được
xem xét trên các khía cạnh chính sau:
1.1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người
Đáp ứng nhu cầu về phát triển con người là mục tiêu cơ bản nhất của quá
trình phát triển. Nó bao gồm các nhu cầu xã hội cơ bản và những nhu cầu xã hội
10
chất lượng cao trên các lĩnh vực chủ yếu như: nhu cầu mức sống vật chất, nhu
cầu giáo dục, y tế, nhu cầu việc làm…
Các chỉ tiêu trên phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập
dân cư. Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào chính sách và sự quan tâm của nhà
nước đối với các vấn đề này.
11
1.1.2.2. Chỉ tiêu nghèo đói và bất bình đẳng
Ngoài chỉ tiêu phát triển con người, một vấn đề quan trọng trong tiêu chí
đánh giá sự phát triển xã hội là chỉ tiêu liên quan đến nghèo đói và bất bình đẳng.
Đây là vấn đề phụ thuộc vào khả năng thu nhập của nền kinh tế và chính sách
phân phối của nhà nước. Có nhiều cách để đánh giá tình trạng nghèo đói và bất
bình đẳng về kinh tế với các nội dung và ý nghĩa khác nhau. Chỉ tiêu t
ỷ lệ hộ
nghèo có sự phân chia theo từng vùng, giới tính, dân tộc khác nhau và theo các
tiêu chuẩn quy định hiện hành của quốc tế hoặc quốc gia dùng để xác định quy mô
và tính chất nghèo đói trong xã hội. Ngoài việc đánh giá nghèo đói và bất bình
đẳng về kinh tế, vấn đề bất bình đẳng về xã hội cũng được quan tâm. Những tiêu
chí được xem xét trong lĩnh vực này là: mức độ phân biệt đối xử đối với phụ nữ
và b
ạo lực gia đình; mức độ thực hiện dân chủ cộng đồng thể hiện ở vị thế của
cộng đồng dân cư trong tham gia vào quá trình ra quyết định những vấn đề có liên
quan trực tiếp đến cuộc sống của họ; tính minh bạch của hệ thống tài chính ở các
cấp địa phương; mức độ trong sạch quốc gia thể hiện thực trạng tham nhũng và
nhữ
ng biểu hiện tiêu cực của tầng lớp cán bộ, công chức của nhà nước.
Theo dòng thời gian, quan niệm về sự gắn kết phát triển kinh tế với phát
triển xã hội theo yêu cầu phát triển bền vững ngày càng được hoàn thiện. Phát
triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy
hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, là quá trình phát tri
ển
có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, gồm: tăng
gia thủy lợi, sức khỏe cộng đồng)
2) Lao động: là yếu tố đầu vào của sản xuất. Chất lượng đầ
u vào của lao
động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan
trọng nhất của tăng trưởng kinh tế. Hầu hết các yếu tố khác như vốn, nguyên vật
liệu, công nghệ đều có thể mua, vay mượn, nhưng nguồn nhân lực khó có thể
làm điều tương tự. Các yếu tố như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu hay công
ngh
ệ có thể phát huy tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có
sức khỏe và kỷ luật lao động. Cho nên, những mô hình tăng trưởng kinh tế hiện
đại đã nhấn mạnh đến khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn nhân lực đó
là lao động có kỹ năng, có sáng kiến và phương pháp mới trong hoạt động kinh
tế. Hiện nay, tăng trưởng kinh tế
ở các nước đang phát triển được đóng góp
nhiều bởi quy mô, số lượng lao động, còn yếu tố vốn nhân lực có vị trí chưa cao
do trình độ và chất lượng lao động thấp.
13
3) Tài nguyên: là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển, những tài
nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và
nguồn nước. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế.
Từ những tính chất riêng có, các tài nguyên thiên nhiên được đánh giá về mặt
kinh tế và được tính giá trị như các đầu vào khác trong quá trình sử dụng. Nguồn
tài nguyên phong phú hay tiết kiệm nguồn tài nguyên trong sử dụ
ng cũng có một
ý nghĩa tương đương như việc tạo ra một GTGT so với chi phí đầu vào khác để
tạo ra nó. Trong nền kinh tế hiện đại, con người đã và đang tìm cách thay thế để
khắc phục mức độ khan hiếm của tài nguyên và đất đai trong quá trình tăng
trưởng kinh tế, hơn nữa sản phẩm quốc dân và mức tăng của nó không phụ thuộc
nhiều và số lượng tài nguyên. Tuy vậy, tài nguyên thiên nhiên và
mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, hay phát triển của vốn nhân lực đã giúp cho
các nước đang phát triển tiếp cận nhanh chóng những công nghệ hàng đầu thế
giới và sự đóng góp của TFP ngày càng cao trong quá trình thực hiện mục tiêu
tăng trưởng nhanh. Theo thống kê các nước Đông Nam Á cho thấy nhân tố
TFP đóng góp vào t
ăng trưởng kinh tế trên 1/3. Tương tự như các nước trong
khu vực của thời kỳ đầu phát triển, vốn vật chất có vai trò quyết định đối với
tăng trưởng kinh tế ở nước ta.
b) Các nhân tố tác động đến tổng cầu
Yếu tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế chính là khả năng chi
tiêu, sức mua và năng lực thanh toán, tức là tổng cầ
u của nền kinh tế. Kinh tế
học vĩ mô cho thấy 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu, bao gồm:
1) Chi tiêu dùng cá nhân: bao gồm các khoản chi tiêu cố định, chi thường
xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh. Chi tiêu dùng cá nhân
phụ thuộc vào tổng thu nhập khả dụng và xu hướng tiêu dùng biên được xác
định tùy theo từng giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế.
2) Chi tiêu của nhà nước: bao gồm các kho
ản mục chi mua hàng hóa và
dịch vụ của nhà nước. Nguồn chi tiêu này phụ thuộc vào khả năng thu NSNN
bao gồm chủ yếu từ thu thuế và lệ phí.
3) Chi đầu tư: đây thực chất là các khoản chi tiêu cho nhu cầu đầu tư của
các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và vốn lưu
động. Nguồn chi cho đầu tư được bảo đảm từ khả n
ăng tiết kiệm từ các khu vực
của nền kinh tế, trong đó đầu tư khôi phục tức là đầu tư bù đắp giá trị hao mòn
được lấy từ quỹ khấu hao còn đầu tư thuần túy được lấy từ các khoản tiết kiệm
của khu vực nhà nước, các hộ gia đình và doanh nghiệp.
15
ản lý phát triển đất nước. Những nhân tố quan trọng nhất bao gồm:
a) Đặc điểm văn hóa - xã hội: đây là nhân tố quan trọng tác động nhiều
tới quá trình phát triển của một quốc gia. Nhân tố này bao trùm nhiều mặt từ các
tri thức phổ thông đến các tích lũy tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học,
16
công nghệ, văn học, lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những
phong tục tập quán Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao
và sự phát triển cao của mỗi quốc gia. Nhìn chung, trình độ văn hóa của mỗi dân
tộc là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lượng lao động, của kỹ
thuật, của trình độ quản lý kinh t
ế - xã hội. Xét ở khía cạnh kinh tế hiện đại, nó là
nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn đến quá trình phát triển. Vì vậy, trình độ
phát triển cao của văn hóa là mục tiêu phấn đấu của sự phát triển. Để tạo dựng
quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu tư cho sự nghiệp phát triển
văn hóa phải được coi là những đầu tư cần thiết nhấ
t và đi trước một bước so với
đầu tư sản xuất.
b) Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: các nhân tố này được thừa
nhận tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hành
lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư. Thể chế như là một lực
lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng, nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh t
ế,
chính trị và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra. Thể chế được thể hiện
thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế
- xã hội, hệ thống luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ
chức thực hiện.
Một thể chế chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo tạo điều kiện để
đổi
mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế,
hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Cho nên,
phải đặt tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng đồng
thời bảo tồn bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, khắc
phục các xung đột và sự mất ổn định chung của cộng
đồng. Làm được điều đó sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng và phát triển.
d) Cơ cấu tôn giáo: vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc
người đều theo một tôn giáo. Trong một quốc gia có nhiều tôn giáo. Các dân tộc
ít người, ít tiếp xúc với thế giới hiện đại, thường tôn thờ các thần linh tùy theo
quan niệm. Mỗi tôn giáo th
ường chia ra nhiều giáo phái. Ngoài ra còn nhiều đạo
giáo riêng, và chỉ có một số dân tộc tôn thờ. Mỗi đạo giáo có những quan niệm,
triết lý tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân tộc từ lâu đời, tạo ra
những ý thức tâm lý-xã hội của dân tộc. Những ý thức tôn giáo thường cố hữu, ít
thay đổi theo sự phát triển kinh tế - xã hội. Những thiên kiến của tôn giáo nói
chung có ảnh hưởng đến sự tiến bộ xã hộ
i tùy theo mức độ, song có thể là sự hòa
hợp, nếu có chính sách đúng đắn của nhà nước.